1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Môn Ngữ Văn Lớp 8 - Tuần 26 - 27

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận điểm (a): Làm sáng tỏ vấn đề tác dụng của phương pháp học tập đến kết quả học tập.. - Luận điểm (b): Trả lời câu hỏi vì sao lại cần thay đổi phương pháp học tập cũ (phát triển, kế[r]

Trang 1

PHẦN BÀI HỌC TUẦN 26,27

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Tuần 26 và 27 các em vẫn nghỉ ở nhà phòng dịch, nên các em không thể lên trường học tập trung Thầy cô soạn những kiến thức cơ bản để các em học, ôn tập nhằm để các em có thể nắm bắt được tốt bài học khi trở lại trường

Những kiến thức cơ bản cần lưu ý hai tuần này như sau:

Về phần văn bản

- Các em lưu ý hai văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và “Như nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi

- Hai văn bản này thể hiện:

+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

+ ý thức về độc lập chủ quyền của dân tộc

+ Niềm tự hào về nền văn hiến lâu đời

+ Quyết tâm đánh đuổi kẻ thù khi có giặc ngoại xâm

Đây là hai văn bản quan trọng trong chương trình văn học trung đại Việt Nam,

nó tiếp bước mạch nguồn với các tác phẩm của lớp 7 như : “Sông núi nước Nam”,

“Phò giá về kinh” và lớp 8 với “Chiếu dời đô”

Về phần Tiếng Việt

Chúng ta có hai tiết về bài: Hành động nói Nội dung cần nắm rõ là khái niệm Hành động nói là gì?, một số kiểu hành động nói thường gặp

Muốn học bài này tốt các em cần chú ý đến ngữ cảnh của hành động nói thì

sẽ làm bài tập tốt hơn

Về phần Tập Làm Văn

- Các em chú ý xem lại thế nào là luận điểm

- Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài

- Mối quan hệ giữa luận điểm với luận điểm

Trang 2

Đây là những kiến thức cơ bản của hai tuần 26 và 27, các em chú ý ghi bài

và làm bài tập củng cố kiến thức Nhớ giữ gìn sức khỏe thật tốt trong mùa dịch nhé Mong sớm gặp lại các em!

TUẦN 26 Tiết 93

HỊCH TƯỚNG SĨ

( Trần Quốc Tuấn)

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả: (1232? - 1300)

- Tên quen gọi: Trần Hưng Đạo

- Quê: Tức Mặc- Phủ Thiên Trường – Nam Định

- Là người có phẩm chất cao đẹp, văn võ song toàn, một người anh hùng dân tộc,

có công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Mông Nguyên

b Tác phẩm.

- Là tác phẩm viết bằng chữ Hán với nhan đề: “Dụ chư tì tướng hịch văn”

- Thể loại: Hịch - thể văn nghị luận có tính chất cổ động, thuyết phục thường dùng

để kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, cũng có khi được dùng để hiểu

dụ, răn dạy thần dân và người dưới quyền Mục đích của hịch là khích lệ tinh thần, tình cảm

- Hoàn cảnh ra đời: Viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống giặc Mông, Nguyên lần thứ 2

II Tìm hiểu văn bản.

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Thể: Hịch

- Nghị luận

3 Bố cục: 4 phần.

- P1: Từ đầu -> “lưu tiếng tốt”- Nêu những gương trung thần nghĩa sĩ

-P2:Tiếp -> “ta cũng vui lòng?”: Miêu tả sự ngang ngược của kẻ thù

- P3:Tiếp -> " phỏng có được không":Phân tích phải trái làm rõ đúng sai

- P4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ , khích lệ tinh thần chiến đấu

-> Bài hịch của TQT liên kết chặt chẽ, mạch lạc, sáng tạo

4 Phân tích:

a Nêu gương trung thần nghĩa sĩ.

- Các tướng: Do Vu, Vương Công Kiên…

- Có người là gia thần: Dự Nhượng , Kính Đức

- Người làm quan nhỏ: Thân Khoái

->Những tấm gương quên mình cứu chủ , vì nước trong sư’ sách Trung Hoa

Trang 3

=> NT liệt kê, dẫn chứng cụ thể theo thời gian, đầy đủ.

=> Khích lệ lòng trung quân, ái quốc của tướng sĩ

b.Sư ngang ngược của kẻ thù:

* Hành động của giặc.

- Đi lại nghênh ngang ngoài đường

Uốn lưỡi cú diều, sỉ mắng triều đình

Đem thân dê chó bắt nạt tể phụ

Đòi ngọc lụa thỏa lòng tham

Thu vàng bạc

=> Nghệ thuật liệt kê, những từ ngữ có giá trị gợi tả cao, hình ảnh ẩn dụ

-> Kẻ thù tham lam , tàn bạo, ngang ngược

* Nỗi lòng của vị chủ tướng:

Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa

Căm tức vì chưa xả thịt, lột da

Dẫu trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa

=>NT: Cường điệu, sử dụng điển cố, giọng văn khi bi thiết, u uất, lúc lại hùng hồn, sôi sục được thể hiện qua hàng loạt động từ mạnh ,cảm xúc trân thành, mãnh liệt Thể hiện nỗi căm thù, uất ức đã lên tới đỉnh điểm, tột cùng, cùng đó là tâm trạng đau đớn, nhức nhối, xót xa

* Tiểu kết:

Đoạn văn cho thấy lòng căm thù sôi sục trước thái độ hống hách, tham tàn của quân xâm lược, ý chí quyết tâm giết giặc và tình yêu nước thiết tha của vị chủ tướng

Tiết 94 HỊCH TƯỚNG SĨ (TT)

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

II Tìm hiểu văn bản.

3 Phân tích.

c Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.

* Cách đối đãi.

Không có mặc – cho áo

Không có ăn – cho cơm

Quan nhỏ – thăng chức

Lương ít – cấp bổng

Đi thuỷ – cho thuyền

Đi bộ – cho ngựa

Trận mạc – cùng sống chết

Nhàn hạ - cùng vui đùa

-> Mối qua hệ chủ tướng ân cần, tình nghĩa, gần gũi, thuỷ chung

Trang 4

* Lời phê phán.

Nhìn chủ nhục mà không biết lo thấy nước nhục mà không biết thẹn làm tướng triều đình hầu giặc mà không biết tức nghe nhạc thái thường để đãi nguỵ sứ mà không biết căm

-> Thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm, thiếu lòng tự tôn dân tộc

- Lối sống ăn chơi, hưởng lạc tầm thường: Chơi chọi gà, đánh bạc, uống rượu

- Sự vun vén cá nhân ích kỉ,tư tưởng cầu an: Vui thú ruộng vườn, quyến luyến vợ con

-> Sự ăn chơi phù phiếm, vun vén cá nhân không đúng lúc mà quên đi ý thức bảo

vệ chủ quyền dân tộc

* Hậu quả.

Thái ấp không còn bổng lộc mất, gia quyến bị tan vợ con khốn, xã tắc tổ tông

bị giày xéo, mồ mả cha mẹ bị quật lên mang tiếng nhục

-> Hậu quả: Nước mất, nhà tan

+ Nghệ thuật: điệp từ ngữ, lối suy luận sắc bén, phân tích cụ thể, đa giọng điệu( nói thẳng,mỉa mai, chế giễu), sử dụng nhiều kiểu câu với thể văn biền ngẫu giàu sức biểu đạt => tác động vào lòng tự trọng , tình cảm ân nghĩa, thuỷ chung trong mỗi con người khiến họ thay đổi suy nghĩ, hành động

*Chỉ ra hành động đúng nên làm:

=> Dùng các điển tích, điển cố: Chỉ ra thái độ và hành động sống đúng đắn, hợp thời, đó là :

+ Nêu cao tinh thần cảnh giác

+ Tích cực luyện tập quân sĩ, trau dồi binh thư để sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng quân xâm lược

- Viễn cảnh chiến thắng: Đất nước thái bình, cuộc sống yên vui, hạnh phúc, tên tuổi được lưu danh

+ ở 2 đoạn 8,9, tác giả sử dụng thủ pháp tương phản, điệp ý, điệp ngữ tăng tiến với cặp QHT nhượng bộ tăng tiến

-> Tác động trực tiếp đến nhận thức của tướng sĩ , giúp họ nhanh chóng nhận ra phải trái, đúng sai

- Kết quả của việc nghe theo TQT:

Chẳng những thái ấp vững bền mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời hưởng thụ Chẳng những mà

=> Lặp lại cấu trúc đoạn trên, điệp ngữ tăng tiến- trái ngược với viễn cảnh thê thảm, đau xót là viễn cảnh huy hoàng, vẻ vang Đầu hàng, thất bại thì mất tất cả, nhục nhã muôn đời, thắng lợi thì được tất cả

- Nếu ở trên là hàng loạt từ phủ định (không còn, cũng mất, bị tan ) thì ở dưới là hàng loạt từ khẳng định (mãi mãi vững bền, đời đời hưởng thụ, sử sách lưu thơm )

- Câu kết lặp lại giống câu kết đoạn trên, chỉ thêm vào từ “không”

Trang 5

=> Lời khẳng định vừa đanh thép, vừa xoáy sâu vào tâm trí người nghe như là những kết luận hiển nhiên không thể khác

d Nêu nhiệm vụ khích lệ tinh thần chiến đấu.

- Vạch rõ hai con đường chính là:

+ Chính: học tập “Binh thư yếu lược”

+ Tà: khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo

=> Thái độ dứt khoát, cương quyết, ngầm 1 mệnh lệnh, có tác dụng động viên, cổ

vũ kẻ do dự nhút nhát nhập vào hàng ngũ quyết chiến, quyết thắng

- Đoạn văn cuối cùng giải thích một lần nữa lí do của những lời kêu gọi tác động vào tình cảm của người làm tướng( lòng tự trọng,danh dự của đấng nam nhi) , cho thấy sự chân thành cảu một tráI tim yêu nước vĩ đại TQT

4 Tổng kết :

- NT: + Lập luận sắc bén,thuyết phục

+ Lí lẽ, cảm xúc hoà quyện

+ Sử dụng các phép lập luận phong phú

- ND: Thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất của TQT và nhân dân ta trong hoàn cảnh giữ nước qua những biểu hiện cụ thể: lòng căm thù giặc,ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

Bài tập: Em hãy nêu cảm nhận của em về tinh thần yêu nước của Trần Hưng Đạo qua văn bản “ Như Nước Đại Việt ta”

Tiết 95 HÀNH ĐỘNG NÓI

I Hành động nói là gì?

1 Bài tập ví dụ SGK-62

2 Nhận xét

- Mục đích: đuổi Thạch Sanh đi để cướp công của Thạch Sanh

=> Câu thể hiện rõ nhất: “Thôi, bây giờ ngoài trời chưa sáng, em hãy trốn ngay đi”

- Lí Thông đã đạt mục đích, thể hiện qua chi tiết:

“Chàng vội vã từ giã mẹ con kiếm củi nuôi thân”

- Bằng lời nói

- Việc làm của Lí Thông là một hành động vì nó có tính mục đích

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK/62

II Một số kiểu hành động nói thường gặp.

1 Bài tập.

2 Nhận xét

Trang 6

* Bài tập 1.

- Mục đích từng câu của Lí Thông:

+ Con trăn ấy đã lâu (trình bày)

+ Nay em giết nó tội chết (đe dọa)

+ Thôi, bây giờ ngay đi (yêu cầu, điều khiển)

+ Có chuyện gì lo liệu (hứa hẹn)

* Bài tập 2

- Lời cái Tí:

+ Vậy thì ở đâu? (hỏi)

+ U nhất định đấy ư? (hỏi)

+ U không cho nữa ư? (hỏi)

+ Khốn nạn thế này! (cảm thán, bộc lộ cảm xúc)

+ Trời ơi! (cảm thán, bộc lộ cảm xúc)

- Lời của chị Dậu

+ Con sẽ ăn thôn Đoài (báo tin)

=> Các hành động nói:

Trình bày, đe dọa, yêu cầu, hứa hẹn

Hỏi, báo tin, bộc lộ cảm xúc

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK/63

III Luyện tập ( Bài tập sgk trang 62)

-Tiết 96 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I Đề bài.

HS chọn 1 trong 2 đề sau

Đ1: Viết bài thuyết minh giới thiệu 1 cảnh đẹp ở quê em

Đ2 Viết bài thuyết minh giới thiệu 1 phương pháp thực hành trong môn sinh học

II Xác định yêu cầu của đề.

- Thể loại : Thuyết minh

- Yêu cầu về nội dung: giúp người nghe có thể hiểu rõ nguồn gốc, diện tích, đặc điểm của 1 cảnh đẹp ( đề 1), trình bày cách làm thực hành trong môn sinh học ( đề 2)

-Xác định cấu trúc văn bản: 3 phần

III Lập dàn ý.

a Mở bài:

b Thân bài: như tiết 87, 88

Trang 7

c Kết bài:

IV Nhận xét chung.

1 Ưu điểm:

- Đa số nắm được PP thuyết minh về 1 phương pháp, hoặc một danh lam thắng cảnh

- Bố cục và nội dung tương đối đầy đủ

- Diễn đạt khá rõ ràng

- Nhiều em tích lũy tri thức khá tốt

- Nhiều bài viết thể hiện sự tìm tòi khám phá thông minh ( Vân Anh, Thảo, Nhật Lệ )

2 Nhược điểm:

- Chưa biết kết hợp lời thuyết minh , giới thiệu của cá nhân với quy trình thuyết minh một phương pháp, một danh lam thắng cảnh

- Một số bài chưa giới thiệu được rõ ràng, đầy đủ nguồn gốc, diện tích, đặc diểm của cảnh đẹp, hoặc chưa trình bày đủ 3 bước trong bài thuyết minh về 1 phương pháp

- Dùng từ, diễn đạt chưa đạt yêu cầu

- Sai nhiều lỗi chính tả

V Trả bài, chữa lỗi.

1 Trả bài.

2 Chữa lỗi.

- Lỗi chính tả :

- Lỗi dùng từ, đặt câu

3 Đọc bài mẫu.

TUẦN 27 Tiết 97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

( Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi

Trang 8

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2.Chú thích.

a Tác giả: (1380-1442)

Hiệu ức Trai

Quê: Chi Ngoại- Phượng Nhỡn

Cháu ngoại Trần Nguyên Đán

Thi đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) đời Hồ (1400)

Là người có công lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, được mang họ vua

Là người anh hùng dân tộc, nhà chính trị, nhà văn ưu tú của dân tộc

Được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới

b Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, Nguyễn Trãi thay Lê lợi viết “Bình Ngô đại cáo” tuyên bố cho nhân dân cả nước biết cuộc kháng chiến chống quân Minh đã thắng lợi hoàn toàn, đất nước bước vào thời kì hòa bình thịnh trị, thời kì xây dựng mới

- Thể loại: Cáo là thể văn chính luận nhằm tổng kết, tuyên bố cho mọi người biết thành quả của một sự nghiệp lớn

- Vị trí đoạn trích: Là đoạn mở đầu trong bài “Cáo bình Ngô”

c Từ khó:

II Tìm hiểu văn bản.

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- KVB: Nghị luận.( Thể loại: Cáo)

- PTBĐ: tự sự, lập luận

2 Bố cục:

- 2 câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa

- 8 câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

- 6 câu còn lại: Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc

3 Phân tích:

a Nguyên lí nhân nghĩa

Gồm hai nội dung:

- “Yên dân”: Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc

- “Trừ bạo”: Tiêu diệt kẻ tàn bạo

=> Người dân đất Việt đang đang bị kẻ bạo tàn giặc Minh xâm lược -> Nhân nghĩa

là gắn với yêu nước,chống xâm lược, lo cho dân, vì dân

( Quan niệm nho giáo: Nhân nghĩa là quạn hệ giữa người-người: Tư tưởng của Nguyễn Trãi: thêm dân tộc, lấy dân làm gốc)

+ Nguyễn Trãi đã chắt lọc cái tinh hoa, cái tích cực nhất của tư tưởng nhân nghĩa : chủ yếu để yên dân trước nhất phải lo trừ bạo

b Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc.

Trang 9

- Tên nước: Đại Việt

- Văn hiến: Lâu đời

- Lãnh thổ: Núi sông, bờ cõi đã chia

- Phong tục: Cũng khác

- Lịch sử: Truyền thống hào hùng, “hào kiệt đời nào cũng có”

- Chủ quyền: Triệu, Đinh, Lí, Trần /sánh với Hán, Đường, Tống, Nguyên

=> Chân lí: Quan niệm về Tổ Quốc, sự thể hiện ý thức dân tộc của Nguyến Trãi

=> Nghệ thuật: Liệt kê, đối để so sánh, câu văn dài, ngắn khác nhau, đặt các triều đại của ta lên trên các triều đại của Trung Quốc một cách rất tự hào, giọng văn hào sảng thể hiện một cách sâu sắc niềm tự hào dân tộc

-Đoạn văn khẳng định sự trường tồn của quốc gia Đại Việt là một chân lí vĩnh hằng

c Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc.

Những sự kiện lịch sử:

- Lưu Cung tham công- thất bại

- Triệu Tiết thích lớn- tiêu vong

- Bắt sống Toa đô ở cửa Hàm Tử

Giết tươi Ô Mã ở sông Bạch Đằng

=> Những thất bại thảm hại của giặc- những chiến thắng oanh liệt của ta

- Hai câu cuối: Giọng điệu đanh chắc, khẳng định một cách đanh thép sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa quốc gia, dân tộc

*Tổng kết:

Nghệ thuật:

- Sử dụng phép lập luận,PP lập luận lôgic

- lời văn biền ngẫu nhịp nhàng, giọng văn hùng hồn, tự hào,s/d chứng cứ l/sử khách quan

Bài tập: Em hãy cho biết vì sao “ Như nước Đại Việt ta” lại được coi như một

bản tuyên ngôn độc lập

-Tiết 98 HÀNH ĐỘNG NÓI (tt)

I Cách thực hiện hành động nói.

1 Bài tập ví dụ.( SGK/ 70)

2 Nhận xét.

a Bài tập 1

- Đoạn văn gồm 5 câu, đều là câu trần thuật

( Kết thúc bằng dấu chấm)

Trang 10

Câu

Hỏi

Hứa hẹn

Bộc lộ cảm xúc

b Bài tập 2

- Các câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày-> cách thực hiện hành động nói trực tiếp

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến-> Cách thực hiện hành động nói gián tiếp

VD: * Cách dùng trực tiếp:

A hỏi:

- Mấy giờ thì đến trận chung kết?

B trả lời:

- Mười chín giờ!

-> Câu nghi vấn của A thực hiện hành động hỏi

* Cách dùng gián tiếp:

A nói:

- Tớ mua cái cặp này những hai trăm nghìn cơ đấy!

B bĩu môi:

- Hai trăm nghìn cơ đấy?

-> Câu nghi vấn của B thực hiện hành động bác bỏ :bịa đặt, làm gì có cái giá đó

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập sgk trang 70

TIẾT 99 ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I Khái niệm luận điểm.

1 Bài tập.

2 Nhận xét.

Bài 1

Trang 11

- Luận điểm là những tư tưởng, ý kiến, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài nghị luận

Bài 2.

a Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Luận điểm cơ sở, xuất phát : ô Dân ta có của ta ằ

+ Luận điểm phụ 1 : Lịch sử ta nhân dân ta

+ Luận điểm phụ 2 : Đồng bào ta ngày trước

- Luận điểm chính (KL) : Bổn phận công việc kháng chiến

b Chiếu dời đô.

- Xác định luận điểm như SGK là chưa đúng - vì đó là những bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề

- Xác định lại:

+ Dời đô là việc trọng đại của các vua chúa, trên thuận ý trời, dưới theo lòng dân + Các triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô-> triều đại ngắn ngủi

+ Thành Đại La xứng đáng

+ Vậy, vua sẽ dời đô ra đó (luận điểm chính- kết luận)

3 Kết luận:

- Luận điểm là những tư tưởng, ý kiến, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài nghị luận

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị

luận.

1 Bài tập.

2 Nhận xét.

a Vấn đề trong “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

Tinh thần yêu nước của nhân dân VN (trong lịch sử dựng nước và giữ nước)

-> Không thể làm sáng tỏ bởi chưa đủ chứng minh một cách toàn diện

b VB “ Chiếu dời đô”:

- Nếu chỉ đưa ra luận điểm: “các triều đại…kinh đô” thì chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La- vấn đề chủ chốt của bài chiếu Bởi vì người nghe chưa hiểu tại sao phải dời đô một cách cụ thể và thuyết phục

3 Kết luận.

- Luận điểm phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu cần giải quyết vấn đề và

đủ để làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra

III Mối quan hệ giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận.

1 Bài tập.

2 Nhận xét

- Nên chọn hệ thống 1: 3 luận điểm

- Lí do:

Chính xác, vừa đủ, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề, trình bày mạch lạc

* Cụ thể:

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w