1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI 26: CLO ( tiếp)

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dùng phản ứng làm quỳ tím đổi thành màu đỏ để phát hiện ra khí HCl Dùng tàn đóm đỏ để phát hiện ra khí oxi.. Giảng bài mới :.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 34

BÀI 26: CLO ( tiếp)

A Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- HS biết được phương pháp: điều chế khí clo trong PTN, trong công nghiệp

- Củng cố tính chất hóa học của Clo

2 Về kỹ năng:

- Viết được các PTHH minh hoạ cho điều chế khí clo trong công nghiệp

và trong PTN

- Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng khắc sâu tính chất của Clo

3 Về tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân

và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4.Về thái độ:

- Yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

1 GV:

- Tranh thí nghiệm điều chế khí clo trong PTN, Sơ đồ thùng điện phân dung dịch muối ăn để điều chế khí clo trong công nghiệp

2 HS: nghiên cứu bài ở nhà

C Phương pháp:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp tìm tòi

D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:

1 ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

1 Nêu tính chất hóa học của clo Viết PTHH minh họa?

2 Làm bài tập số 6

=> Dùng phản ứng tác dụng với nước làm mất màu quỳ tím để nhận ra khí clo Dùng phản ứng làm quỳ tím đổi thành màu đỏ để phát hiện ra khí HCl

Dùng tàn đóm đỏ để phát hiện ra khí oxi

3 Giảng bài mới :

Hoạt động 1: Điều chế khí clo (15’)

- Mục tiêu: Biết được cách điều chế khí clo

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính, hình ảnh điều chế khí Clo

- Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học phân hóa

Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Trang 2

- GV Chiếu hình ảnh điều chế khí Clo và giải

thích cho HS phương pháp điều chế và thu

khí clo

- Y/c HS thảo luận: Tại sao bình thu khí Clo

lại để như vậy? Tại sao không thu clo bằng

cách đẩy nước? Lọ đựng H2SO4 đặc có tác

dụng gì?

- GV chiếu thí nghiệm, y/c HS quan sát hiện

tượng khi mở khoá cho axit chảy xuống bình

cầu đựng MnO2 và đun nóng +Có hiện tượng

gì xảy ra ở đáy bình cầu? ở bình thu khí clo?

* Chú ý: chỉ mở khoá từ từ cho một ít axit

chảy xuống để hạn chế lượng khí clo sinh ra

dư gây độc hại

* Chú ý: chuẩn bị cốc nước vôi trong và 2ong

tẩm nước vôi trong để khử khí clo sau khi làm

thí nghiệm

- HS dựa vào kiến thức và hình vẽ để dự đoán

một số vấn đề về kĩ thuật cần lưu ý:

+ Bình thu khí clo đặt như vậy vì khí clo

nặng hơn không khí

+ Phải đưa khí clo thu được đi qua H2SO4

đặc để làm khô khí và khi đun nóng hỗn hợp

phản ứng sẽ có thể có hơi nước thoát ra theo

khí clo

+ Bông tẩm xút giắt ở miệng lọ thu khí để

khử khí thoát ra phía trên, tránh độc hại do

khí này

+ Không thể thu clo bằng cách đẩy nước vì

khí clo sẽ tác dụng một phần với nước, tan

một phần vào trong nước, lượng khí thực tế

thu được bị hao hụt quá nhiều

-Hiện tượng xảy ra ở đáy bình cầu:

+ Màu đen của MnO2 dần chuyển thành

không màu

+ Thành bình cầu có hơi nước, khí clo có

màu vàng lục nên bình đựng khí clo có màu

vàng lục Trong phòng có mùi hắc của khí

clo

*Nội dung này HS đã biết ở chương I, bài 8,

mục IV (Sản xuất NaOH)

- Vậy điều chế khí clo trong công nghiệp có

gì khác?

- GV giới thiệu tên PP, y/c HS quan sát sơ đồ

bình điện phân

IV/ Điều chế clo:

1 Điều chế Clo trong phòng thí nghiệm:

với HCl Chú ý: khí clo thu được phải được làm khô bằng H2SO4 đặc

PTPƯ:

MnO2 + 4HClđđ   t0 MnCl2 +

Cl2 + 2H2O

2 Điều chế khí clo trong công nghiệp:

- Nguyên liệu: dd NaCl bão hoà

Trang 3

+ mô tả QT điều chế clo trong CN? Dự đoán

sản phẩm và viết PTHH.?

GV:Giới thiệu một số nơi có cơ sở sản xuất

khí clo ở nước ta ( Nhà máy giấy Bãi Bằng,

nhà máy hoá chất Việt Trì…)

HS nêu các KT đã biết:

+ Sản xuất clo trong CN cần phải đi từ

nguyên liệu rẻ tiền và có lượng lớn trong TN,

công nghệ có thể phức tạp, mục tiêu là giảm

giá thành sản phẩm

+ HS dựa vào sơ đồ và KT đã biết để nêu PP

sản xuất khí clo trong CN bằng PP điện phân

dd NaCl bão hoà trong bể điện phân có màng

ngăn

- Nguyên tắc: điện phân dd NaCl bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn

PTHH:

2NaCl+ 2H2O dpcmng   2NaOH + H2 + Cl2

Hoạt động 2: Luyện tập (20’)

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng khắc sâu tính chất của Clo

- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, máy tính

- Hình thức tổ chức dạy học: Dạy học phân hóa

Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Hãy tóm tắt lại những kiến thức cơ bản về

tính chất vật lí, hóa học, cách điều chế, ứng

dụng của Clo?

HS: Hoạt động nhóm tóm tắt bằng sơ đồ tư

duy

GV: Cho các nhóm nhận xét và chốt kiến

thức

GV: yêu cầu làm bài tập 1 theo nhóm

Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

HCl

Cl2

NaCl

HS: Dán bảng nhóm Các nhóm nhận xét

chéo

GV: Chốt đáp án Cho điểm các nhóm

Luyện tập

Bài tập 1:

1) Cl2 + H2   t0 2HCl 2) MnO2 + 4HClđđ   t0 MnCl2

+ Cl2 + 2H2O 3) HCl + NaOH NaCl +

H2O 4) 2NaCl + 2H2O ⃗ đp 2NaOH +

Cl2 + H2

Trang 4

GV: Yêu cầu đọc Bài tập 10 /81 sgk và làm

cá nhân

? Nêu phương hướng giải bài tập

HS:

1,12 lít nCl ❑2 nNaOH VddNaOH

nCl ❑2 nNaCl CM ❑NaCl

nCl ❑2 nNaClO CM ❑NaClO

HS: Lên bảng làm cá nhân

GV: Cho HS nhận xét và chữa

GV: Yêu cầu đọc BT 11*/81 sgk

GV: hướng dẫn

HS: làm bài cá nhân dưới sự hướng dẫn của

gv

GV: Hướng dẫn cách 2:

PTHH: 3Cl2 + 2M   t0 2MCl3

2M(g) 2(M+ 35,5x3)

g

10,8 g 53,4 g

=> đó là kim loại nhôm (Al)

5) Cl2 + 2Na   t0 2NaCl

Bài tập 10 /81 sgk

Cl2 + 2NaOH NaCl + H2O

+ NaClO

nCl ❑2 = 22 , 4 1 ,12=0 , 05(mol) theo Pt: nNaOH = 2x nCl ❑2 = 2x 0,05

= 0,1 ( mol)

VddNaOH = 0,11 = 0,1 ( lít ) theo Pt: nNaCl = nNaClO = nCl ❑2 =

0,05 mol

CM ❑NaCl = CM ❑NaClO =

0 ,05

0,1 = 0,5 (M)

BT 11*/81 sgk

Công thức hoá học của muối clorua của KL hoá trị III đó là: MCl3

có khối lượng nguyên tố clo là: 53,4 – 10,8 = 42,6 gam

Số mol nguyên tử clo tương ứng: 35,5

6 , 42 = 1,2 mol

Số mol nguyên tử M tương ứng: 3

2 , 1 = 0,4 mol

Khối lượng mol nguyên tử nguyên tố M = 0,4

8 , 10 = 27

=> đó là kim loại nhôm (Al)

4 Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: 3’

- Y/c HS làm các BT 4, 5, 7, 8, 9, 10

2 Cho m g một kim loại M ( hóa trị I) tác dụng với clo dư sau phản ứng thu được 13,6g muối Mặt khác để hòa tan mg kim loại R cần vừa đủ 200ml dd HCl 1M

a Viết PTHH

b Xác định kim loại R

- Chuẩn bị bài Cacbon

E Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 5

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w