Giáo viên giới thiệu 5 bài tập cần ôn luyện -3 học sinh lặp lại đầu bài Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu cầu -Treo bảng phụ có nội dung bài tập 1, đọc lại mẫu và yêu cầu học sinh tự làm bài [r]
Trang 1TUẦN : 25
Cách ngôn : Anh em như thể tay chân
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần Trường em
Trường em Luyện tập
Ơn tập bài hát “Quả”
Thứ 3
Thể dục Tập viết Tốn Chính tả
Bài thể dục “Trị chơi : Vận động”
Tơ chữ hoa A, Ă, Â, B Điểm ở trong ở ngồi một hình Trường em
Thứ 4
Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH
Tặng cháu Tặng cháu Luyện tập chung Con cá
Thứ 5
Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức
Vẽ màu vào hình tranh dân gian Kiểm tra giữa kì II
Tặng cháu Cắt dán hình chữ nhật (t2) Thực hành kĩ năng giữa kì II Thứ 6
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện HĐTT
Cái nhãn vở Cái nhãn vở Rùa và thỏ Tìm hiểu ngày 8/3
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc: Trường em
I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ: cơ giáo, dạy em, điều hay, mái trường Hiểu nội dung bài: Ngơi trường là nơi gắn bĩ, thân thiết với bạn học sinh
Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK )
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, hỏi – đáp
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK ( phĩng to)
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu bài văn: giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, tình cảm
b) Học sinh luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:cơ giáo, dạy em, rất yêu, thứ
hai, mái trường, điều hay
- Giáo viên hỏi: tiếng “trường”cĩ âm gì đứng đầu và vần
gì đứng sau?
-Đọc từ cơ giáo và phân tích cấu tạo tiếng giáo
-Luyện đọc: bè bạn, thân thiết, hiền…
-Giáo viên giải nghĩa từ:
+Ngơi nhà thứ hai: trường học giống như một ngơi nhà
vì ở đấy cĩ những người thân yêu
+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi
* Luyện đọc câu:
-Giáo viên chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất Tiếp tục
- Học sinh đọc tên bài: Trường em
- Tiếng trường: gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhĩm, tổ, cả lớp
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhĩm,
tổ, cả lớp
- Học sinh đọc trơn câu thứ nhất Tiếp tục với
Trang 2ở các câu 2,3,4,5.
* Luyện đọc đoạn, bài:
- Giáo viên hướng dẫn cho các nhóm và cá nhân học
sinh thi đua đọc đúng, to và rõ
3 Ôn các vần ai, ay:
Giáo viên nêu yêu cầu1: Tìm tiếng trong bài có vần ai,
ay
b) Giáo viên nêu yêu cầu 2: tìm tiếng ngoài bài có vần
ai, ay
Học sinh đọc từ mẫu: con nai, máy bay
- Giáo viên tổ chức trò chơi: thi tìm những tiếng có vần
ai, ay
c) Giáo viên nêu yêu cầu 3: nối câu chứa tiếng có vần ai
, hoặc ay
Hai em nói theo câu mẫu:
+Tôi lái máy bay chở khách
+ Tai để nghe bạn nói
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
* Giáo viên nêu câu hỏi:
-Trong bài, trường học được gọi là gì?
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn
b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài luyện nói trong SGK
+ Trường của bạn là trường gì?
+ Bạn có thích đi học không?
+Ở trường bạn yêu ai nhất?
+ Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+ Hôm nay, ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+Hôm nay, bạn được điểm cao nhất môn gì?
+ Hôm nay, bạn học được điều gì hay?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của các
em về trường, lớp; tính điểm thi đua
các câu 2,3,4,5 Học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng câu Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Từng nhóm 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Học sinh tìm tiếng trong bài có vần ai, ay (thứ hai, mái trường, dạy em, điều hay) Học sinh đọc các tiếng từ chứa vần ai, ay
Học sinh phân tích tiếng hai, tiếng dạy
-Học sinh hoạt động nhóm tìm tiếng mới:
+ ai: bài học, bãi cát, cái áo, rau cải…
+ay: máy bay, ớt cay, cái chày, chạy nhảy… Học sinh thi nói câu chúa tiếng có vần ai, ay: +Vần ai: Hoa mai vàng rất đẹp …
+Vần ay: Em thích lái máy bay …
Học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em vì: ở trường có cô giáo hiền như mẹ Có nhiều bè bạn thân thiết như anh em Trường học dạy em những điều hay Ơû trường có sân chơi rất rộng Ơû trường có thầy, cô giáo thương yêu chúng em
- Ba học sinh thi đọc diễn cảm bài văn
-Hai học sinh khá, đóng vai hỏi – đáp theo mẫu trong SGK Sau đó hỏi – đáp theo những câu hỏi các em tự nghĩ ra Lần lượt từng cặp học sinh tự nghĩ ra câu hỏi – câu trả lời để đóng vai hỏi – đáp
+Tôi rất thích đi học
+ Ở trường tôi yêu cô giáo nhất
+ Hôm nay, tôi rất thích học môn toán
- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu
về trường lớp của mình
3/Củng cố: Trong bài, trường học được gọi là gì? Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh : yêu trường, mến lớp…
4/Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh luyện đọc và chuẩn bị bài: tặng cháu
Toán : Luyện tập
I Mục tiêu : - Biết đặt tính , làm tính , trừ nhẩm các số tròn chục ; biết giải toán có phép cộng
II Đồ dùng dạy học : Các bài tập 1, 2 , 3 viết sẵn trên bìa cứng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ
+ 2 em lên bảng : 90 – 20 =
60 – 40 =
80 40
- - 7070
Trang 3+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Hoạt động 1 : Luyện làm tính
-Cho học sinh mở SGK
- Em hãy nêu cách đặt tính bài 70 – 50
-Em hãy nêu cách trừ 70 – 50 theo cột dọc
-Giáo viên đính các phép tính ở bài 1 lên bảng và yêu
cầu học sinh làm vào bảng con
-Gọi 3 em lên bảng chữa bài
Bài 2 : Điền số vào vòng tròn và ngôi sao Giáo viên tổ
chức cho học sinh thi đua 2 tổ
-Giáo viên đính hình bài 2 lên bảng ( 2 bảng ) yêu cầu
học sinh mỗi tổ xếp hàng 1, khi có lệnh của giáo viên,
em đầu tiên của mỗi tổ sẽ tìm số đúng đính vào vòng
tròn thứ nhất, em thứ 2 tiếp tục tìm số đúng đính vào
vòng tròn thứ 2 Lần lượt đến em thứ 4 là hết Tổ nào
làm nhanh hơn và đúng thì tổ đó thắng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương tổ thắng
Hoạt động 2:Trò chơi
*Bài 3 : Đúng ghi Đ , sai ghi S
-Giáo viên gắn các phép tính của bài 3 lên bảng ( 2 bảng
) Yêu cầu học sinh cử đại diện của đội lên thi đua gắn
chữ Đ hay S vào sau mỗi phép tính
- Giáo viên nhận xét, kết luận :
*Phần a) sai vì kết quả thiếu cm
*Phần c) sai vì tính sai
Hoạt động 3 : Giải toán
-Yêu cầu học sinh đọc bài toán 4 Giáo viên treo bảng
tóm tắt bài toán
-Giáo viên cho học sinh tự suy nghĩ giải bài toán vào
phiếu bài tập
-Lưu ý học sinh trước khi giải đổi 1 chục cái bát bằng
10 cái bát
-Giáo viên sửa bài
Bài 5 : Điền dấu + , - vào chỗ chấm
-Học sinh làm miệng
-Giáo viên yêu cầu 3 em lên bảng sửa bài ( có thể dùng
thanh cài )
-Học sinh lặp lại đầu bài (3 em ) -1 học sinh nêu yêu cầu bài 1
- Viết 70 rồi viết 50 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị Viết dấu trừ,
kẻ vạch ngang rồi tính -Ta lấy 0 trừ 0 bằng 0 , viết 0
7 trừ 5 bằng 2 , viết 2 -Vậy 70 – 50 =20
-Học sinh nêu yêu cầu của bài tập -Học sinh cử 4 em /tổ tham gia trò chơi
- Chơi đúng luật -Học sinh dưới lớp cổ vũ cho bạn
- 20 - 30 -20 + 10
-Học sinh nêu yêu cầu của bài -Học sinh gắn xong giải thích vì sao đúng, vì sao sai
a) 60 cm – 10 cm = 50
b) 60 cm - 10 cm = 50 cm c) 60 cm – 10 cm = 40 cm -Nhà Lan có 20 cái bát, Mẹ mua thêm 1 chục cái nữa Hỏi nhà Lan có tất cả bao nhiêu cái bát ?
-Học sinh tự giải bài toán -1 em lên bảng giải -Học sinh tự nêu yêu cầu của bài
4.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh về ôn lại cách đặt tính, cách tính Chuẩn bị bài : Điểm ở trong và ở ngoài 1 hình
Âm nhạc : Ôn tập bài hát : “Quả”
Cô Kim Thu dạy Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
Thể dục ; Bài thể dục - trò chơi Vận động
I/Mục tiêu: Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung (có thể con quên động tác) Bước đầu biết cách tâng cầu bằng cá nhân hoặc vợt gỗ và tham gia chơi được
Phương pháp: Quan sát, thực hành
II/Địa điểm, phương tiện: Trên sân trường Giáo viên chuẩn bị còi và 1 số quả cầu cho đủ mỗi học sinh
1 quả
III/Nội dung và phương pháp lên lớp:
Ñ S S
90
Trang 4Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
Giáo viên cho học sinh khởi động
Cho cả lớp chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại
II Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số; đứng
nghiêm, đứng nghỉ; quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng
Tâng cầu: Giáo viên giới thiệu quả cầu, sau đó vừa làm
mẫu vừa giải thích cách chơi
3 Phần kết thúc:
* Ôn 2 động tác: Vươn thở và điều hoà của bài thể dục,
mỗi động tác 1 x 8 nhịp
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học
- Học sinh đứng vỗ tay, hát
- Học sinh khởi động: xoay các cổ tay và các ngón tay Xoay khớp cẳng tay và cổ tay Xoay cánh tay Xoay đầu gối
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1 – 2
Học sinh cả lớp chơi trò chơi: Diệt các con vật
có hại
- Học sinh tập theo từng tổ dưới sự điều khiển của giáo viên
Học sinh chơi tâng cầu theo từng tổ dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên sân trường
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
Tập viết: Tô chữ hoa A , Ă , Â, B
I/Mục tiêu: - Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B Viết đúng các vần: ai, ay, ao, au; các từ ngữ: Mái
trường, điều hay, sao sáng, mai sau, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( mỗi từ ngữ
viết được ít nhất 1 lần )
Phương pháp: Quan sát, luyện tập
II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn: Các chữ hoa: A , Ă , Â Các vần ai, ay Các từ ngữ: mái trường, điều hay
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
viết
2 Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
+ Giáo viên nhận xét về số lượng nét và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết, vừa nói , vừa tô chữ trong khung
chữ
Chữ Ă và chữ Â chỉ khác chữ A ở 2 dấu phụ đặt trên
đỉnh
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng:
ai, ay, mái trường, điều hay
- Giáo viên viết mẫu và hd quy trình viết
4 Hướng dẫn học sinh tập tô, tập viết:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngồi viết, tư thế
ngồi viết…
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn các em chữa lỗi trong
bài viết
- Giáo viên chấm, chữa bài cho học sinh
+ Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ
và trong vở tập viết
- HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong
vở Tập 1, tập hai
+ Học sinh viết trên bảng con: A, Ă , Â, B
- Học sinh quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh tập viết trên bảng con: ai, ay, mái trường, điều hay
- Học sinh tập tô các chữ hoc: A , Ă , Â
Tập viết: ai, ay, mái trường, điều hay theo mẫu chữ trong vở tập viết Mỗi chữ viết 1 hàng
3/Củng cố: Cả lớp chọn người viết đúng, viết đẹp nhất trong tiết học Giáo viên biểu dương những học sinh đó
4/Dặn dò: Dặn học sinh luyện viết tiếp trong vở tập viết – phần B
Toán : Điểm ở trong điểm ở ngoài một hình
Trang 5I Mục tiêu : - Nhận biết được điểm ở trong , điểm ở ngoài một hình , biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngoài một hình , biết cộng , trừ số tròn chục , giải bài toán có phép cộng
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập : 1, 2, 3, 4 / 133, 134 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Nhận xét bài làm của học sinh trong vở Bài tập toán Sửa bài 4 / 28/ Vở Bài tập
+ 1 học sinh lên bảng sửa bài Giáo viên chốt cách thực hiện và trình bày bài giải
3 Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Hoạt động 1 : Giới thiệu điểm ở trong ở ngoài một
hình
-Giáo viên vẽ hình vuông hỏi : Đây là hình gì ?
-Giáo viên vẽ điểm A và nói :” Điểm A ở trong hình
vuông “
-Giáo viên vẽ điểm N và nói : “ Điểm N ở ngoài hình
vuông”
-Giáo viên vẽ hình tròn hỏi : Đây là hình gì ?
-Giáo viên vẽ điểm P hỏi : “ Điểm P ở ngoài hình tròn
hay trong hình tròn “
-Giáo viên vẽ điểm O nói : “ Điểm O ở trong hay ở
ngoài hình tròn “
-Giáo viên vẽ 1 hình tam giác, hỏi học sinh : “ Đây là
hình gì ? “
-Vẽ Điểm B nằm ở ngoài hình tam giác, hỏi học sinh :
“ Điểm B nằm ở vị trí nào của hình tam giác ? “
Hoạt động 2 : Thực hành
-Cho học sinh mở SGK đọc các câu phần bài học (
phần đóng khung )
-Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
-Giáo viên đọc qua các câu cho học sinh nghe
-Giáo viên gắn bảng phụ có bài tập 1 yêu cầu học sinh
cử 6 học sinh mỗi đội lên chơi gắn chữ đúng hay sai
sau mỗi câu
Bài 2 : Vẽ hình Sử dụng phiếu bài tập
-Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Cho học sinh làm bài trong phiếu bài tập
-Giáo viên nhận xét, quan sát học sinh làm bài
Bài 3 : Tính
-Cho học sinh nêu cách tính
-Yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm 2 biểu thức / 1 em
-Nêu cách nhẩm
Bài 4 : Gọi học sinh đọc bài toán
-Giáo viên treo tóm tắt đề toán
-Đề toán cho biết gì ? Đề toán hỏi gì ?
-Muốn tìm số nhãn vở Hoa có tất cả em phải làm gì ?
-Cho học sinh sửa bài Nhận xét bài làm của học sinh
-Hình vuông -5 em lặp lại -5 em lặp lại
-Hình tròn -5 em lặp lại điểm P ở ngoài hình tròn -5 em lặp lại điểm O nằm ở trong hình tròn
-Hình tam giác -Điểm B nằm ở ngoài hình tam giác
-Quan sát tranh,đọc các câu giải thích -Câu nào đúng ghi Đ cau nào sai ghi S -6 em / 1 đội thi đua gắn lần lượt mỗi em 1 câu – Đội nào nhanh, đúng là thắng cuộc
-a) Vẽ 2 điểm trong hình vuông, 4 điểm ngoài hình vuông
-b) Vẽ 3 điểm trong hình tròn, 2 điểm ngoài hình tròn
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Muốn lấy 20 + 10 + 10 thì phải lấy 20 cộng
10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10
-Học sinh dưới lớp làm vào bảng con
-Hoa có 10 nhãn vở, Mẹ mua thêm cho Hoa 20 nhãn vở.Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? Học sinh tự giải bài toán vào phiếu bài tập
4.Củng cố dặn dò : Hôm nay em học bài gì ? Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt Dặn học sinh xem lại bài làm các bài tập trong vở Bài tập toán Chuẩn bị bài : Luyện tập chung
Chính tả: Trường em
I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “Trường học là …anh em” 26 chữ trong khoảng
15 phút Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống
Làm được bài tập 2, 3 ( SGK )
Phương pháp: quan sát, thực hành – luyện tập
Trang 6II/Đồ dùng: Bảng phụ ghi phần bài tập chính tả.
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
2/Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu và ghi bảng
chính tả: Trường em
2 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Giáo viên viết lên bảng đoạn văn cần chép
Giáo viên chỉ thước cho học sinh đọc những tiếng các
em dễ viết sai: trường, ngôi, giáo, hiền, thiết, …
Giáo viên hd các em cách ngồi viết, cầm bút, đẻ vở,
cách viết đề bài vào giữa trang giấy, viết lùi vào 1 ô
chữ đầu của đoạn văn Nhắc học sinh sau dấu chấm
phải viết hoa
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến Hướng
dẫn học sinh tự ghi lỗi ra lề vở
- Giáo viên hỏi: em nào 0 lỗi, 1 lỗi, 2 lỗi, …
Giáo viên chấm 1 số vở tại lớp, số còn lại mang về nhà
chấm
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Điền vần : ai hoặc ay
Giáo viên nói: Mỗi từ có 1 chỗ trống phải điền vần ai
hoặc ay vào thì mới hoàn chỉnh Các em xem nên điền
vần ai hoặc ay
Giáo viên chốt lại trên bảng theo lời giải đúng:
( lời giải: gà mái, máy ảnh…)
Điền chữ: c hoặc k
Giáo viên chốt lại theo lời giải đúng:
(Lời giải : cá vàng, thước kẻ, lá cọ…)
Học sinh nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn Học sinh viết bảng con: trường, ngôi, giáo, hiền, thiết
- Học sinh tập chép vào vở
- Học sinh cầm bút chì trong tay chuẩn bị chữa bài
- Học sinh đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- Học sinh trao vở lại
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
2 học sinh lên bảng điền vần vào chỗ trống Cả lớp theo dõi
2 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
3 học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớp theo dõi và làm bài tập trong vở
3/Củng cố: Giáo viên khen những em học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài chính tả: Tặng cháu
Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
Tập đọc: Tặng cháu
I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non Hiểu nội
dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiêu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước Trả lời được câu hỏi 1 – 2 ( SGK ) Học thuộc lòng bài thơ
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, tích cực
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài học trong SGK ( phóng to)
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh đọc bài “trường em” và trả lời câu hỏi: trong bài, trường học được gọi
là gì?
2/Bài mới: - HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
1.Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu và ghi bảng:
Tặng cháu
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a)Giáo viên đọc toàn bài: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
b) Học sinh luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: vở, gọi là, nước non, tặng
cháu
- Luyện đọc câu:
- Hai học sinh đọc :Tặng cháu
- Học sinh phân tích tiếng “tặng”: có âm t đứng đầu, vần ăng đứng sau, thanh nặng đặt dưới chữ
ă Học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng “tặng” Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm,
tổ, cả lớp
Trang 7+ Giáo viên chỉ trên bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu
để học sinh nhẩm theo Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Từng nhóm 4 học sinh ( mỗi em 1 dòng) tiếp nối
nhau thi đọc Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm
thi đua, sửa lỗi phát âm cho các em
3 Ôn các vần ao, au:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au:
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ao:
- Giáo viên cho học sinh đọc mẫu: cây cau, chim chào
mào
c) Nối câu chứa tiếng có vần ao, vần au:
- Hai học sinh đọc câu mẫu trong SGK:
+ Sao sáng trên bầu trời
+ Các bạn học sinh rủ nhau đi học
Tiết 2:
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài thơ:
+ Bác Hồ tặng vở cho ai?
+ Bác mong bạn nhỏ làm gì?
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ: giọng nhẹ nhàng
b) Học thuộc lòng bài thơ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ
tại lớp theo phương pháp xoá dần chữ, chỉ giữ lại
những tiếng đầu dòng…
c) Hát các bài hát về Bác Hồ:
- Giáo viên cho học sinh trao đổi, tìm các bài hát về
Bác Hồ, sau đó thi xem tổ nào tìm được nhiều bài, hát
đúng và hát hay
- Học sinh đọc trơn 2 dòng thơ đầu Đọc tiếp 2 dòng thơ sau Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh thi tìm nhanh tiếng trong bài có vần
“au”: cháu, sau
- Học sinh phân tích tiếng cau, tiếng mào
- Học sinh thi nối câu chứa tiếng có vần ao, vần au:
+ Buổi sáng, bao giờ em cũng dậy vào lúc 6 giờ …
+ Màu sắc bức tranh thật rực rỡ …
+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh
+ Bác mong bạn nhỏ ra công học tập để sau này giúp nước nhà
- Học sinh đọc lại bài thơ Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh thi học thuộc lòng bài thơ Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp
- Học sinh hát các bài:
+ Bài: Em mơ gặp Bác Hồ + Bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng
3/Củng cố: Hai học sinh đọc thuộc lòng bài thơ” tặng cháu” Học sinh đọc trơn 2 dòng thơ đầu Đọc tiếp 2 dòng thơ sau Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ, cả lớp Học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng thơ theo từng dãy bàn
4/Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh học và chuẩn bị bài: cái nhãn vở
Toán : Luyện tập chung
I Mục tiêu : - Biết cấu tạo số tròn chục , biết cộng , trừ số tròn chục ; biết giải bài toán có một phép cộng
Không làm bài tập 2, bài tập 3(a)
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập : 4 + 5 / 135 SGK Hình bài tập 2a,b Phiếu bài tập III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : Hát – chuẩn bị SGK Phiếu bài tập
2.Kiểm tra bài cũ : + Gọi 2 học sinh lên vẽ hình vuông, hình tam giác Học sinh dưới lớp ½ lớp vẽ hình vuông, ½ lớp vẽ hình tam giác
3 Bài mới : Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Hoạt động 1 : Củng cố các số tròn chục
-Giáo viên giới thiệu bài Ghi đầu bài
-Cho học sinh mở SGK Giáo viên giới thiệu 5 bài tập
cần ôn luyện
Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu cầu
-Treo bảng phụ có nội dung bài tập 1, đọc lại mẫu và
yêu cầu học sinh tự làm bài
-Cho học sinh nhận xét cấu tạo các số có 2 chữ số
Bài 2 : Giáo viên đính nội dung bài tập 2 lên bảng
-3 học sinh lặp lại đầu bài
-Viết theo mẫu : 10 gồm 1chục và đơn vị
- Học sinh làm bài : vào phiếu bài tập
Trang 8-Cho học sinh nhận xét các số ( bài a)
-50 , 13 , 30 , 9
-Hướng dẫn học sinh xếp các số từ bé đến lớn
Bài 3: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
-Cho học sinh nhận xét kết quả của 2 phép tính
Bài 3b) Học sinh làm vào phiếu bài tập
-Học sinh chốt lại : “ quan hệ giữa cộng trừ ở cột tính
1 Chú ý ghi kết quả có kèm theo đơn vị cm ở cột tính
2
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề toán
-Cho học sinh tự đọc nhẩm đề và tự làm bài
Bài 5 : Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Cho học sinh học nhóm Giáo viên phát cho mỗi
nhóm 1 hình tam giác, yêu cầu học sinh mỗi nhóm vẽ
3 điểm ở trong hình tam giác, 2 điểm ở ngoài hình tam
giác
-Học sinh nêu yêu cầu bài 2:
Viết số theo thứ tự từ bé đến lớn Viết số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Học sinh nhận xét nêu số bé nhất : 9 ,số lớn nhất 50
-2 em lên bảng làm 70 +20 =20 +70 =
-Học sinh làm bảng con :Chia lớp 2 đội , mỗi đội làm 2 phép tính
– 2 học sinh lên bảng làm bài sữa bài
-Học sinh tự làm
Số bức tranh cả 2 lớp vẻ được
20 + 30 =50 ( bức tranh ) Đáp số :50 bức tranh
- Học sinh học nhóm vẽ theo yêu cầu của giáo viên
- nhóm trưởng lên trước lớp trình bày bài làm của nhóm
-Học sinh nhận xét –Sữa bài 4.Củng cố dặn dò : Dặn học sinh về ôn lại bài Làm các bài tập trong vở Bài tập toán Chuẩn bị ôn luyện các dạng toán cộng, trừ các số tròn chục, cấu tạo các số có 2 chữ số tròn chục, thứ tự các số đã học
TNXH : Con Cá
I Mục tiêu: - Kể tên và nêu ích lợi của cá Chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hay vật thật
Cẩn thận khi ăn cá khỏi bị mắc xương Thích ăn cá
*(KNS)
II Đồ dùng dạy học: SGK, mỗi nhóm mỗi con cá để trong lọ
III Hoạt động dạy – học:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: Cây gỗ trồng để làm gì? (Để lấy gỗ, toả bóng mát)
3/Bài mới:
HĐ1: Quan sát con cá
GV giới thiệu con Cá: Con Cá này tên là cá chép, nó sống
ở ao, hồ, sông
Các con mang đến loại cá gì?
Hướng dẫn HS quan sát con cá
- GV nêu câu hỏi gợi ý
- Chỉ và nói tên bộ phận bên ngoài con cá
- Cá bơi bằng gì?
- Cá thở bằng gì?
Bước 2: Cho HS thảo luận theo nội dung sau:
- Nêu các bộ phận của Cá
- Tại sao con cá lại mở miệng?
- GV theo dõi, HS thảo luận
- GV cho 1 số em lên trình bày: Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu
hỏi, các nhóm khác bổ sung
HĐ2: SGK
(KNS) -Kĩ năng ra quyết định: Ăn cá trên cơ sở nhận thức
được ích lợi của việc ăn cá
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cá
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt
động học tập
GV cho HS thảo luận nhóm
- HS quan sát
- HS lấy ra và giới thiệu
- Hoạt động nhóm
- Có đầu, mình, đuôi
- Bằng vây, đuôi
- Thảo luận nhóm
Cho thảo luận nhóm 2
Trang 9GV theo dõi, HS thảo luận.
- GV cử 1 số em lên hỏi và trả lời: GV nhận xét
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
Củng cố: Vừa rồi các con học bài gì?
- Cá có mấy bộ phận chính?
Dặn dò: Aên cá rất có lợi cho sức khỏe Các con cần ăn cẩn
thận khỏi bị mắc xương Về nhà quan sát lại các tranh
SGK
- Nhận xét tiết học
- Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt
và nước mặn
Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2012
Mĩ thuật : Vẽ màu vào hình tranh dân gian
Cô Xuân Thu dạy
Toán : Kiểm tra định kì giữa học kì II
- Tập trung vào đánh giá :
- Cộng , trừ các số tròn chục trong phạm vi 100 ; trình bày bài giải bài toán có một phép cộng ; nhận biết điểm ở trong , điểm ở ngoài một hình
Chính tả: Tặng cháu
I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bốn câu thơ bài Tặng cháu trong khoảng 15 – 17 phút Điền đúng chữ l, n vào chỗ trống hoặc dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in nghiêng bài tập (2) a hoặc b.
Phương pháp: Quan sát, thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn bài: Tặng cháu
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Chấm vở 3 học sinh 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2,3
2/Bài mới:
1 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Giáo viên viết bảng bài thơ: Tặng cháu
- Giáo viên cho học tìm tiếng dễ viết sai: cháu, gọi là,
ra, mai sau, giúp, nước non
- Khi học sinh viết, giáo viên hướng dẫn các em cách
ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa
trang vở, viết lùi vào 1 ô chữ đầu của đoạn văn Nhắc
học sinh sau dấu chấm phải viết hoa
- Giáo viên đọc và chỉ vào từng chữ trên bảng để học
sinh soát lại Giáo viên dừng lại ở những chữ khó viết,
đánh vần lại tiếng đó Sau mỗi câu, hỏi xem học sinh
có viết sai chữ nào không Hướng dẫn các em gạch
chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến Hướng
dẫn học sinh tự ghi số lỗi ra lề vở
- Giáo viên chấm tại lớp một số vở, mang số còn lại về
nhà chấm
2 Hướng dẫn học sinh làm bái tập chính tả:
a) Điền dấu: hỏi hay ngã ?
- Giáo viên nói: phải điền vào các từ ngữ đã cho dấu
thanh hỏi hay ngã thì chúng mới hoàn chỉnh
(Lời giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim, …)
- 1 học sinh nhìn bảng đọc thành lời bài thơ
- Học sinh vừa nhẩm vừa viết bảng con: cháu,
ra, gọi là, giúp…
- Học sinh tập chép vào vở
- Học sinh cầm bút chì trong tay chuẩn bị chữa bài
- Học sinh đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- 1 em lên bảng, cả lớp làn vào trong vở
Học sinh đọc lại các tiếng đã điền
3/Củng cố: Giáo viên tuyên dương nhỡng học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng, đẹp
4/Dặn dò: Dặn học sinh chép lại những chữ viết chưa đúng
Thủ công : Cắt dán hình chữ nhật ( tiết 2 )
I/Mục tiêu : - Biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật Kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật Có thể kẻ, cắt được hình chữ nhật theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
II/Đồ dùng dạy học : Hình chữ nhật mẫu dán trên giấy nền,tờ giấy kẻ ô lớn Giấy màu,giấy vở,dụng cụ thủ công
III/Hoạt động dạy – học :
Trang 101 Ổn định lớp : Hát tập thể.
2 Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học tập lên bàn
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :
Giáo viên nhắc lại cách cắt hình chữ nhật
Để kẻ hình chữ nhật ta dựa vào mấy cách? Cách kẻ
và cách cắt nào đơn giản,ít thừa giấy vụn?
Hoạt động 2 :
Học sinh thực hành kẻ,cắt dán hình chữ nhật theo
trình tự : Kẻ hình chữ nhật theo 2 cách sau đó cắt rời
và dán sản phẩm vào vở thủ công
Giáo viên nhắc học sinh phải ướm sản phẩm vào vở
thủ công trước sau đó bôi lớp hồ mỏng,đặt dán cân đối
và miết hình phẳng
Học sinh nghe và trả lời câu hỏi
Vẽ hình chữ nhật kích thước 7x5 ô
Học sinh trình bày sản phẩm vào vở
Với HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình chữ nhật theo hai cách Đường cắt thẳng Hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt được thêm hình chữ nhật
có kích thước khác nhau
4.Củng cố : Học sinh nhắc lại cách cắt hình chữ nhật đơn giản
5 Nhận xét – Dặn dò : Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập,chuẩn bị đồ dùng học tập,kỹ thuật kẽ,cắt dán và đánh giá sản phẩm của học sinh Thu dọn vệ sinh Học sinh chuẩn bị giấy màu,giấy vở có kẻ ô,bút chì,thước kẻ,kéo,hồ dán để học bài cắt dán hình vuông
Đạo đức: Thực hành kĩ năng giữa kì 2
I/Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : Học sinh hiểu phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: + Ở thành phố, khi đi bộ phải đi ở phần đường nào?
+ Ở nông thôn, khi đi bộ phải đi ở phần đường nào?
2/Bài mới:
Giáo viên nêu câu hỏi hướng dẫn học sinh trả lời
+ Ơ thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào?
+ Ở nông thôn, khi đi bộ đi ở phần đường nào?
Giáo viên kết luận: Ở nông thôn cần đi sát lề đường
Ơû thành phố, cần đi trên vỉa hè Khi qua đường cần đi
theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch quy định
- Học sinh chơi trò chơi “Đèn xanh – đèn đỏ”
- Học sinh trả lời theo câu hỏi của giáo viên + Ở thành phố, cần đi trên vỉa hè
+ Ở nông thôn, cần đi sát lề đường
Học sinh làm bài tập và trình bày ý kiến
- Học sinh đứng thành hàng ngang, vừa chơi vừa đọc các câu thơ:
“ Đèn hiệu lên màu đỏ’
Dừng lại chớ có đi
Màu vàng ta chuẩn bị Đợi màu xanh ta đi (Đi nhanh! Đi nhanh! Nhanh, nhanh, nhanh ! )”
3/Củng cố: Học sinh đọc các câu thơ:
Đi bộ trên vỉa hè
Lòng đường để cho xe
Nếu lề đường không có,
Sát lề phải ta đi
Đến ngã tư đèn hiệu,
Nhớ đi vào vạch sơn
Em chớ quên luật lệ,
An toàn còn gì hơn
4/Dặn dò: Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: cảm ơn và xin lỗi
Thứ sáu ngày 9 tháng 03 năm 2012
Tập đọc: Cái nhãn vở