I-MUÏC TIEÂU: Chép chính xác bài chính tảtừ Đảo khỉ là khu vực…vệ sinh chung trên đảo Làm đúng các BT điền từ Rèn chữ viết,trình bày sạch đẹp II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III-CÁC HOẠT ĐỘ[r]
Trang 1TUẦN 24
TĐ 70-71 Quả tim khỉ
TD 47 Đi nhanh chuyển sang chạy; Trò chơi: Kết bạn
HAI
CC
CT 47 Nghe-viết: Quả tim khỉ
TNXH 24 Cây sống ở đâu?
BA
Sáng
Chiều
ĐĐ 24 Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)
TƯ
LTVC 24 Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
TD 48 Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng và đi nhanh
chuyển sang hạy; Trò chơi: Nhảy ô TLV 24 Đáp lời phủ định Nghe, trả lời câu hỏi
TC 24 Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp, cắt, dán (Tiết 2)
NĂM
Sáng
Chiều
TCTV Ôn Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
CT 48 Nghe-viết: Voi nhà
SÁU
SHTT 24 Tổng kết tuần
Trang 2ND:
TẬP ĐỌC (70-71) QUẢ TIM KHỈ I-MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
-Hiểu : Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
-Giáo dục các em chơi với bạn phải thật thà, trung thực, không lừa bạn
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định :
2-Kiểm tra: Nội quy Đảo Khỉ
-Nội quy Đảo Khỉ gồm có mấy điều?
-Em hiểu những điều quy định nói trên như
thế nào?
3-Bài mới: Quả tim khỉ
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài Chúng ta phải đọc với 3
giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện,
giọng của Khỉ và giọng cuả Cá Sấu
-Yêu cầu học sinh đọc ngắt giọng
+Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng,
quan tâm)
+Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với
tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy
tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)
+Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết
bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng
phẫn nộ)
* Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu và đọc đúng các từ: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,…
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Thi đọc giữa các đoạn -Đại diện nhóm đọc
Hs đọc đoạn
HS đọc theo nhĩm
Trang 3Tiết 2
*Tìm hiểu bài
*Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-Khỉ đối xử với cá sấu như thế nào?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
-Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
-Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất? (HSKG)
-Hãy tìm những từ nói lên tính cách của hai
con vật ?
GDVSMT: cần bào vệ quan cảnh xung
quanh
-Đọc lại truyện theo vai
-GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai (người
dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)
4-Củng cố:Câu chuyện muốn nói với chúng
ta điều gì
5-Dặn dò: đọc bài và trả lời lại câu hỏi
Chuẩn bị: Voi nhà
*Học sinh đọc thầm lại cả bài
-Thấy cá sấu không có bạn Khỉ mời cá sấu kết bạn Từ đó ngày nào khỉ … cá sấu ăn
*1 HS đọc bài
-Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
-Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng … Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được -Vì nó lộ rõ bộ mặt bội bạc ,giảû dối là kẻ xấu
-Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
*Học sinh thực hành đọc theo vai
TOÁN (116 ) LUYỆN TẬP I-MỤC TIÊU:
-Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b ; a x X = b
-Biết tìm một thừa số chưa biết.Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Giáo viên: bảng phụ bài 3
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1-Ổn định
2-Kiểm tra:Muốn tìm một thừa số ta
làm sao?
X x 5 = 25 3 x X = 9
3-Bài mới: Luyện tập
*Bài tập 1: làm vào bảng con
-HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
biết
*Bài tập 3: HS thực hiện phép tính để
tìm số ở ô trống
*Bài tập 4: Thực hành làm vào vở
-Đề toán cho biết gì ? Đề toán hỏi gì ?
Tóm tắt
3 túi : 12kg gạo
1 túi : .kg gạo?
4-Củng cố:Làm vào bảng con: X x 4 =
16 X x 5 = 15
5-Dặn dò: làm vở bài tập .Chuẩn bị:
Bảng chia 4
*Học sinh thực hành làm vào bảng con
X x 2 = 4 2 x X = 12 3 x X = 27
X = 4 : 2 X = 12 : 2 X = 27 : 3
X = 2 X = 6 X = 9
*Học sinh làm vào sách
*Học sinh làm vào tập
Bài làm Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
THỂ DỤC
Tiết 47: Đi nhanh chuyển sang chạy.Trò chơi: “ Kết bạn”
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
-Tính nhanh nhẹn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Phần mở đầu :
-Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Xoay một số khớp cổ tay , cổ chân ,đầu gối , vai , hông
-Nhận xét
-Tập họp hàng
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
Trang 52.Phần cơ bản :
-Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông :2-3 lần 10m
-Xen kẻ giữa hai lần tập , Gv cùng Hs có nhận xét , đánh
giá Có thể mỗi đợt đi 3 Hs (theo lệnh của Gv hoặc cán sự
lớp ) Đợt trước đi được một đoạn đợt 2 đi tiếp theo cứ như
vậy thực hiện cho đến hết Đi đến đích các em , các em đi
vòng sang 2 phía 2 bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng
-Gv sửa chữa hs làm sai
-Đi nhanh chuyển sang chạy :2 - 3 lần 15 – 20m
-Chơi trò chơi : “ Kết bạn ”
-Gv nêu cách chơi luật chơi
-Hs chạy nhẹ nhàng hoặc vừa chạy vừa nhảy chân sáo theo
vòng tròn , đọc “Kết bạn , kết bạn Kết bạn là đoàn kết
Kết bạn là sức mạnh Chúng ta cùng nhau kết bạn” Đọc
xong câu trên , các em vẫn tiếp tục chạy theo vòng tròn , khi
nghe thấy Gv hô “Kết 2 !”, tất cả nhanh chóng kết thành
nhóm 2 người , nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2
là sai và phải chịu phạt 1 hình phạt nào đó Tiếp theo , Gv
cho Hs tiếp tục chạy và đọc các câu quy định sau đó Gv hô
“ Kết …3 ! (hoặc 4 ,5 ,6 …)” Trò chơi tiếp tục như vậy sau 1 ,
2 lần chơi Gv cho Hs chạy đổi chiều so với chiều vừa chạy
hs tiến hành chơi thử sau đó chơi chính thức
-Cho 2 tổ thi đua với nhau
=>Gdhs :Tính nhanh nhẹn
-Giáo viên điều khiển Nhận xét
3.Phần kết thúc :Cho hs thả lỏng cơ thể Nhận xét giờ học
Giáo viên hệ thống lại bài
nhiên 70-80m sau đó chuyển thành đội hình vòng tròn
-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần -Xoay cổ tay, vai, gối, hông -Cán sự lớp điều khiển
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, hát
- - -
Đ - - -
CB XP -Đi đều theo 2-4 hàng dọc
X
-Cúi người
-Nhảy thả lỏng
NS:
ND:
CHÍNH TẢ ( 47 ) QUẢ TIM KHỈ (Nghe-viết) I-MỤC TIÊU:
-Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
-Làm được các bài tập 2a
-Giáo dục: cẩn thận, viết rõ ràng
Trang 6II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Cò và Cuốc
-Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp
viết vào bảng con: ướt, lược, trướt,
phước
3-Bài mới: Quả tim khỉ
-Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc bài viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
-Vì sao Cá Sấu lại khóc?
-Đoạn trích có mấy câu?
-Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
-Hãy đọc lời của Khỉ?
-Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
-Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
-Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu
nào?
-Yêu cầu học sinh đọc tìm tử khó của
bài
*Viết chính tả
*Soát lỗi Chấm bài
-Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 2: làm miệng câu a
-Điền s hay x?
4-Củng cố:Viết bảng con: kết bạn, giả
dối
5-Dặn dò: Sửa lỗi vào vở.Chuẩn bị bài
sau:Voi nhà
-Cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS đọc lại bài
-Khỉ và Cá Sấu
-Vì chẳng có ai chơi với nó
-Đoạn trích có 6 câu
-Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
-Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
-Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi -Đặt sau dấu gạch đầu dòng
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
HS đọc, viết bảng lớp, bảng con: Cá sấu, khỉ, kết bạn, quả, hái,
*HS viết chính tả
*HS sửa bài
*Học sinh điền vào sách
-say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
Trang 7TOÁN ( 117 ) BẢNG CHIA 4 I-MỤC TIÊU:
-Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4
-Biết giải bài toán có một phép chia, thuộc bảng chia 4
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
-Giáo dục: cẩn thận khi làm bài
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Luyện tập
-Gọi đọc bảng nhân 4
3-Bài mới: Bảng chia 4
-Giúp HS lập bảng chia 4
-Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK)
-Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất cả
bao nhiêu chấm tròn?
-Muốn biết 12 chấm tròn ta thực hiện phép tính gì ?
-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-Muốn biết 3 tấm bìa ta thực hiện phép tính gì ?
-Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép
chia 4 là 12 : 4 = 3
-Gv làm tương tự các phép chia khác , sau đó dựa
vào bảng nhân 4 lập bảng chia 4 hoàn chỉnh , cho hs
học thuộc lòng
-Thực hành
*Bài tập 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
=>Gdhs tính cẩn thận chính xác
*Bài tập 2: Làm bài vào tập
-Đề toán cho biết gì ? Đề toán hỏi gì ?
-HS quan sát
Có 12 chấm tròn
-HS trả lời và viết phép nhân: 4 x 3
= 12
Có 3 tấm bìa
-HS trả lời tính chia : 12 : 4 = 3
-HS thành lập bảng chia 4
4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 -HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4
*Học sinh nối tiếp nhau nêu kết quả
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 32 :
4 = 8
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9
*Học sinh làm bài vào tập
Bài làm:
Trang 8Tóm tắt :
4 hàng : 32học sinh
1 hàng : … học sinh ?
4-Củng cố:Gọi đọc bảng chia 4
5-Dặn dò:Chuẩn bị: Một phần tư.Bài tập 1, 3
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Tăng cường Tốn
Ơn bảng chia 4 I-MỤC TIÊU:
HS thực hiện được phép chia 4
Biết giải bài tốn cĩ phép chia 4
GDHS:Tính cẩn thận,chính xác
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
*Bài 1:Tính nhẩm
Gv đọc từng bài cho HS nêu
kết quả
Nhận xét
Bài 2: ?
- HS lên bảng điền số vào ơ trống
Nhận xét
Bài 3:Cĩ một sợi dây dài 40dm
được chia thành 4 đoạn bằng
nhau.Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu
de-xi-met?
Đề tốn cho biết gì?Đề tốn hỏi
gì?
Gợi ý tĩm tắt?
Yêu cầu HS giải vào vở
4-Củng cố: Chấm điểm,sửa bài
cho HS
5-Dặn dò: Về tiếp tục HTL bảng
chia 4
20 :4 = 5 16 :4 = 4 24 :4 = 6 36 : 4 = 9
8 :4 =2 40 : 4 = 10 12 :4 = 3 28 : 4 = 7
4 :4 =1 32 : 4 = 8 12 : 3 = 4 12 : 2 = 6 : 4 : 4 : 4
- HS tĩm tắt rồi giải Bài giải Mỗi đoạn của sợi dây dài là:
40 : 4 = 10 (dm) Đáp số: 10 dm
Trang 9TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 24 ) CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I-MỤC TIÊU:
-Biết được cây cối có thể sống được khắp nơi: trên cạn, dưới nước
-Kể tên các loài cây sống nhiều nơi khác nhau
-Giáo dục: chăm học
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: một số loại cây
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra: Ôn tập
-Gia đình của em gồm những ai? Đó là những người
nào?
-Ba em làm nghề gì?
-Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng các cô bác
CNV trong nhà trường?
3-Bài mới: Cây sống ở đâu
*Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
-Yêu cầu học sinh quan sát các hình ở SGK và cho biết
nơi sống của các cây trong từng hình
+Hình 1:
+Hình 2:
+Hình 3:
+Hình 4:
-Vậy cây có thể trồng được ở những đâu?
-GV giải thích thêm cho HS rõ về trường hợp cây sống
trên không
*Hoạt động 2: Giới thiệu cây mang theo
-Mỗi HS đã chuẩn bị sẵn một bức tranh, ảnh về một loại
-Học sinh quan sát và nêu
+Đây là cây thông, được trồng ở trong rừng, trên cạn Rễ cây đâm sâu dưới mặt đất
+Đây là cây hoa súng, được trồng trên mặt hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước
+Đây là cây phong lan, sống bám ở thân cây khác Rễ cây vươn ra ngoài không khí
+Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễ cây ăn sâu dưới đất -Cây có thể được trồng ở trên cạn, dưới nước và trên không
-Cá nhân HS lên trình bày
Trang 10cây Bây giờ các em sẽ lên thuyết trình, giới thiệu cho cả
lớp biết về loại cây ấy theo trình tự sau:
+Giới thiệu tên cây
+Nơi sống của loài cây đó
+Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại cây đó
-GV nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến của HS
*Hoạt động:Phát triển – mở rộng
-Cây có thể sống ở đâu?
-Em thấy cây thường được trồng ở đâu?
-Các em thấy cây có đẹp không?
GDVSMT: Cây rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích
cho chúng ta Bởi thế, dù cây được trồng ở đâu, chúng
tacũngphải có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây
4-Củng cố:Em đã làm gì để bảo vệ chúng: Tưới cây, bắt
sâu, vặt lá hỏng cho cây, …
5-Dặn dò: Chuẩn bị: Một số loài cây sống trên cạn
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -Trên cạn, dưới nước, trên không
-Trong rừng, trong sân trường, trong công viên, …
-Đẹp ạ
-HS tự liên hệ bản thân
TẬP VIẾT ( 24 ) CHỮ HOA U, Ư I-MỤC TIÊU:
-Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 vòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ-U hoặc Ư), Ươm cây gây rừng (3 lần)
-Viết nhanh nối nét
-Giáo dục các em cố gắng luyện viết chữ cho đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-GV: Chữ mẫu U - Ư Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định
2-Kiểm tra:
-Viết bảng con: chữ T, nhắc lại cụm từ
ứng dụng Viết bảng chữ Thẳng
3-Bài mới: Chữ hoa U, Ư
-Hướng dẫn viết chữ cái hoa
-Yêu cầu học sinh quan sát chữ hoa U, Ư
Trang 11-Chữ U cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
+Gồm 2 nét là nét móc hai đầu( trái- phải) và
nét móc ngược phải
-GV hướng dẫn cách viết:
+Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu,
đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên
phải hướng ra ngoài, DB trên ĐK2
+Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, rê bút thẳng
lên ĐK 6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc
ngược(phải) từø trên xuống dưới, DB ở ĐK2
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
-GV nhận xét uốn nắn
-Chữ Ư cao mấy li?
+Như chữ U, thêm một dấu râu trên đầu nét 2.
-Trước hết, viết như viết chữ U Sau đó, từ
điểm DBcủa nét 2, lia bút lên ĐK 6, chỗ gần
đầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ có đuôi dính
vào phần đầu nét 2
- Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Giới thiệu câu: Ươm cây gây rừng
-Nêu độ cao các chữ cái
-Cách đặt dấu thanh ở các chữ
-GV viết mẫu chữ: Ươm lưu ý nối nét Ư và
ơm
-HS viết bảng con
-Viết vở
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
-Chấm, chữa bài
-GV nhận xét chung
4-Củng cố:Viết bảng con chữ: U, Ư, Ươm
5-Dặn dò: viết phần còn lại ở nhà.Chuẩn bị:
Chữ hoa V
-HS quan sát
-5 li -6 đường kẻ ngang
-2 nét
-HS quan sát -HS quan sát
-HS tập viết trên bảng con chữ U -5 li
-HS quan sát -HS tập viết trên bảng con -HS đọc câu ứng dụng
(Trồng cây để phát triển chung , chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ môi trường.)
-Ư : 5 li; y, g : 2,5 li; r : 1,25 li; ơ, m,
-HS viết bảng con chữ Ươm
-HS viết vở
U Ư