Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.. - Đoạn văn[r]
Trang 1Thứ tư ngày 18 tháng 2 năm 2009
TẬP ĐỌC
NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái
chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động
Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bác
sĩ Sói.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
bài Bác sĩ Sói.
Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho điểm.
-Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc sẽ học.
Khi đến trường, các con đã được học bản nội quy nào?
Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
Trong bài học hôm nay, chúng
- Hát
HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài.
HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài.
Nội quy Đảo Khỉ.
Con được học nội quy của trường.
Nội quy là những quy định mà mọi người
Trang 2Phát triển các hoạt
động (27’)
Hoạt động 1:
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc từng đoạn
trước lớp
d) Đọc từng đoạn
theo nhóm
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
ta sẽ được học bài Nội quy
Đảo Khỉ, qua đây chúng ta sẽ
thêm hiểu về một bản nội quy.
-GV đọc mẫu lần 1.
-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.Kết hợp hỏi chú giải trong đoạn
-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có
4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo nhóm.
Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói trên ntn?
đều phải tuân theo.
Cả lớp theo dõi bài trong sgk.
-HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc
1 câu trong bài.
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc
1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu, HS 2 đọc phần nội quy.
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
Khỉ có 4 điều.
và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm
4 HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé
tham quan trước khi lên đảo Mọi
quý khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có
Trang 3- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Sư Tử xuất quân.
tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo.
+ Điều 2: Không
trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu
thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng.
+ Điều 3: Không
cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho
thú ăn các loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ + Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính
Trang 4khách tham quan.
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo.
- 1 HS đọc lại bài tập đọc.
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ MUÔN THÚ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp: HS:SGK Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Hát
Trang 5- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra.
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần
này, các con sẽ được hệ thống hoá và
mở rộng vốn từ về muông thú Sau đó
sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi về đặc
điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng
cụm từ “… như thế nào?”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với
nhau nhờ đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
của bạn, sau đó đưa ra kết luận và cho
điểm HS.
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS 1 và HS 2 làm bài tập
2, sgk trang 36.
- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang 38
- Mở sgk trang 45.
- Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp.
- Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở.
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo,
gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Thú không nguy hiểm: thỏ,
ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta trả
Trang 6- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo
cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày
trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong
bài một lượt và hỏi: Các câu hỏi có
điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
lời câu hỏi về đặc điểm của các con vật.
- Thực hành hỏi đáp về các con vật.
a) Thỏ chạy ntn?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác ntn?
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi ntn?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có
cụm từ “như thế nào?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu
Trang 7- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in
đậm.
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk
đã dùng câu hỏi nào?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn
bên cạnh 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả
lời.
Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận
xét và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài thú.
hỏi dưới đây.
- HS đọc câu văn này.
- Từ ngữ: rất khoẻ.
- Trâu cày ntn?
b) Ngựa chạy ntn?
c) Thấy một chú ngựa đang
ăn cỏ, Sói thèm ntn?
d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu
cười ntn?
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN BA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS nhận biết “Một phần ba”
2Kỹ năng: Biết viết và đọc 1/3
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng chia 3.
- HS đọc bảng chia 3.
- Sửa bài 2
Giải
- Hát
- HS đọc bảng chia 3 Bạn nhận xét.
- HS lên bảng sửa bài 2
Trang 8Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh.
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một phần ba.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một
phần ba”
1 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)
- HS quan sát hình vuông và nhận
thấy:
- Hình vuông được chia thành 3 phần
bằng nhau, trong đó có một phần
được tô màu Như thế là đã tô màu
một phần ba hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một
phần ba.
- Kết luận: Chia hình vuông thành 3
phần bằng nhau, lấy đi một phần
(tô màu) đuợc 1/3 hình vuông.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/3
hình nào
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình C)
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình D)
- Có thể nói: Ở hình D đã tô màu
một phần mấy hình vuông?
Bài 2:
HS quan sát hình vẽ và trả lời:
- Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông
của hình đó
- Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/3; đọc: Một
phần ba.
- HS tô màu 1 phần.
- HS lập lại.
- HS trả lời
- Hình A
- Hình C
- Hình D
- HS trả lời.
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét
Trang 9của hình đó
- Hình C được tô màu 1/3 số ô vuông
của hình đó
Bài 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả
lời:
- Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3
số con gà trong hình đó.
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng.
- HS thực hành cắt mảnh giấy hình
vuông thành 3 phần bằng nhau
- Tuyên dương đội thắng cuộc.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- 2 đội thi đua.
TD
Thứ ngày tháng năm 200……
MÔN: TẬP VIẾT
Tiết: T – Thẳng như ruột ngựa.
I Mục tiêu:
1Kiến thức:
Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết T (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối nét đúng qui định.
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển
tư duy.
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu T Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
Trang 10III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: S
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Sáo tắm thì mưa.
- GV nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ T
- Chữ T cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3
nét cơ bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn
ngang.
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết
nét cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ
6.
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang.
- 1 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
Trang 11nét lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút
trên đường kẽ 6.
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết
tiếp nét cong trái to Nét cong trái cách
nét lượn ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở
đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối
nét uốn cong vào trong, dừng bút ở đường
kẽ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2 HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: T – Thẳng như ruột
ngựa.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T
và h.
3 HS viết bảng con
* Viết: : T
- GV nhận xét và uốn nắn.
Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- T : 5 li
- h, g : 2,5 li
- t : 1,5 li
- r : 1,25 li
- a, n, o, u, ă, ư : 1 li
- Dấu hỏi (?) trên ă
- Dấu nặng (.) dưới ô vàư
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.
Trang 12- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị: Chữ hoa U – Ư Ươm cây
gây rừng
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, không mắc lỗi bài chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (SGK, trang 48)
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ ươt.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bác sĩ Sói
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau
cho HS viết:
+ nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa,
lung linh, lời nói,… (MB)
+ ước mong, trầy xước, ngược, ướt át,
lướt ván,… (MN)
- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS,
sau đó cho điểm 2 HS viết trên bảng
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp
Cả lớp viết vào nháp.
- Một số HS nhận xét bài bạn trên bảng lớp.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa viết.
Trang 133 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần viết một lượt sau đó yêu cầu
HS đọc lại.
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Ngày hội đua voi của đồng bào
Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào?
- Những con voi được miêu tả ntn?
- Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc
Ê-đê, Mơ-nông.
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép
các chữ khó viết.
- Yêu cầu HS viết các từ này vào
bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng.
- Về ngày hội đua voi của đồng bào Ê-đê, Mơ-nông.
- Mùa xuân.
- Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến.
- Mặt trời chưa mọc bà con đã nườm nượp đổ
ra Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc…
- Đoạn văn có 4 câu.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu ba chấm.
- Viết hoa và lùi vào một
ô vuông.
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn.
- HS viết bảng con các từ này.
- Tìm và nêu các chữ:
tưng bừng, nục nịch,
Trang 14d) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm
từ đọc 3 lần.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài, sau đó
nhận xét bài viết của HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu
cầu cả lớp làm bài vào Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên
bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của
bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm một tờ giấy to và một
chiếc bút dạ
- Yêu cầu các em trong nhóm truyền
tay nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi
lại các tiếng theo yêu cầu của bài
Sau 3 phút, các nhóm dán tờ bìa có
kết quả của mình lên bảng để GV
cùng cả lớp kiểm tra Nhóm nào
tìm được nhiều tiếng đúng nhất là
nườm nượp, rực rỡ,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên.
- Nghe và viết lại bài.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Điền vào chỗ trống l hay n?
Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập
loè Lưng giậu phất phơ màu
khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng
trăng loe.
- HS nhận xét bài bạn trên bảng lại nếu bài bạn sai.
- Đọc đề bài và mẫu.
- Hoạt động theo nhóm.
Đáp án: rượt; lướt, lượt;
mượt, mướt; thượt; trượt.
bước; rước; lược; thước;