Tập làm văn: Tuần 13 I/ Mục tiêu: - Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện nội dung, nhân vật, cốt truyện ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tín[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Tuần 13
I/ Mục tiêu:
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và
lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền
bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Các KNS cơ bẩn được giáo dục
Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Quản lí thời gian
III/ Đồ dùng dạy học: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki.
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
IV/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Vẽ trứng.
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng dẫn
đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Nhìn những quả bóng bay, ông đã
nghĩ gì ?
- Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
- Nguyên nhâ chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì?
* Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1
Hướng dẫn cách đọc : nhấn giọng các
từ ngữ : nhảy qua, gãy chân, vì sao,
không biết bao nhiêu, hì hục, hàng
trăm…
3/ Củng cố dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Em học được điều gì qua cách làm
việc của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên
bầu trời
- Quả bóng không có cánh mà vẫn bay được
- Để thực hiện ước mơ của mình , ông sống rất kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suôn để dành tiền mua sách vở và dụng
cụ thí nghiệm
- Làm việc kiên trì, toàn tâm toàn ý, quyết tâm thực hiện ước mơ hoài bão của mình
- HS nối tiếp nhau phát biểu :
- Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- Quyết tâm chinh phục bầu trời.,
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 2Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tập đọc: VĂN HAY CHỮ TỐT Tuần 13
I/ Mục tiêu :
- Biết đọc bài văn với giọngkể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết
chữ đẹp của Cao Bá Quát
.II/ Các KNS cơ bẩn được giáo dục
Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Đặt mục tiêu Kiên định
III/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc
IV/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ: Người tìm đường lên các
vì sao
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Luyện đọc
- GV chú ý sửa lỗi phát âm , hướng
dẫn đọc các câu hỏi và giải nghĩa từ
SGK
- GV đọc mẫu
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
- Khi Bà cụ hàng xóm nhờ ông viết
đơn thái độ của Cao Bá Quát ra sao ?
- Sự việc gì xảy ra khiến cao Bá Quát
phải ân hận?
- Cao Bá Quát quyến chí luyện viết
chữ như thế nào?
- Quyết tâm luyện chữ của Cao Bá
Quát đã mang lại kết quả gì?
- Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài
của bài văn
Câu chuyện nói lên điều gì?
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1
- HS luyện đọc nhóm 3 HS theo lối
phân vai
3/ Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Vì chữ viết xấu
- Vui vẻ nhận lời
- Lá đơn của Cao Bá Quát viết vì chữ viết xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về
- Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ suốt mấy năm trời và đã thành công
- Ông nổi danh thế giới là người văn hay chữ tốt
- HS hội ý theo cặp trả lời:
+ Mở bài: Chữ viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
+ Thân bài: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu và quyết tâm luyện chữ
+ Kết bài : Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt
- Hs nêu nội dung chính
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn Cả lớp nhận xét , nêu cách đọc đúng
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
3 nhóm thi đọc diễn cảm
Trang 3Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2011
Chính tả: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO Tuần 13
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc bài tập 3a/b, bài tập chính tả phương ngữ do giáo
viên soạn
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT2b, 3b.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: HS viết bảng con: vườn
tược, thịnh vượng, vay mượn
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Nghe - viết chính tả
- Đoạn văn viết về ai ?
- Em biết gì về nhà bác học
Xi-ôn-cốp-xki ?
- GV cho HS tìm các từ khó viết
- GV dặn dò cách viết
- GV đọc
- GV chấm bài nhận xét
b/ HĐ2: Bài tập
*Bài 2b/127
- Gọi 1 HS đọc y/c bài
*Bài 3b/127:
- Gọi 1 HS lên bảng làm
3/ Củng cố dặn dò
- Về nhà luyện viết lại những chữ khó
- HS viết bảng con
- 1 HS đọc đoạn viết - Lớp đọc thầm
- Nhà bác học người Nga Xi-ôn-cốp-xki
- Là nhà bác học vĩ đại đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học
- HS luyện viết từ khó vào bảng con : Xi-ôn-cốp-xki , thí nghiệm,
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS trao đổi theo cặp
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng: nghiêm khắc- phát minh – kiên trì – thí nghiệm – nghiên cứu – bóng điện,
- Lớp làm vào vở bài tập
- Lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- kim khâu
- tiết kiệm
- tim
Trang 4Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu : Tuần 13
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện
đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
.II/ Các KNS cơ bẩn được giáo dục
Thể hiện sự tự tin Tư duy sáng tạo Lắng nghe tích cực
III.IĐồ dùng dạy học :
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp , tranh phóng to SGK
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
IV Các hoạt động dạy - học :
1.Bài cũ :
- Gọi 2 HS kể truyện em đã nghe , đã đọc
về người có nghị lực
2.Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
- GV phân tích đề bài , dùng phấn màu
gạch các từ quan trọng
- Đề bài y/c gì ?
- Câu chuyện có nội dung như thế nào ?
- Thế nào là người có tinh thần vượt khó ?
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 1 SGK
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 2 SGK
b/ HĐ2: Thực hành kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc gợi ý 3 SGK
3/ Củng cố dặn dò :
- 2 HS kể trước lớp
- 1 HS đọc đề bài
- Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
-Kể lại một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
-Thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
- Người có tinh thần vượt khó là người không quản ngại khó khăn , vất vả luôn
cố gắng , khổ công để làm được công việc mà mình mong muốn hay có ích
- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện mình
kể
- VD: Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học
- Em kể về lòng kiên trì luyện tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động
-Vài HS đọc dàn ý của câu chuyện mình trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu
Trang 5- Dặn HS kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
chí đã nêu
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC Tuần 13
I/ Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữnói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm
từ(BT1), đặt câu(BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào
chủ điểm đang học
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Tính từ (TT)
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)
b/ HĐ2 : Bài tập 2
- GV y/c mỗi em đặt 2 câu Một câu với
từ ở cột a, một câu với từ ở cột b
c/ HĐ3 : Bài tập 3
- Đoạn văn y/c viết về nội dung gì ?
3/ Dặn dò:
- Bài sau : Câu hỏi, dấu chấm hỏi
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm (nhóm 4) ghi kết quả vào phiếu
a/ quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,
b/ khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
* VD: Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Viết về một người do có ý chí , nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách , đạt được thành công
- HS làm bài vào vở
- Vài HS đọc đoạn văn của mình
- Lớp nhận xét
Trang 6Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
Luyện từ và câu CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI Tuần 13
I/ Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản, bước đầu biết đặt được câu hỏi để trao
đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2, 3.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài tập 3/127
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Phần nhận xét
- Ghi lại các câu hỏi trong bài Người tìm
đường lên các vì sao
- GV nhận xét chốt lời giải đúng (SGV)
- Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi làm
gì ?
- Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó
là câu hỏi?
b/ HĐ2: Phần ghi nhớ
c/ HĐ3: Luyện tập
* Bài tập 1: Tìm câu hỏi trong bài Thưa
chuyện với mẹ, Hai bàn tay ghi vào bảng
- GV hướng dẫn mẫu như SGK
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
*Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc đề
- 2 HS lên bảng đọc bài viết của mình
- HS thảo luận theo cặp trao đổi tìm câu
hỏi trong bài Người tìm đường lên các vì
sao
+ Vì sao quả bóng không cánh nà vẫn bay được?
+ Cậu làm thế nào mua được ….như thế?
- Câu hỏi 1 của Xi-ôn-cốp-xki tự hỏi mình
- Câu hỏi 2 là của một người bạn hỏi Xi-ôn-cốp-xki
- Các câu này đều có dấu chấm hỏi và từ
để hỏi Vì sao ?, Như thế nào ?
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ, Hai bàn tay, hs tự làm bài vào VBT
- Con vừa bảo gì?,Ai xui con thế?
Câu hỏi của mẹ -để hỏi Cương -Từ nghi vấn: gì
- Anh có yêu nước không? Anh có thể giữ bí mật được không?Anh có muốn đi với tôi không?Anh sẽ đi với tôi chứ? Câu
hỏi của Bác Hồ để hỏi bác Lê
-Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền?Câu hỏi
của bác Lê để hỏi Bác Hồ
Từ nghi vấn: có… không; đâu, chứ
- 2 HS làm mẫu theo SGK
- HS hội ý theo cặp đọc bài Văn hay chữ tốt Đặt câu hỏi
Trang 7*Bài tập 3: Đặt một câu hỏi để tự hỏi
mình
3/ Dặn dò:
- Bài sau :Luyện tập về câu hỏi
- 1 số cặp thi hỏi đáp
- Lớp nhận xét
- HS đặt câu hỏi để tự hỏi mình
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
Tập làm văn: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN Tuần 13
I/ Mục đích yêu cầu:
- Biết rít kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và
viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn
của GV
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi trước một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu , ý cần
chữa chung trước lớp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Nhận xét chung bài làm của HS
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV nhận xét chung bài làm của HS:
*Ưu điểm GV nêu các ưu điểm của bài
làm ở lớp các em đã viết
- GV nêu tên những HS viết bài đúng
yêu cầu : lời kể hấp dẫn, sinh động , có
sự liên kết giữa các phần : mở bài , kết
bài hay
- GV nêu khuyết điểm bài của học sinh:
lỗi về ý, cách dùng từ đặt câu,
- GV trả bài cho từng học sinh
b/ HĐ2 Hướng dẫn chữa bài
- GV giúp HS yếu nhận ra lỗi , biết cách
sữa lỗi
- GV đến từng nhóm , kiểm tra, giúp đỡ
học sinh sửa đúng lỗi trong bài
c/ HĐ3: Học tập những đoạn văn bài văn
hay -GV gọi một vài học sinh có đoạn
văn hay, bài được điểm cao đọc cho các
bạn nghe Sau mỗi HS đọc, GV hỏi để
học sinh tìm ra cách dùng từ , lỗi diễn đạt
, ý hay
d/ HĐ4: Hướng dẫn viết lại một đoạn
văn
4/ Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu riêng một vài HS viết bài chưa
- 1 học sinh đọc lại đề bài
- HS đọc thầm lại bài viết của mình, đọc
kĩ lời phê của cô giáo , tự sữa lỗi
- HS đổi bài trong nhóm, kiểm tra bạn sửa lỗi
- HS tự viết lại đoạn văn
- Học sinh đọc các đoạn văn đã viết lại
Trang 8đạt về nhà viết lại bài văn.
- Bài sau: Ôn tập văn kể chuyện
Thứ sáu ngày 18 tháng 11 năm 2011
Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN Tuần 13
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt
truyện) ; kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật, tính cách
của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt một số kiến thức về văn kể chuyện
III.Các hoạt động dạy-học:
1/ Bài cũ
- Kiểm tra việc viết lại bài văn , đoạn
văn của một số HS chưa đạt yêu cầu ở
tiết trước
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
*Bài tập 1 Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- GV y/c HS trao đổi nhóm đôi để trả
lời câu hỏi
* Bài tập 2, 3:Gọi HS đọc yêu cầu.
- Kể trong nhóm
- Yêu cầu học sinh kể chuyện và trao
đổi về câu chuyện theo từng cặp
- Kể trước lớp
- Tổ chức cho học sinh thi kể
3/ Củng cố, dặn dò
- Dặn học sinh về nhà ghi lại các kiến
thức cần nhớ về thể loại văn kể chuyện
Bài sau:Thế nào là miêu tả?
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu
- Đề 2 thuộc văn kể chuyện
- Đề 1 thuộc loại văn viết thư
- Đề 3 thuộc loại văn miêu tả
- Đề 2 thuộc loại văn kể chuyện vì khi làm đề văn này , các em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý
nghĩa của truyện Nhân vật trong truyện
là tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm của nhân vật đáng được
ca ngợi và noi theo
- HS phát biểu về đề tài của mình chọn
- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sữa chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
- 3 học sinh tham gia kể chuyện
- HS hỏi và trả lời về nội dung truyện
Trang 9Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 Tuần 13
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiệ nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: - Đặt tính rồi tính: 936 x 45; 105 x 96 2/ Bài mới: a/ HĐ1:Trường hợp tổng 2 chữ số bé 10 - GV viết lên bảng phép tính 27x 11 - Cho HS nhận xét kết quả 279 với thừa số 27để rút ra kết nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng của 9 (là tổng của 2 và 7 ) xen giữa hai chữ số của 27 - GV cho HS nhận xét tổng các chữ số của 27; - GV chốt: Nếu tổng hai chữ số bé hơn 10 ta viết tổng xen vào giữa hai chữ số sẽ được KQ b/ HĐ2:Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - GV viết lên bảng phép tính 48 x 11 c/ HĐ3: Thực hành Bài1/71: Tính nhẩm
HS chữa bài Bài3/71: 3/Củng cố , dặn dò : BTVN bài 4/71 - 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c - HS lên bảng đặt tính và tính , HS cả lớp tính vào vở nháp 27
x11
27
27
297
- HS nêu thêm vài VD 35 x 11 = 358 (3 + 5 = 8) - HS đặt tính và thực hiện phép tính 48
x11
48
48
528
*48 x 11 ta nhẩm như sau: 4+8=12 Viết 2 xen vào giữa 48, được 428 thêm 1 vào 4 của 428, được 528
48 x 11=528
- HS làm miệng
a 34 x 11 = 374
b 11 x 95 = 1045
- HS đọc đề làm bài vào VBT
Số học sinh khối lớp bốn là :
17 x 11 = 187( hs)
Số học sinh khối lớp năm là :
15 x 11 = 165 (hs)
Cả hai khối có số học sinh :
Trang 10Bài sau : Nhân với số có ba chữ số 187 + 165 = 352(hs)
Thứ ba ngày 15 tháng11 năm 2011
Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ Tuần 13
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II / Hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1/ Bài cũ: 17 x 11; 69 x 11
2/ Bài mới:Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1:Giới thiệu cách đặt tính và tính
- GV giới thiệu phép tính: 164 x 123
- Hướng dẫn đặt tính và tính theo cột
dọc
(như SGK)
*GV lưu ý HS:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích
riêng thứ hai viết lùi sang bên trái một
cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ
phải là 3280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng
thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột
vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ phải
là 16400
b/ HĐ2: Thực hành
*Bài1: Đề bài y/c gì ?
*Bài3: Gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm diện
tích hình vuông
3/ Củng cố - dặn dò:
Bài sau : Nhân với số có ba chữ số ( tt)
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c
- HS tính
164 x 123 =164 x (100 + 20 + 3) =164 x 100 + 164 x 20+ 164 x 3 =16400 + 3280 + 492
=20172
164
x123
492
328
164
20172
- Đặt tính rồi tính
- HS làm vào bảng con
a 248 x 321 = 79608
b 1163 x 125 = 145375
c 3124 x 213 = 665412
- HS đọc thầm đề
- HS làm bài vào vở Diện tích hình vuông là:
125 x 125 = 15625(m2)
- Lớp nhận xét