- Nhắc HS ngồi đúng tư thế - GV đọc cho HS viết những từ và câu ứng dông cã trong bµi hoÆc ngoµi bµi - GV giúp đỡ những HS viết còn chậm - GV thu chÊm 1 sè bµi, nhËn xÐt.. - HS đọc lại b[r]
Trang 1Ngày soạn : Thứ bảy ngày 19 tháng 1 năm 2013
Ngày dạy : Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 ( Chuyển day : …./ /… )
Tuần 23: Tiết 46: Học vần ( Tăng cường 1B + 1A)
Bài 46: Ôn bài : oanh, oach
I Mục tiêu :
- HS đọc và viết đựợc: oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
- HS đọc- viết đựợc các từ ứng dụng, câu ứng dụng
- HS làm các bài tập: Nối, điền vần
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng viết: doanh trại, thu hoạch,
khoanh tay
- Cả lớp viết bảng con: mới toanh, kế hoạch,
loạch xoạch
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
* Luyện viết bảng con:
- GV cho HS thi viết những tiếng có vần oanh,
oach
- GV nhận xét
* Đọc bài trong SGK
- GV cho HS mở SGK đọc bài
- GV cho HS đọc thầm 1 lần
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần toàn bộ
bài đọc
- GV cho HS đọc cá nhân bài đọc
- GV nhận xét
* Làm bài tập
+ Bài tập 1: Nối:
Bộ quần áo
Chúng em
Mẹ cắt
khoanh giò
làm kế hoạch nhỏ
mới toanh
- Nêu yêu cầu
- Muốn nối đúng ta phải làm gì?
- Gọi HS lên bảng nối
- HS hát 1 bài
- HS viết bảng lớp
- HS viết bảng con theo tổ
Tổ 1: mới toanh
Tổ 2: kế hoạch
Tổ 3: loạch xoạch
- HS viết bảng con
- HS đọc bài của bạn
- HS mở SGK
- HS đọc thầm 1 lần
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS thi đọc cá nhân – nhận xét
- HS: phải đọc và tìm từ thích hợp
để nối
- HS lên bảng nối và đọc:
Bộ quần áo mới toanh
Chúng em làm kế hoạch nhỏ
Trang 2- Cho HS đọc lại bài
+ Bài tập 2: Điền oanh hay oach?
đứng kh… tay vụ thu h……
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Tổ 1 và 3 thi điền vần đúng Tổ 2 làm trọng
tài và cổ vũ cho các bạn
- GV- HS chữa bài
- Cho HS đọc bài vừa điền
+ Bài tập 3 : Viết vở ô li
- GV nêu yêu cầu
- Nhắc HS ngồi đúng tư thế, cách cầm bút
- GV đọc cho HS viết những từ ứng dụng và
câu ứng dụng có trong bài
- GV giúp đỡ những HS viết còn chậm
- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài 96
Mẹ cắt khoanh giò
- HS nêu yêu cầu
- HS điền và nêu kết quả:
Tổ 1: đứng khoanh tay
Tổ 3: vụ thu hoạch
- HS nghe – viết bài vào vở theo yêu cầu
- HS viết bài
Tuần 23 : Tiết 23: Chào cờ
Ngày soạn : Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 Ngày dạy : Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 ( Chuyển day : Ngày … / …./……)
Tuần 22: Tiết 43 : Toán ( Tăng cường 1B + 1 A)
Bài 43: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
I Mục tiêu :
- HS biết dùng thước có vạch chia xăng- ti- mét để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con –Vở toán- thước kẻ có chia vạch xăng-ti-mét
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tính: 2cm+4cm=…
5cm+3cm=…
- Cả lớp làm bảng con: 12cm-2cm=…
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước:
- Hát
HS thực hiện: 2cm+4cm=6cm 5cm+3cm=8cm 12cm-2cm=10cm
- Nhận xét
Trang 3
a) 3cm b) 9cm c) 5cm d) 1cm
- Cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS cách vẽ: Dùng thước thẳng
có chia vạch cm đặt lên vở chỗ định vẽ, sau
đó dùng bút chì kẻ từ vạch số 0 cho đến
vạch số 3 của thước
- GV hướng dẫn, giúp đỡ những em còn
chậm
- Nhận xét
* Bài 2 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Đoạn thẳng AB : 5 cm
Đoạn thẳng BC : 4cm
Cả hai đoạn thẳng : … cm ?
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS giải bài toán: Muốn tìm độ
dài của cả hai đoạn thẳng ta làm thế nào?
- Cho 1 HS làm bài trên bảng lớp làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét
* Bài 3 Vẽ đoạn thẳng AO dài 3 cm, rồi vẽ
đoạn thẳng OB dài 5 cm để có đoạn thẳng
dài 8 cm
- GV hướng dẫn trên bảng lớp: Đầu tiên ta
phải vẽ đoạn thẳng AO dài 3 cm rồi từ điểm
O ta vẽ tiếp đạn thẳng dài 5 cm sau đó ta
viết điểm B
- GV nhắc HS dùng bút chì để vẽ
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài
- HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
- HS lần lượt vẽ vào vở các đoạn thẳng có các số đo là 9cm, 5cm, 1cm
- HS đọc bài toán dựa vào tóm tắt
- HS lên bảng làm bài
- HS khác làm vào vở Bài giải Cả hai đoạn thẳng dài là:
5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
- HS quan sát GV hướng dẫn làm mẫu
- HS tập vẽ ra giấy nháp
- HS vẽ vào vở
A O B
Tuần 23 : Tiết 47: Học vần ( Tăng cường 1A)
Bài 47: Ôn bài : oat oăt
I Mục tiêu :
- HS đọc và viết đựợc: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
- HS đọc- viết đựợc các từ ứng dụng, câu ứng dụng
- HS làm các bài tập: Nối, điền vần
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS hát 1 bài
Trang 4- 3 HS viết bảng lớp: hoạt hình, loắt choắt,
chỗ ngoặt
- Cả lớp viết bảng con: lưu loát, đoạt giải,
nhọn hoắt
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
* Luyện viết bảng con
- GV cho HS thi tìm và viết những tiếng có
vần oat, oăt
- GV cho HS cả lớp đọc 1số tiếng mà các
em tìm đúng và có ở ngoài bài
- GV nhận xét
* Đọc bài trong SGK
- GV cho HS mở SGK đọc bài
- GV cho HS đọc thầm 1 lần
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần toàn
bộ bài đọc
- GV cho HS đọc cá nhân bài đọc
- GV nhận xét
* Làm bài tập
+ Bài tập 1: Nối
Đôi tay cô thợ
Chúng em
sinh hoạt Sao nhi đồng
dệt thoăn thoắt
- Muốn làm được bài tập này các con phải
làm gì?
- Cho đọc và HS lên bảng nối
- Nhận xét, cho HS đọc
+ Bài tập 2: Điền oat hay oăt?
cái đinh nhọn h……
đ…… giải nhất
t… mồ hôi
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi, thi giữa các
tổ xem tổ nào điền nhanh và đúng
- Cho HS nêu kết quả
- GV nhận xét, giải nghĩa của các từ
+ Bài tập 3: Viết vở ô li
- GV nêu yêu cầu
- GV nhắc lại cách viết, viết mẫu vần oat,
oăt
- 3 HS lên bảng viết
- HS viết bảng con theo tổ
Tổ 1: lưu loát
Tổ 2: đoạt giải
Tổ 3: nhọn hoắt
- HS viết tiếng có vần oa, oe
- HS nhận xét, đọc bài của bạn
- HS mở SGK
- HS đọc thầm 1 lần
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS thi đọc cá nhân – nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS : phải đọc và tìm từ thích hợp để nối
- HS lên bảng nối và đọc:
Đôi tay cô thợ dệt nhanh thoăn thoắt
Chúng em sinh hoạt Sao nhi đồng
- HS nêu yêu cầu
- Thi làm trên bảng con + Tổ 1: cái đinh nhọn hoắt
+ Tổ 2: đoạt giải nhất
+ Tổ 3: toát mồ hôi
Trang 5- Nhắc HS ngồi đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết những từ và câu ứng
dụng có trong bài (hoặc) ngoài bài
- GV giúp đỡ những HS viết còn chậm
- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- 2 em đọc lại toàn bài
- GV nhận xét giờ
- Dặn dò : về nhà ôn bài và chuẩn bị bài 97
- HS nghe – viết bài vào vở theo yêu cầu
- HS viết bài
- HS đọc lại bài đọc
Tuần 23 : Tiết 3: GDNGLL ( Lớp 2A)
Bài 23 : Chủ điểm: “ Tìm hiểu tết cổ truyền các
dân tộc ”
I.Mục tiêu:
- Học sinh thấy được ý nghĩa của Tết cổ truyền của dân tộc
- Học sinh hiểu được các phong tục tập quán của dân tộc trong các ngày tết
- Qua hoạt động sinh hoạt sáo – Hoạt động đội giúp học sinh hình thành và phát triển nhấn cách củae mình
- Giáo dục học sinh thăm và chúc sức khoẻ họ hàng nhân dịp tết đến
II Chuẩn bị của giáo viên:
- Nội dung buổi sinh hoạt
- Đàn - Một số bài hát, trò chơi
III Các hoạt động chính:
1.ổn định tổ chức:
- Giáo viên cho học sinh xếp hàng (1 lớp = 2 hàng) lớp trưởng báo cáo
sĩ số lớp
2 Chào cờ: Hát Quốc ca - Đội ca – Hô đáp khẩu hiệu Đội.
3 Hoạt động chính:
- Giáo viên giới thiệu buổi sinh hoạt ngoại khoá: Các em thân yêu! Sắp
đến tết rồi các em có thích không Vừa kết thúc kỳ I chúng ta laị được đón tết cổ truyền của dân tộc còn gì vui bằng! Có em hỏi cô rằng: Cô ơi tết cổ truyền là gì hả cô? Các em có muốn biết không?Vậy hôn nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về tết cổ truyền nhé! Các em có thích không?
* Học sinh trả lời câu hỏi: Trò chơi hái hoa dân chủ:
+ Ai cho cô biết tết cổ truyền từ ngày nào đến ngày nào trong năm?
+ Tại sao lại gọi là tết cổ truyền? (Đây là một phong tục lâu đời của người dân Việt Nam, sau một năm cũ người Việt chúng ta tổ chức đón tết, đón xuân,
đón năm mới, mong cho một năm mới có nhiều điều mới, có nhiều điều may
mắn hơn năm cũ…)
+ Tết cổ truyền thường có những đặc điểm gì ? (Tất cả người dân Việt
Nam đều được nghỉ để đón tết cổ truyền Bản thân học sinh chúng ta cũng vậy
được nghỉ học để đón tết, những người đi làm xa cũng trở về quê đón tết cùng gia đình Đó cũng là nét đẹp của người Việt Nam luôn nhớ về cội nguồn của
mình Các em cũng vậy, những ngày tết bố mẹ thường cho chúng ta về quê
ngoại, quê nội để cùng đón tết phải không?)
Trang 6+ Có em nào hay được về quê đón tết cùng ông bà, cha mẹ không? Tết ở quê
có vui không?
+ ở nhà các em bố mẹ thường chuẩn bị những gì để đón Tết? ( Hoa đào, bánh
trưng, mâm ngũ quả, quất….)
+ Em nào tả cho cô nghe mâm ngũ quả của mẹ em có những loại quả nào?
(Bưởi, chuối…)
+ Ngày tết bố mẹ cho em đi chơi những đâu? (Về quê thăm ông bà, đi chợ hoa,
công viên…)
+ Khi đi chơi Tết đến nhà người khác em thường chúc gì? (Điều may mắn….)
+ Tết đến em thường được mọi người mừng tuổi gì? Chúc em như thế nào?
(Tiền, học giỏi)
+ Nếu được khách đến nhà mừng tuổi cho em thì em phải làm gì? (Cám ơn và
chúc….)
+ Nếu khách không mừng tuổi thì em có được đòi hỏi không? (Không)
- GV bắt điệu cho học sinh hát bài:
“ Sắp đến Tết rồi”
4 Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại buổi hoạt động
- Ngăn nắp gọn gàng
- Nhận xét buổi HĐ
Ngày soạn : Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
Ngày dạy : Thứ tư ngày 23 tháng 1năm 2013 ( Chuyển day : Ngày … / … /……)
Tuần 23: Tiết 48: Học vần ( Tăng cường 1A)
Bài 48 Ôn bài: uê uy
I Mục tiêu :
- HS đọc và viết được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu
- HS đọc- viết đựợc các từ ứng dụng, câu ứng dụng
- HS làm các bài tập: Nối, điền vần
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp: bông huệ, huy hiệu, cây
vạn tuế
- Cả lớp viết bảng con: xum xuê, tàu thuỷ, khuy
áo
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
- HS hát 1 bài
- 3 HS lên bảng viết bài
- HS viết bảng con theo 3 tổ
Tổ 1 : xum xuê
Tổ 2 : tàu thuỷ
Tổ 3 : khuy áo
Trang 7b.Hướng dẫn ôn bài.
* Luyện viết bảng con
- GV cho HS thi viết trên bảng con những tiếng
có vần uê, uy
GV nhận xét, cho HS đọc bài bạn viết
* Đọc bài trong SGK
- GV cho HS mở SGK đọc bài
- GV cho HS đọc thầm 1 lần
- GV cho HS đọc cá nhân bài đọc
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần toàn bộ
bài đọc
- GV nhận xét
* Làm bài tập
+ Bài tập 1 : Nối
Những bông hoa huệ
Tàu thuỷ
Luỹ tre làng
chở khách ra đảo
toả bóng mát
trắng muốt
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS đọc từ
- GV cho HS nối với từ thích hợp
- Cho HS thực hiện trên bảng lớp rồi nêu kết
quả
- GV nhận xét
+ Bài tập 2: Điền uê hay uy?
kh… áo
cây vạn t…
múa ch…
- Nêu yêu cầu
- Hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi, thi giữa 3 tổ xem
tổ nào điền nhanh và đúng
- Cho HS nêu kết quả - nhận xét
+ Bài tập 3: Viết vở ô li
- GV hướng dẫn và viết mẫu lên bảng uê, uy
- GV nhắc HS ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết những từ và câu ứng dụng
có trong bài hoặc ngoài bài
- GV giúp đỡ những em còn viết chậm
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài 99
- HS thi viết vào bảng con
- HS nhận xét, đọc bài của nhau
- HS mở SGK
- HS đọc thầm 1 lần
- HS thi đọc cá nhân – nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc từ– tìm từ thích hợp để nối
- HS nêu kết quả:
+ Những bông hoa huệ trắng muốt
+ Tàu thuỷ chở khách ra đảo + Luỹ tre làng toả bóng mát
- HS nêu yêu cầu
- Thi làm trên bảng con + Tổ 1: khuy áo
+ Tổ 2: cây vạn tuế
+ Tổ 3: múa chuỳ
- HS nghe – viết bài vào vở theo yêu cầu
- HS viết bài
Tuần 23: Tiết 47: Học vần ( Tăng cường 1B)
Bài 47 Ôn bài: oat oăt
I Mục tiêu :
- HS đọc và viết đựợc: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
Trang 8- HS đọc- viết đựợc các từ ứng dụng, câu ứng dụng
- HS làm các bài tập: Nối, điền vần
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp: hoạt hình, loắt choắt,
chỗ ngoặt
- Cả lớp viết bảng con: lưu loát, đoạt giải,
nhọn hoắt
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
* Luyện viết bảng con
- GV cho HS thi tìm và viết những tiếng có
vần oat, oăt
- GV cho HS cả lớp đọc 1số tiếng mà các
em tìm đúng và có ở ngoài bài
- GV nhận xét
* Đọc bài trong SGK
- GV cho HS mở SGK đọc bài
- GV cho HS đọc thầm 1 lần
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh 1 lần toàn
bộ bài đọc
- GV cho HS đọc cá nhân bài đọc
- GV nhận xét
* Làm bài tập
+ Bài tập 1: Nối
Đôi tay cô thợ
Chúng em
sinh hoạt Sao nhi đồng
dệt thoăn thoắt
- Muốn làm được bài tập này các con phải
làm gì?
- Cho đọc và HS lên bảng nối
- Nhận xét, cho HS đọc
+ Bài tập 2: Điền oat hay oăt?
cái đinh nhọn h……
đ…… giải nhất
t… mồ hôi
- HS hát 1 bài
- 3 HS lên bảng viết
- HS viết bảng con theo tổ
Tổ 1: lưu loát
Tổ 2: đoạt giải
Tổ 3: nhọn hoắt
- HS viết tiếng có vần oa, oe
- HS nhận xét, đọc bài của bạn
- HS mở SGK
- HS đọc thầm 1 lần
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS thi đọc cá nhân – nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS : phải đọc và tìm từ thích hợp để nối
- HS lên bảng nối và đọc:
Đôi tay cô thợ dệt nhanh thoăn thoắt
Chúng em sinh hoạt Sao nhi đồng
Trang 9- GV cho HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi, thi giữa các
tổ xem tổ nào điền nhanh và đúng
- Cho HS nêu kết quả
- GV nhận xét, giải nghĩa của các từ
+ Bài tập 3: Viết vở ô li
- GV nêu yêu cầu
- GV nhắc lại cách viết, viết mẫu vần oat,
oăt
- Nhắc HS ngồi đúng tư thế
- GV đọc cho HS viết những từ và câu ứng
dụng có trong bài (hoặc) ngoài bài
- GV giúp đỡ những HS viết còn chậm
- GV thu chấm 1 số bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- 2 em đọc lại toàn bài
- GV nhận xét giờ
- Dặn dò : về nhà ôn bài và chuẩn bị bài 97
- HS nêu yêu cầu
- Thi làm trên bảng con + Tổ 1: cái đinh nhọn hoắt
+ Tổ 2: đoạt giải nhất
+ Tổ 3: toát mồ hôi
- HS nghe – viết bài vào vở theo yêu cầu
- HS viết bài
- HS đọc lại bài đọc
Tuần 23 : Tiết 24: Tiếng việt ( Tăng cường 5A )
Bài 24: Ôn bài : Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
I Mục tiêu:
-Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện kết quả, giả thiết, kết quả
-Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép tìm đợc các quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép biết thêm vế câuđể tạo câu ghép
II Đồ dùng dạy học:
- GV Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập 3, 4
3.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
Bài 1:
- Giáo viên gọi 2 học sinh phân tích
2 câu văn, câu thơ đã viết trên bảng
Bài 2:
- Giáo viên đa bảng phụ đã viết nội
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 rồi làm cá nhân
- Học sinh trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 10
-+
dung
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt
lại lời giải đúng
Bài 3: Hớng dẫn làm tơng tự nh bài
tập 2
- Giáo viên gọi học sinh lên trình
bày
- Giáo viên và cả lớp nhận xét và
chốt lại ý đúng
- Học sinh suy nghĩ làm bài
- Học sinh lên bảng trình bày kết quả
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi
c) Nếu ta chiếm đợc cao điểm này thì trận
đánh sẽ mất thuận lợi
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Học sinh làm bài vào vở
a) Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà cùng vui
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
c) Nếu Hồng chịu khó học tập thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Ngày soạn : Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013
Ngày dạy : Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013
( Chuyển dạy : Ngày / … /……)
Tuần 22: Tiết 44: Toán ( Tăng cường 1B +1A )
Bài 44: Luyện tập chung
I Mục tiêu :
- Đọc , viết, đếm các số đến 20 Cộng, trừ các số trong phạm vi 20
- Rèn kỹ năng giải toán và vẽ đoạn thẳng
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: chép sẵn bài tập lên bảng lớp
HS : Thước kẻ, bút chì, vở toán, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:
13 + 4 17 - 5
- Cả lớp làm bảng con: 19 - 6
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 Viết số thích hợp vào ô
- Hát 13
4 17 5 19 6
- Nhận xét