1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy Tuần 7 và 8

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Noäi dung caùc phieáu: a/ Neáu meï ñi laøm veà, tay xaùch tuùi naëng…… b/ Nếu em bé muốn uống nước…… c/ Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan…… d/ Nếu anh hoặc chị của bạn quên không là[r]

Trang 1

THỨ MÔN TIẾT BÀI DẠY

HAI

3/10/2011

Tập đọc Toán Đạo đức

19,20 31 7

Người thầy cũ (t1, t2) KNS

Luyện tập

Chăm làm việc nhà (t1) GDBVMT KNS

BA

4/10/2011

Chính tả Toán TNXH Kể chuyện

13 32 7 7

Người thầy cũ (TC) Kilôgam

Ăn uống đầy đủ KNS

Người thầy cũ

5/10/2011

Tập đọc Toán 21 33

Thời khóa biểu Luyện tập

NĂM

6/10/2011

LTVC

Toán Chính tả Thủ công

7

34 14 7

MRVT : Từ ngữ về các môn học- Từ chỉ hoạt động

6 cộng với một số : 6 + 5 Cô giáo lớp em (NV)

Gấp thuyền phẳng đáy không mui (t1) NL

SÁU

7/10/2011

TLV

Toán Tập viết STTT

7

35 7 7

Kể ngắn theo tranh Luyện tập về thời khoá

biểu KNS

26 + 5

Viết chữ hoa E, Ê

Tổng kết cuối tuần 7

Trang 2

Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2011

TẬP ĐỌC

(KNS) I/ Mục tiêu :

_ Hiểu nội dung : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

( TL được CH trong SGK)

_ Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

°KNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Lắng nghe tích cực

_ HS hứng thú đọc sách và yêu Tiếng Việt

II/ Phương tiện dạy học : Tranh minh họa

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định

2/ Bài cũ : Ngôi trường mới

- Nhận xét

3/ Bài mới:

A Khám phá Đặt CH, động não

- Gthiệu tranh, nêu CH:

 Tranh vẽ gì?

- Để biết người đàn ông đó là ai, chú bộ đội gặp

người đàn ông đó để làm gì? Hôm nay chúng ta

học bài: Người thầy cũ

B Kết nối Chia nhóm, đọc hợp tác, Đặt CH,

động não

Hoạt động 1: Luyện đọc Chia nhóm, đọc hợp

tác

- GV đọc mẫu toàn bài với lời kể chuyện từ tốn,

lời thầy giáo vui vẻ, trìu mến, lời chú Khánh lễ

phép, cảm động

- Hướng dẫn cách ngắt câu

- Giảng từ:

 Lễ phép: có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng

người trên

- Hs đọc bài và TLCH

- Hs TLCH

 Tranh vẽ một chú bộ đội, một bạn Hs và một người đàn ông trên tay có cầm chiếc kính

- Hs nhắc lại tựa bài

HĐ1: Hs nối tiếp nhau đọc từng câu

- Đọc đúng: Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi, mắc lại(MB); nhộn nhịp, bỏ mũ, chớp mắt, cửa sổ, nhớ mãi(MN)

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc đúng:

 Nhưng…// hình như hôm ấy / thầy có phạt em

đâu !//

 Lúc ấy, / thầy bảo :// “ Trước khi làm việc gì,/

cần phải nghĩ chứ ! / Thôi, / em về đi, / thầy

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Hướng dẫn Hs TLCH

- Hỏi thêm:

a) Em thou đoán xem vì sao bố Dũng lại tìm

gặp thầy ngay ở trường?

C Thực hành Chia nhóm, đọc hợp tác.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

D Vận dụng Nêu CH:

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

không phạt em đâu.”//

 Em nghĩ : // bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy

không phạt, / nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi //

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

HĐ2: Hs đọc từng đoạn và TLCH

C1: Tìm gặp lại thầy giáo cũ

a)Vì bố vừa về nghỉ phép, muốn đến chào thầy giáo ngay

C2: Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy

C3: Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở mà không phạt C4: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lại

HĐ3: - Các nhóm tự phân vai và đọc bài

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

_ Hs TLCH:

- HS phải nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo

- Giáo dục- dặn dò, bài sau: Thời khóa biểu

- Nhận xét tiết học

-TOÁN

I/ Mục tiêu :

– Biết giải bài toán về nhiều hơn , ít hơn

– Làm được BT 1,2, 3, 4

_ HS yêu thích môn Toán và ham học Toán

II/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa , bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 4

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Ổn định

2/ Bài cũ: Bài toán về ít hơn.

- Nhận xét

3/ Bài mới: Luyện tập.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

Hoạt động 2: Làm bài tập 2

Hoạt động 3: Làm bài tập 3

Hoạt động 4: Làm bài tập 4

- Thu, chấm bài

- Kiểm tra vở BT của Hs

- Hs nhắc lại tựa bài

BT1: a) Hs nêu miệng

- Trong hình tròn có 5 ngôi sao

- Trong hình vuông có 7 ngôi sao

- Trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn

2 ngôi sao

- Trong hình tròn có nhiều hơn trong hình vuông

2 ngôi sao

b) Hs lên vẽ thêm 2 ngôi sao vào hình tròn BT2: 1 Hs đọc đề toán, cả lớp làm vào vở nháp

Đề toán: Anh 16 tuổi, em kém anh 5 tuổi Hỏi

em bao nhiêu tuổi?

Bài giải

Tuổi của em là:

16 – 5 = 11 (tuổi)

Đáp số : 11 tuổi

BT3: 1 Hs đọc đề toán, 3 tổ lên thi đua

Đề toán: Em 11 tuổi, anh hơn em 5 tuổi Hỏi anh bao nhiêu tuổi?

Bài giải

Số tuổi của anh là:

11 + 5 = 16 (tuổi )

Đáp số :16 tuổi

BT4: Hs tóm tắt rồi giải vào vở, 1 hs lên bảng làm

Bài giải

Số tầng toà nhà thứ 2 có là:

14 – 6 = 12 (tầng )

Đáp số : 12 tầng 4/ Củng cố: Hs nêu 1 số bài toán về ít hơn.

- Giáo dục- dặn dò bài sau: Kilôgam

- Nhận xét tiết học

-ĐẠO ĐỨC

Trang 5

CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T1) Tiết 7 (GDBVMT: Bộ phận; KNS)

I/ Mục tiêu

_ HS biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà cha mẹ

_ Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng (HS giỏi nêu được ý nghĩa của việc làm việc nhà và biết tự giác làm việc nhà phù hợp với khả năng để góp phần làm sạch đẹp môi trường)

°KNS: Đảm nhận trách nhiệm

_ HS có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà

*GDBVMT:

- HS tự kể được một số việc làm cụ thể để BVMT

- Thực hiện làm những việc đó giúp cho nhà cửa luôn sạch đẹp, tạo cho môi trường sống luôn trong lành, bảo vệ sức khỏe cho gia đình

- Luôn có ý thức BVMT

II/ Phương tiện dạy học : Bộ tranh nhỏ dùng làm việc theo nhóm.

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Ổn định

2/ Bài cũ : Gọn gàng, ngăn nắp.

- Nhận xét

3/ Bài mới :

A Khám phá Đặt CH, động não.

- Nêu CH:

 Hằng ngày ở nhà các em có làm việc gì

để giúp đỡ bố mẹ không?

 Hãy kể các việc em đã làm để giúp đỡ

bố mẹ

- Khen Hs và dẫn vào bài

B Kết nối Chia nhóm, thảo luận, đóng

vai

Hoạt động 1: Phân tích bài thơ Khi mẹ

vắng nhà

Mục tiêu: Hs biết 1 tấm gương chăm làm

việc nhà; Hs biết chăm làm việc nhà là

thể hiện tình yêu thương ông bà, cha mẹ

- GV đọc mẫu- nêu CH

Kết luận: Bạn nhỏ đã làm các việc nhà vì

- Hs TLCH của GV

- Hs TLCH

 Hs tự TL

 HS tự TL

- HS nhắc lại tựa bài

HĐ1: 2 Hs đọc bài thơ

- Hs thảo luận lớp với các CH:

a) Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?

b) Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm NTN g&ối với mẹ?

c) Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc bạn đã làm?

Trang 6

bạn thương cha mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất

vả với mẹ, việc làm của em mang lại

niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm

làm việc nhà là một đức tính tốt mà

chúng ta nên học tập

Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?

Mục tiêu: Hs biết được một số việc nhà

phù hợp với khả năng của các em

- Phát tranh cho các nhóm

- GV hỏi: Các em có thể làm được việc

đó không?

Kết luận: Chúng ta nên làm những công

việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng

* GDBVMT:

Quét dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm

chén,chăm sóc cây trồng,vật nuôi, …

trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp

môi trường, bảo vệ môi trường , bảo vệ

sức khỏe cho gia đình mình và cho mọi

người

Hoạt động 3: Nhận xét đúng, sai.

Mục tiêu: Hs có nhận thức, thái độ đúng

đối với công việc gia đình

- Nêu lần lượt từng ý kiến (Các ý kiến

của BT4)

Kết luận chung :Tham gia làm việc nhà

phù hợp với khả năng là quyền và bổn

phận của trẻ em, là thể hiện tình yêu

thương đối với ông bà, cha mẹ; a), c) là

sai vì mọi người trong gia đình đều phải

tự giác làm việc kể cả trẻ em

Hoạt động 4: Tự liên hệ

Mục tiêu: Giúp Hs tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

- Nêu CH:

Kết luận : Hãy tìm những việc nhà phù

hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng

muốn được tham gia của mình đối với cha

HĐ2: Hs thảo luận nhóm với các tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

N1(T1): Bạn đang cất quần áo N2(T2): Bạn đang tưới cây hoa

N3(T3): Bạn đang cho gà ăn

N4(T4): Bạn đang nhặt rau

N5(T5): Bạn đang rửa ấm chén

N6(T6): Bạn đang lau bàn ghế

* HS TLCH:

- Nhà cửa sạch đẹp có lợi gì?

- Cần làm gì để nhà cửa luôn sạch, đẹp?

HĐ3: Hs giơ thẻ màu theo qui ước và giải thích lí do

Đỏ: Tán thành Xanh: Không tán thành Trắng: Không biết a) X

b) Đ c) X e) Đ đ) Đ

HĐ4: Hs TLCH sau:

a) Ở nhà, em đã tham gia làm những việc

gì ? kết quả của các công việc đó ? b) Những việc đó do bố mẹ phân công hay do em tự giác làm ?

c) Bố mẹ em tỏ thái độ NTN về những việc làm của em?

Trang 7

Hoạt động 5: Đóng vai

Mục tiêu: Hs biết ứng sử đúng trong các

tình huống cụ thể

- Nêu TH- Nêu CH:

Kết luận :

TH1: Hòa cần làm xong công việc nhà

rồi mới đi chơi

TH2: Hòa cần từ chối và giải thích rõ

em còn quá nhỏ chưa thể làm được những

việc như vậy

C Thực hành Trò chơi.

Hoạt động 6: Trò chơi “ Nếu… thì…”

Mục tiêu: Hs biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm

của mình với công việc của gia đình

- Phát phiếu và nêu cách chơi: Nếu N1

nêu “ Nếu” thì N2 phải nêu được “Thì”

và ngược lại

- Đánh giá, tổng kết trò chơi

D Vận dụng

d) Sắp tới, em mong muốn được tham gia làm những việc gì? Vì sao? Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với bố mẹ NTN?

HĐ5: Các nhóm đóng vai theo tình huống

Tình huống 1: Hoà đang quét nhà thì bạn

đến rủ đi chơi Hoà sẽ……

Tình huống 2: Anh (hoặc chị) của Hoà

nhờ Hoà gánh nước, cuốc đất……Hòa sẽ…

- Cả lớp thảo luận với các CH:

a) Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn lên đóng vai không ? Vì sao?

b) Nếu ở vào TH đó, em sẽ làm gì?

- Hs trình bày trước lớp

HĐ6: Hs chơi thành 2 nhóm

- Nội dung các phiếu:

a/ Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng……

b/ Nếu em bé muốn uống nước……

c/ Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan……

d/ Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm việc đã được giao

đ/ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm……

e/ Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô……

g) Nếu bạn được phân công làm việc quá sức của mình……

h) Nếu bạn muốn tham gia làm một việc nhà khác ngoài những việc bố, mẹ đã phân công…

- Các nhóm tham gia trò chơi

_ Hs làm vở BT

- Giáo dục- dặn dò bài sau: Chăm làm việc nhà ( t2)

- Nhận xét tiết học

-Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2011

CHÍNH TẢ

Trang 8

I/ Mục tiêu :

_ Chép chính xác bài chính tả

_ Trình bày đúng đoạn văn xuôi Làm được bài tập 2, 3

_ HS yêu thích môn học và luyện chữ đẹp

II/ Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động thầy Hoạt động trò

1/ Ổn định

2/ Bài cũ: Ngôi trường mới

- Nhận xét

3/ Bài mới: Người thầy cũ

Hoạt động 1: Chuẩn bị.

- GV đọc bài- nêu CH

a) Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

b) Bài tập chép có mấy câu ?

c) Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ?

d) Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy và dấu hai

chấm

Hoạt động 2: Viết bài.

- Thu, chấm bài

Hoạt động 3: Làm bài tập

- GV chọn bài 3a hoặc 3b cho hs làm

- Thu, chấm bài

- Hs viết bảng con các chữ có vần ai/ay và cụm từ: Hai bàn tay

- Hs nhắc lại tựa bài

HĐ1: - 2 Hs đọc bài

- Hs TLCH

a) Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lại

b) Bài tập chép có 3 câu

c) Viết hoa

d) Hs đọc: Em nghĩ…… và nhớ mãi

- Hs viết bảng con: Xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại

HĐ2: - Hs chép bài vào vở

- Tự chữa bài

BT2: Hs làm bảng con, 1 hs lên bảng làm

ui hay uy : Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy

BT3: Hs làm vào vở BT, 1 hs lên bảng

a) Điền tr hay ch:

Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn.

b) Điền iên hay iêng:

Tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến mất.

4/ Củng cố: Hs đọc lại bài chính tả.

- Giáo dục- dặn dò bài sau: Cô giáo lớp em

- Nhận xét tiết học

-TOÁN

Trang 9

KILÔGAM Tiết 32

I/ Mục tiêu

_ Biết nặng hơn , nhẹ hơn giữa hai vật thông thường;Biết ki- lô - gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc , viết tên vàkí hiệu của nó; Biết dụng cụ cân đĩa Biết thực hiện phép cộng, trừ các số kèm đơn vị

đo kg

_ Làm được BT 1, 2, 3; Thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

_ HS yêu thích môn Toán và ham học Toán

II/ Đồ dùng dạy học : cân đĩa với các quả cân 1kg, 2kg, 3kg.

III/ Các đồ dùng dạy học :

1/ Ổn định

2/ Bài cũ: Luyện tập.

- Nhận xét

3/ Bài mới: Kilôgam

Hoạt động 1: Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- Nêu CH:

a) Cho biết quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ

hơn?

b) Vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn?

Kết luận : Trong thực tế có vật nặng hơn hoặc

có vật nhẹ hơn vật khác Muốn biết vật nặng,

nhẹ thế nào ta phải cân vật đó

Hoạt động 2: Gthiệu cái đĩa cân và cách cân.

- Để gói kẹo lên một đĩa và gói bánh lên đĩa

khác và hỏi Hs:

a) Nếu cân thăng bằng

b) Nếu cân nghiêng về phía gói kẹo

c) Nếu cân nghiêng về phía gói bánh

Hoạt động 3: Gthiệu quả cân 1kg và Kilôgam

- GV nêu: cân các vật để xem mức độ nặng,

nhẹ thế nào ta dùng đơn vị đo là kilôgam

Kilôgam viết tắt là kg

- Gthiệu các quả cân

Hoạt động 4: Làm bài tập

- Kiểm tra vở BT của Hs

- Hs nhắc lại tựa bài

HĐ1: Tay phải cầm quyển sách toán, tay trái cầm quyển vở và TL: Quyển sách nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- Tiếp tục nhấc quả cân 1kg lên sau đó nhấc quyển vở lên và TL: Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn

- Nhiều Hs lên bảng thực hiện lại như vậy và trả lời

HĐ2: HS quan sát, xem cách cân và TLCH:

a) Gói kẹo nặng bằng gói bánh

b) Gói kẹo nặng hơn gói bánh hoặc gói bánh nhẹ hơn gói kẹo

c) Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay gói kẹo nhẹ hơn gói bánh

HĐ3:

- Hs đọc: Kilôgam viết tắt là kg

- Hs đọc các quả cân 1kg, 2kg và 5kg

BT1: - Hs đọc cột thứ hai (2 dòng)

Trang 10

- Thu, chấm bài

- Đọc tiếp dòng 1, cột thứ 3, 1 hs lên bảng

điền( 5 kg).

- Nêu tiếp dòng 2, cột thứ 4, 1 hs lên bảng

viết ( Ba ki lô gam)

kilôgam

Năm kilôgam

Ba kilôgam

BT2: Hs làm bảng con, 6 hs lên bảng

1 kg + 2 kg = 3 kg 10 kg – 5 kg = 5 kg

6 kg + 20 kg = 26 kg 24 kg – 13 kg = 11 kg

47 kg +12 kg = 59 kg 35 kg – 25 kg = 10 kg

BT3: Hs tóm tắt và giải vào vở, 1 hs lên bảng

Tóm tắt: Bao to nặng : 25 kg

Bao bé nặng: 10 kg Cả hai bao : kg ?

Bài giải

Số kilôgam cả hai bao cân nặng là:

25 +10 = 35 ( kg) Đáp số : 35 kg

4/ Củng cố: Hs tập cân các vật dụng xung quanh như ĐDHT.

- Giáo dục- dặn dò bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-TỰ NHIỆN XÃ HỘI

I/ Mục tiêu :

– Biết ăn đủ chất , uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

– Buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối nên ăn ít, không nên bỏ bữa ăn

°KNS: Ra quyết định; Quản lí thời gian; Làm chủ bản thân

– Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

II/ phương tiện dạy học :Tranh vẽ sách giáo khoa trang 16, 17

III/ tiến trình dạy học :

Trang 11

1/ Ổn định

2/ Bài cũ : Tiêu hóa thức ăn.

- Nhận xét

3/ Bài mới:

A Khám phá Đặt CH, động não.

- Nêu CH

a) Mỗi ngày em có ăn đủ các món ăn không?

b) Hãy kể những món em thường ăn mỗi ngày

- Ăn uống đủ các loại thức ăn sẽ có tác dụng gì

cho cơ thể? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài: Ăn

uống đầy đủ

B Kết nối Chia nhóm, thảo luận.

Hoạt động 1: Thảo luận về các bữa ăn và thức

ăn hằng ngày

Mục tiêu: Hs kể về các bữa ăn và những thức

ăn mà các em thường được ăn uống hằng ngày;

Hs hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ

- Chốt lại các ý chính

Kết luận : Ăn uống đầy đủ được hiểu là chúng

ta cần phải ăn đủ cả về số lượng (ăn đủ no) và

đủ cả về chất lượng (ăn đủ chất)

- Cho hs liên hệ với CH: Trước và sau bữa ăn,

chúng ta nên làm gì?

Hoạt động 2: Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ.

Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy đủ

và có ý thức ăn uống đầy đủ

- Nêu CH:

- Chốt lại ý chính: Chúng ta cần ăn đủ các loại

thức ăn và ăn đủ lượng thức ăn, uống đủ nước

để chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể

làm cho cơ thể khoẻ mạnh chóng lớn …Nếu để

- Hs TLCH của GV

- Hs TLCH a) Hs tự TL b) Hs tự TL

- Hs nhắc lại tựa bài

HĐ1: Hs thảo luận nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 và TLCH

a) Hằng ngày, các bạn ăn mấy bữa chính?

b) Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu? (nhiều hay ít, ăn mấy bát cơm?)

c) Bạn thích ăn gì,uống gì?

- Đại diện các nhóm báo cáo

a) Mỗi ngày ít nhất cần ăn đủ 3 bữa, đó là các bữa: sáng, trưa, tối

b) Nên ăn nhiều vào buổi sáng và trưa Buổi tối không nên ăn quá no

c) Cần ăn đủ nước, ngoài canh khi khát cần uống nước Mùa hè, ra nhiều mồ hôi, cần uống nước nhiều hơn

d) Cần ăn thức ăn có nguồn gốc từ động vật, thực vật để bảo đảm đủ chất bổ

- Hs TLCH: Rửa tay sạch trước khi ăn; Không ăn đồ ngọt trước bữa ăn; Nên súc miệng sau khi ăn

HĐ2: Hs thảo luận nhóm với các CH:

a) Thức ăn được biến đổi như thế nào trong dạ dày và ruột non?

b) Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa

đi đâu? Để làm gì?

c) Tại sao chúng ta cần ăn đủ no và uống đủ nước?

d) Nếu thường xuyên bị đói, khát thì điều gì sẽ

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w