Thực hành luyện nói: Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý do mà thích đi học.. Nh[r]
Trang 1Trang 1
TUẦN 30
Thứ hai ngày tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Chuyện ở lớp
I Mục tiêu Học sinh:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Bước đầu
biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
- Rèn HS đọc đúng bài tập
- GDHS thích học môn tiếng việt.
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó xác định được:Hãy luôn tự
đánh giá bản thân trong cuộc sống)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2 Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên
các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe
chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các
câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Ở lớp: (l n), đứng dậy: (d gi), trêu (tr ch),
bôi bẩn: (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu
tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ sắc
màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 2Trang 2
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3 Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì
ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
+ Trêu: chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng
có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, Nói mẹ nghe ở lớp con đã ngoan thế nào?
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi và một em trả lời và ngược lại
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
Trang 3Trang 3
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh
5 Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung đã học
6 Liên hệ: Các em ở lớp ngoan ngoãn vâng lời
cô giáo chưa
7 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
8 Nhận xét : Tuyên dương Tuân,Vân,Diệp
,phát biểu xây dựng bài tốt
Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào? Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
-Đạo đức
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (tiết 1)
I Mục tiêu Học sinh :
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
- Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường sống
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
- Rèn HS biết bảo vệ hoa và cây cối nơi công cộng
- GDHS thích học môn Đạo đức
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát: “Ra chơi vườn hoa” (Nhạc và lời Văn Tuấn)
- Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài tiết
trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc
qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát
Trang 4Trang 4
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa Các
em có quyền được sống trong môi trường trong
lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi
công cộng.
i Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:
a) Các bạn nhỏ đang làm gì?
b) Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt
sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm
sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường
em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành.
i Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài
tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
a) Các bạn đang làm gì?
b) Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có
hành động đúng trong tranh
Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước lớp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá
hại cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
4 Liên hệ: Phải bảo vệ tất cả các loại cây và
hoa ở tất cả mọi nơi
5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
6 Nhận xét : Tuyên dương Tuân, Vân, Diệp
phát biểu xây dựng bài tốt
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp Trè cây, bẻ cành, …
Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây
Tuyên dương các bạn ấy
-Thứ ba ngày tháng 4 năm 2012
Toán
Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65 – 30 và 36 –4
- Rèn HS tính toán chính xác
Trang 5Trang 5
-G DHS thích học môn toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3
Nhận xét KTBC
2 Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
a) Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính (gồm 6 chục
và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính bên trái, các
que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó, viết 6 ở
cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về bên trái
phía dưới các bó đã xếp trước Giáo viên vừa nói
vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có
0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột
chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng 65
– 30
Đặt tính:
Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục thẳng cột
nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ
vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái
65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
35
Như vậy : 65 – 30 = 35
Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ
b) Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4
Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột đơn
vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ 3, viết
3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3, viết 3”
36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
4 hạ 3, viết 3
32
Như vậy : 36 – 4 = 32
Giải:
Số trang sách Lan còn phải đọc là:
64 – 24 = 40 (trang)
Đáp số : 40 trang sách Học sinh nhắc tựa
Học sinh lấy 65 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 65 vào bảng con và nêu:
Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị
Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu: Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 65 – 30 = 35
Nhắc lại: 65 – 30 = 35
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 36 – 4 = 32
Trang 6Trang 6
Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài, Lưu
ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính trừ của
học sinh và các trường hợp xuất hiện số 0, chẳng
hạn: 55 – 55, 33 – 3, 79 – 0, và viết các số thật
thẳng cột
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
làm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh
Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
3 Củng cố:
Hỏi tên bài
4 Liên hệ: Làm được các phép tính trừ trong
phạm vi 100
5 Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
6 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Thành, Diệp
phát biểu xây dựng bài tốt
Nhắc lại: 36 – 4 = 32
Học sinh thực hành ở bảng con
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái)
Thực hành ở nhà
-Tập viết
Tô chữ hoa o, ô, ơ, p
I Mục tiêu Giúp HS:
- Tô được các chữ hoa O, Ô, Ơ, P
- Viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu ; các từ ngữ chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu
kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong
vở Tập viết 1, tập hai
- Rèn HS viết đúng bài tập viết
- GDHS thích rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
- Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các
từ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cái xoong
Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết Nêu
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: hoa sen, ngoẻn cười, trong xanh, cái xoong
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Trang 7Trang 7
nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P
tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong
các bài tập đọc: uôc, uôt, ưu, ươu, chải chuốt,
thuộc bài, con cưu, ốc bươu
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ O, Ô, Ơ, P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở
tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3 Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4 Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ O, Ô, Ơ, P
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5 Liên hệ: Các em về nhà viết thêm 1 chữ 3
dòng
6 Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.
7 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Thành, Vân,
Ngân viết chữ đẹp
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong
vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
-Chính tả (tập chép)
Chuyện ở lớp
I Mục tiêu Giúp HS:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp : 20
chữ trong khoảng 10 phút
- Điền đúng vần uôt, uôc ; chữ c, k vào chỗ trống.
Bài tập 2, 3 (SGK)
- Rèn HS viết đúng bài chính tả bài Chuyện ở lớp.
- GDHS thích học môn chính tả.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
- Học sinh cần có VBT.
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
Trang 8Trang 8
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3 Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các
em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan;
viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3
ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các
dòng thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5 Củng cố:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
6 Liên hệ: Về nhà luyện bài thơ Chuyện ở lớp
cho đúng luật chính tả
7 Dặn dò :Vè nhà xem lại bài chính tả.
về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Giải Buộc tóc, chuột đồng
Túi kẹo, quả cam
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Trang 9Trang 9
8 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Na, Mỹ Tiên,
Vân, Ngân viết chữ đẹp
-Thứ tư ngày tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Mèo con đi học
I Mục tiêu Học sinh :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước đầu biết
nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà ; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học
- Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
- Rèn HS đọc đúng bài tập đọc Mèo con đi học
- GDHS thích học môn Tập đọc
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng
con: vuốt tóc, đứng dậy
GV nhận xét chung
2 Bài mới :
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi,
kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to,
nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng sợ bị
cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó :
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Buồn bực : (uôn uông), cái đuôi : (uôi ui), cừu
: (ưu ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực ?
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con : vuốt tóc, đứng dậy
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực : Buồn và khó chịu
Trang 10Trang 10
Kiếm cớ nghĩa là gì ?
Be toáng là kêu như thế nào ?
Luyện đọc câu :
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ :
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai : 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập :
Ôn vần ưu, ươu.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1 :
Tìm tiếng trong bài có vần ưu?
Bài tập 2 :
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu?
Bài tập 3 : Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc
ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3 Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1) Mèo kiếm cớ gì để trốn học?
2) Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý
do mà thích đi học
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
Kiếm cớ : Kiếm lí do để trốn học
Be toáng : Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai
và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Cừu
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ưu : Cửu Long, cưu mang, cứu nạn … Ươu : Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu …
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài : Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe
2 em đọc lại bài thơ
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên
Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đi