KN : Nêu được ví dụ về vai trò của âm thanh trong đời sống : Âm thanh dùng để giao tiếp với nhau trọng sinh hoạt, học tập, lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu còi tàu, xe, trống trườ[r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn : 14 / 1 / 2010 Ngày giảng : Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ Tập trung trên sân trường
Tiết 2: Tập đọc Sầu riêng
I Mục tiêu:
1 KT : Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả, va nét độc
đáo về dáng cây
2 KN : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết một đoạn trong bài có nhấn
giọng từ ngữ gợi tả
Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 TĐ : Biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, cây cối
* HSKKVH : Đọc trơn chậm bài tập đọc.
II Chuẩn bị :
1 GV : Tranh, ảnh minh hoạ cho bài
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III- Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài
thơ: Bè xuôi sông La
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
CTH :
- Đọc theo đoạn
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh đọc thuộc bài thơ
- Trả lời câu hỏi về ND bài
- Một HS đọc cả bài
- Hs đọc đoạn trước lớp
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Hiểu nội dung : Tả cây sầu riêng
có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả, va nét
độc đáo về dáng cây
CTH :
Câu 1:Sầu riêng là đặc sản của vùng
nào?
Câu 2: Miêu tả những nét đặc sắc của:
- Tạo cặp, đọc đoạn trong cặp
- 1,2 học sinh đọc toàn bài
* HSKKVGH : Đọc trơn chậm bài TĐ
- Hoạt động nhóm , trả lời các câu hỏi
- Là đặc sản của miền Nam
Trang 2a- Hoa sầu riêng
b- Quả sầu riêng
c Dáng cây
Câu 3:Tìm những câu văn thể hiện tình
cảm của tác giả với cây sầu riêng
- Trổ vào cuối năm … li ti giữa những cánh hoa
- Lủng lẳng dưới cành … vị ngọt đến đam mê
- Thân khẳng khiu, cao vút … hơi khép lại tưởng là kéo
- Sầu riêng là loại trái quý của MN … vị ngọt đến đam mê
* HSKKVH : Hoạt động cùng nhóm, trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
MT : Bước đầu biết một đoạn trong bài
có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
CTH :
- Đọc 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Thi đọc trước lớp
- NX và bình chọn
C Kết Luận:
- NX chung tiết học
- Ôn và luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài
sau
- 3 học sinh đọc 3 đoạn
- Tạo cặp, luyện đọc
- 3, 4 học sinh thi đọc diễn cảm
Tiết 3: Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 KT :Củng cố kiến thức về rút gọn được phân số và quy đồng mẫu số được hai phân
số
2 KN : Rút gọn được phân số
Quy đồng mẫu số được hai phân số
3 TĐ : Cẩn thận, chính xác, yêu thíchmôn học.
* HSKKVH : Bước đầu biết rút gọn phân số và quy đồng mẫu số được hai phân số đơn
giản
II- Chuẩn bị :Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước quy
đồng mẫu số hai phân số ?
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Bài tập 1.
MT : Rút gọn được các phân số
CTH :
-HD hs cách làm bài
- Hát đầu giờ
- HS trả lời
- Làm bài tập cá nhân
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
Trang 3-Yêu cầu lớp làm vào vở
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
* HSKKVH : Làm được 1/2 bài
Hoạt động 2 : Bài 2
MT : Rút gọn các phân số để tìm được
phân số bằng 2/9
CTH :
-Hướng dẫn hs làm bài
-Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- Nhận xét, KL
- Rút gọn các phân số:
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
; 2
9 3 : 27
3 : 6 27
6
; 18
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
KL : Các PS bằng
63
14
; 27
6
9 2
Hoạt động 3 : Bài 3 (Quy đồng MS các
PS)
MT : Quy đồng được mẫu số các phân
số
CTH :
- Hướng dẫn hs cách làm bài
- Yêu cầu làm bài theo nhóm
-Nhận xét, KL
- Làm bài theo nhóm vào bảng phụ
a,
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
32 8 3
8 4 3
4
b,
45
25 5 9
5 5 9
5
; 45
36 9 5
9 4 4
c, Ta có: 36: 9 = 4; 36 : 12 = 3
36
21 3 12
3 7 12
7
; 36
16 4 9
4 4 9
d,Dành cho HSKG
giữ nguyên
12
8 4 3
4 2 3
2
; 12
6 6 2
6 1 2
1
12 7
* HSKG : Hoạt động cùng nhóm
Bài 4:
-Hướng dẫn hs cách làm bài
- Yêu cầu HS về nhà làm bài
- HS về nhà làm bài
C Kết Luận:
- NX giờ học
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
I Mục tiêu:
1 KT : Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu Ai thế nào? ( ND
ghi nhớ)
2 KN : Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn; viết được đoạn văn khoảng
5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ?
3 TĐ : Yêu thích môn học
* HSKKVH : Bước đầu nhận biết được chủ ngữ trong câu kể AI thế nào ?
II Chuẩn bị :
1 GV : Bảng lớp, bảng phụ
Trang 42 HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới.
III- Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: ? Đặt 3 câu kể ai thế
nào về 1 loại hoa mà em thích
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của
bộ phận chủ ngữ trong câu Ai thế nào? (
ND ghi nhớ)
CTH :
- Nhắc lại ND bài 42 (ghi nhớ)
-2, 3 học sinh đặt câu
- HS thảo luận nhóm , làm bài vào bảng phụ
Bài 1: Tìm các câu kể ai thế nào ? trong
đoạn văn
- Các câu 1, 2, 3, 5 là các câu kể ai thế nào ?
Bài 2: XĐ CN các câu vừa tìm được
Câu 1
Câu 2:
Câu 4:
Câu 5:
- Gạch dưới CN trong câu
Hà Nội Cả 1 vùng trời Các cụ già Những cô gái thủ đô
Bài 3: TLCH:
? CN cho ta biết điều gì
? Cn nào là 1 từ, CN nào là 1 ngữ
- Nhận xét, KL
-SV sẽ được thông báo về đ2, t/c ở VN
- 1 từ: DT riêng Hà Nội
1 ngữ: Cụm DT tạo thành
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Rút ra được nội dung cần ghi nhớ
về chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
CTH :
- Đọc ND phần ghi nhớ
- Nêu VD cho ghi nhớ
d- Phần luyện tập;
B1: XĐ CN của các câu kể ai thế nào
trong đoạn văn trên - Đọc đoạn văn- Gạch dưới câu kể ai thế nào
- XĐ Cn của các câu đó
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 8:
Màu vàng trên lưng chú Bốn cái cánh
Cái đầu và 2 con mắt Thân chú
Bốn cánh B2: Viết 1 đoạn văn: - Nêu yêu cầu của bài
- HS viết đoạn văn
- Đọc đoạn văn: - Nối tiếp đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể
Ai thế nào ?
- NX, chấm điểm 1 số bài
C Kết Luận:
- NX chung tiết học
- Đọc thuộc ghi nhớ, làm lại bài.- Chuẩn
bị bài sau
Trang 5Tiết 5 : Khoa học
Âm thanh trong cuộc sống
I Mục tiêu:
1 KT : Biết những lợi ích của âm thanh trong cuộc sống.
2 KN : Nêu được ví dụ về vai trò của âm thanh trong đời sống : Âm thanh dùng để giao
tiếp với nhau trọng sinh hoạt, học tập, lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trống trường, )
3 TĐ : Yêu thích môn học.
* THGDBVMT : Bộ phận ( HĐ2)
II Chuẩn bị :
1 GV : Chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung ghi
nhớ về sự lan truyền âm thanh trong cuộc
sống
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong đời sống
MT : Nêu được ví dụ về vai trò của âm
thanh trong đời sống : Âm thanh dùng để
giao tiếp với nhau trọng sinh hoạt, học
tập, lao động , giải trí ; dùng để báo hiệu (
còi tàu, xe, trống trường, )
CTH :
Khởi đồng: Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm
thanh:
- Hát đầu giờ
- HS trả lời
- Chia 2 nhóm:
N1: Nêu tên nguồn gốc phát ra âm thanh (đồng hồ)
N2: Từ phù hợp diễn tả âm thanh
- Yêu cầu HS ghi lại vai trò của âm thanh.
-> Giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe;
dùng để làm tín hiệu (trống, còi, …)
- Quan sát các hình trang 86 (SGK)
- HS nêu vai trò của âm thanh
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa
thích và những âm thanh không thích
MT : Biết nói về âm thanh mình ưa thích
CTH :
- HS trình bày ý kiến
- Nhận xét, KL
?: Mỗi chúng ta phải làm gì khi làm việc gì
đó có phát ra âm thanh?
- Diễn tả thái độ trước TG âm thanh xung quanh
- Viết thành 2 cột (thích, không thích)
- Nêu lí do
- Không gây khó chịu cho người khác bởi những âm thanh quá lớn và khó nghe
Họat động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc
Trang 6ghi lại được âm thanh
MT : Biết cách thức và lợi ích của vệc ghi
lại được âm thanh
CTH :
- GV giới thiệu thêm về ý gnhĩa của việc
ghi lại được âm thanh
- Cách ghi âm hiện nay
- Ghi âm vào băng sau đó phát lại, (nói, hát…)
Hoạt động 4: Trò chơi “làm nhạc cụ”
MT : Củng cố bài
CTH :
- HD HS cách thực hiện
- Chuẩn bị 5 chai
- Đổ nước vào chai, từ vơi đến gần đầy (5 chai)
So sánh âm do các chai phát ra khi gõ
- khi gõ, chai rung động phát ra âm thanh
Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ
phát ra âm thanh trầm hơn
C Kết luận :
- Hệ thống bài
- NX chung tiết học
- Ôn và thực hành lại bài Chuẩn bị bài sau
- HS biểu diễn
- Đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn
Ngày soạn : 14/1 / 2010 Ngày giảng : Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Tiết 1: Thể dục
Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi “Đi qua cầu”
I Mục tiêu:
1 KT : Nắm được kĩ thuật nhảy dây kiểu chụm hai chân và cách chơi ntrò chpơi Đi qua
cầu
2 KN : Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân , động tác nhảy
nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
Bước đâu biết cách chơi và tham gia được trò chơi
3 TĐ : Có ý thức tổ chức kỉ luật, thường xuyên rèn luyện thân thể
II- Địa điểm, phương tiện
- Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Còi, dây nhảy, dụng cụ cho TC
III- Nội dung và phương pháp lên lớp:
A.Hoạt động 1 :
MT : Rèn luyện nề nếp, phổ biến nội
dung bài học và thực hiện cac s động tác
khởi động
CTH :
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x GV
Trang 7- Tập bài thể dục phát triển chung.
- Chạy tại chỗ + khởi động
- TC: bịt mắt bắt dê
B Hoạt động 2:
MT : Thực hiện cơ bản đúng động tác
nhảy dây kiểu chụm hai chân , động tác
nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay
dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây
đến
Bước đâu biết cách chơi và tham gia
được trò chơi
CTH :
a- Bài tập RLTTCB
- ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2
chân
+ Khởi động
+ Tập luyện theo tổ
Đội hình tập luyện
x x x x x T1
x x x x x T1
x x x x x T3
- Cả lớp nhảy đồng loạt
b- Trò chơi vận động
- Học TC: Đi qua cầu
+ Nêu tên TC, phổ biến luật chơi
+ Chơi theo tổ
Đội hình trò chơi
x x x x x T1
x x x x x T1
x x x x x T3
C Hoạt động 3 :
MT : Hệ thống bài, thực hiện các động
tác hồi tĩnh
CTH :
- Tập động tác hồi tĩnh, kết hợp hít thở
sâu
- Hệ thống bài và nhận xét
- BTVN: ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân
+ TC: đi qua cầu
Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x x x x x GV
Tiết 2: Kể chuyện
Con vịt xấu xí
I Mục tiêu:
1 KT : Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện : Cần nhận ra cái đẹp của người khác ,
biết thương yêu người khác , không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
2 KN : Dựa theo lời kể của giáo viên , sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước
(SGK) ; bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
3 TĐ : Biết thương yêu người khác và tôn trọng người khác.
* HSKKVH : Bước đầu biết sắp xếp tranh theo câu chuyện và kể được vài ý.
II Chuẩn bị :
Trang 81 GV : Tranh, ảnh minh hoạ cho bài.
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: KC về 1 người có
khả năng hoặc có SK đặc biệt mà em biết
3 Giới thiệu bài : Dùng tranh để giới
thiệu
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nghe kể chuyện
MT : Hiểu được lời khuyên qua câu
chuyện : Cần nhận ra cái đẹp của người
khác , biết thương yêu người khác , không
lấy mình làm chuẩn để đánh giá người
khác
CTH :
- Hát đầu giờ
-> 2 HS kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ và chỉ tranh minh họa
- GV kể chuyện lần 3
Hoạt động 2 : Thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
MT : Dựa theo lời kể của giáo viên , sắp
xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước
(SGK) ; bước đầu kể lại được từng đoạn
câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính ,
đúng diễn biến
CTH :
- HS chú ý nghe
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS thảo luận nhóm 1- Sắp xếp lại thứ tự các tranh Tranh 1 (tranh 2)
Tranh 2 (tranh 1) Tranh 3 (tranh 3) Tranh 4 (tranh 4) 2- Kể lại từng đoạn câu chuyện
Kể toàn bộ câu chuyện
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC trong nhóm (theo từng tranh)
- Thi kể trước lớp - Kể từng đoạn câu chuyện
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
Nêu lời khuyên của chuyện
-> NX, đánh giá, bình chọn người kể
chuyện hay nhất
C Kết Luận:
- NX chung tiết học
- Luyện kể câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau: Đọc đề bài và gợi ý
của bài tập KC Tuần 23
*HSKKVH : Kể được một vài ý
Trang 9Tiết 3: Toán
So sánh hai phân số cùng mẫu số
I Mục tiêu:
1 KT : Biết cách so sánh 2 PS có cùng MS
Nhận biết 1 PS bé hơn hoặc lớn hơn 1
2 KN Có KN so sánh 2 PS có cùng MS So sánh phân số với 1
3 TĐ : Cẩn thận, chính xác
* HSKKVH : Bước đầu biết so sánh hai phân số cùng mẫu số đơn giản
II CHuẩn bị :
1 GV : Hình vẽ trong SGK
2 HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
QĐMS 2 PS : và3
4
5 8
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : So sánh 2 PS cùng MS
MT : Biết cách so sánh 2 PS có cùng MS.
CTH : - Vẽ hình như SGK.
? So sánh độ dài đoạn thẳng AC, AD
- Hát đầu giờ
- HS thực hiện vào nháp
- Quan sát hình vẽ
-> AC = 2/5 AB
AD = 3/5 AB -> AC < AD hay
5
3 5
2
5
2 5
3
? So sánh 2 PS có cùng mẫu số HS tự nêu (SGK)
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Có KN so sánh 2 PS có cùng MS
So sánh phân số với 1
CTH :
Bài 1 : So sánh 2 PS - Làm bài cá nhân:
11
9 11
2
; 8
5 8
7
; 3
2 3
4
; 7
5 7
Bài 2:
- HD HS nhận xét
+ TS bé hơn MS thì PS bé hơn 1
+ TS lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1
-HS làm bài theo cặp
1 7
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1 5
4
; 1 2
* HSKKVH : Bạn giúp đỡ
Bài 3: Viết các PS bé hơn 1, có MS là 5
và TS 0
?: Để phân số có mẫu số bằng 5 và bé hơn
1 thì tử số như thế nào ( TS < MS)
- Nhận xét, KL
- Viết các PS thi theo nhóm
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
Trang 10C Kết Luận:
- NX chung tiết học
- Ôn và làm lại bài - Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Chính tả ( Nghe - viết ) Sầu riêng
I Mục tiêu:
1 KT : Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn trích.
2 KN : Làm đúng các bài tập 3 (kết hợp đọc đoạn văn sau khi đã hoàn chỉnh ) , hoặc
BT 2a/b
3 TĐ : Cẩn thận, có ý thức rèn chữ viết.
* HSKKVH : Nghe viết chậm bài 2/3 bài
II Chuẩn bị :
1 GV : Bảng lớp, bảng phụ.
2 HS : Học bài cũ, bảng con, vở CT.
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài :
1 ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Viết các từ bắt đầu
bằng r/d/gi
3 Giới thiệu bài :
B Phát triển bài :
Hoạt động 1 : Nghe - viết
MT : Nghe viết đúng chính tả, trình bày
đúng đoạn trích
CTH :
- Hát đầu giờ
- Viết vào giấy nháp
- Đọc các từ viết được
- GV đọc bài viết
- Đọc một số từ khó
-> 1,2 học sinh đọc lại
- Chú ý cách trình bày bài và từ ngữ mình
dễ viết sai
- Viết bảng con
- Đổi bài, kiểm tra lỗi
* HSKKVH : Nghe viết chậm 2/3 bài -> Chấm 7, 10 bài
Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả
MT : Làm đúng các bài tập 3 (kết hợp đọc
đoạn văn sau khi đã hoàn chỉnh ) , hoặc
BT 2a/b
CTH :
Bài 2: Điền vào chỗ chấm Làm bài cá nhân rồi đọc
a) âm đầu l/n -> Nên bé nào thấy đau/ bé ào lên nức nở
Bài 3: Tìm từ đúng chính tả:
+ Gạch nhưng chữ không thích hợp
+ Đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Hoạt động nhóm làm bài vào phiếu bài tập rồi trình bày và đọc lại đoạn văn
-> năng, trúc xanh, cúc, lóng lánh, nên,