+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số đọc số.. sách Hướng dẫn trang 166 Tương tự như vậy ta có bảng sau:.[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2009
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
Nhận biết các số có bốn chữ số
Bước đầu biết đọc viết các số có bốn chữ số và nhận biết giá trị của các số có
bốn chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số
BT1,2,3 ( a và b)
B Đồ dùng dạy học.
Mỗi học sinh có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (Xem hình
vẽ của Sách GK).
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài kiểm tra cuối học
kỳ 1
+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu số có bốn chữ số: ví dụ: 1423
+ Giáo viên cho học sinh lấy ra tấm bìa (như hình vẽ
trong sách GK) Học sinh quan sát có 10 cột, mỗi cột
có 10 ô vuông, như vậy mỗi tấm bìa có 100 ô vuông
+ Cho học sinh quan sát hình vẽ trong SGK, Gợi ý
cho học sinh nêu kết quả
Nhóm thứ nhất có bao nhiêu tấm bìa 100 ô vuông?
Nhóm thứ hai có bao nhiêu tấm bìa 100 ô vuông?
Nhóm thứ ba có bao nhiêu cột 10 ô vuông?
Nhóm thứ tư có bao nhiêu ô vuông?
Như vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?
+ Cho học sinh quan sát Bảng các hàng SGK, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, bốn chục, 3 đơn vị đọc và
viết như thế nào?
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát rồi nêu:
“Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải:
Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ
số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị”
+ 2 học sinh lên bảng sửa bài + Lớp theo dõi và nhận xét
+ Học sinh lấy tấm bìa đã chủan bị và quan sát theo hường dẫn của giáo viên
+ Học sinh theo dõi và trả lời
+ Có 10 tấm bìa = 1000 ô vuông + Có 4 tấm bìa = 400 ô vuông
+ Có 2 cột = 20 ô vuông
+ Có 3 ô vuông
+ Có 3 đơn vị, hai chục, bốn trăm, một nghìn
+ Viết là: 1423 + Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
+ Học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương tự như giáo viên từ phài sang Lop1.net
Trang 2b) Thực hành.
Bài 1 Giáo viên hướng dẫn như bài mẫu
+ Giáo viên theo dõi và ghi điểm
Chú ý cách đọc ở một số trường hợp như:
4231 : Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt.
4211 : Bốn nghìn hai trăm mười một.
9174 : Chín nghìn một trăm bảy mươi tư.
9114 : Chín nghìn một trăm mười bốn.
Bài 2
+ Giáo viên theo dõi và ghi điểm
Cho HS thi đua thực hiện
Bài 3.( a & b)
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề
+ Gọi 3 học sinh lên bảng thi đua viết số thích hợp
vào ô trống rồi lần lượt đọc các số trong dãy tính
trái hoặc ngược lại, hoặc bất kỳ một chữ số nào của số 1423
+ Học sinh tự làm, 1 học sinh lên bảng làm
+ Lớp nhận xét
+ Học sinh nêu một vài ví dụ khác
+ Gọi vài học sinh làm bài miệng + Lớp nhận xét
+ Điền số thích hợp vào ô trống
+ 3 học sinh lên bảng làm bài + Lớp theo dõi và nhận xét
D) Củng cố và dặn dò:
+ Gọi lần lượt 5 7 học sinh đọc lại các số trong bài tập 3 (có thể chỉ bất kỳ số nào trong dãy số của bài 3)
+ Nhận xét tiết học và tuyên dương những học sinh học tốt
+ Về nhà ôn lại bài vừa học
Trang 3Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2009
Tuần : 19 Tiết : 92
LUYỆN TẬP
Biết đọc viết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0 )
Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
Bước đầu làm quen với dãy số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000)
BT1,2,3 ( a&b ),4
B Chuẩn bị:
Vẽ sẵn BT1,2,4 trên bảng lớp
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 học sinh lên bảng đọc và nêu giá trị
của từng chữ số trong các số sau :
; 1697 ; 3485
+ Giáo viên theo dõi và ghi điểm
+ Gọi vài học sinh khác đọc lại
2 Bài mới:
+ Giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh tự
làm các bài tập trong SGK rồi chữa bài
Bài 1 Viết số (HSY)
+ Giáo viên lần lượt gọi từng học sinh lên bảng
rồi đọc các số theo SGK
+ Giáo viên theo dõi nhận xét và ghi điểm
Bài 2 Đọc số (HSY)
+ Thực hiện tương tự như bài 1
+ 3 học sinh lên bảng làm bài và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Học sinh lớp theo dõi và nhận xét
+ Học sinh lần lượt lên bảng và viết số theo yêu cầu của giáo viên
- Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy: 8257
- Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai: 9462
- Một nghìn chín trăm năm mươi tư: 1954
- Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm: 4765
- Một nghìn chín trăm mười một: 1911
- Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt : 5821
+ Lớp làm vào vở bài tập
1942: Một nghìn chín trăm bốn mươi hai 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám 4444: Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn 8781: Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt 9246: Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu Lop1.net
Trang 4Bài tập 3 ( a & b)
+ Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu của đề:
Kết quả:
a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656
b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126
Bài tập 4
+ Giáo viên gợi ý: “Mỗi vạch của tia số hơn
kém nhau 1000 đơn vị”
+ Nếu không còn thời gia cho học sinh về nhà
làm bài
7155: Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
+ Điền các số vào chỗ chấm
c) 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500( làm thêm ở nhà)
+ Học sinh nêu được:
“ Các số liền sau bằng số liền trước cộng 1”
hoặc:
“Các số liền trước bằng số liền sau trừ 1” + Học sinh tự làm
D Củng cố & dặn dò:
+ Gọi lần lượt học sinh đọc và nêu giá trị của từng chữ số trong dảy só của bài tập 3 SGK
+ Về nhà làm BT3 c + Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ tư, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Tuần : 19 Tiết : 93
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
Biết đọc, viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng
chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào
đó của nó có số bốn chữ số
Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
Bt1,2,3
B Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ kẻ sẵn các bảng ở bài học và bài thực hành số 1 và BT2
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 học sinh lên bảngviết và đọc lại các số
của bài 3a,3b, 3c SGK/94
2 Bài mới:
+ Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có
chữ số 0
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhận
xét bảng trong bài học rồi tự viết số đọc số
(sách Hướng dẫn trang 166)
Tương tự như vậy ta có bảng sau:
+ Giáo viên Chú ý hướng dẫn học sinh khi viết
số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng
cao đến hàng thấp hơn).
3 Thực hành:
+ 3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Học sinh chú ý theo dõi
Hàng
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi
2 0 2 0 2020 Hai nghìn không trăm hai mươi
2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai
2 0 0 5 2005 Hai nghìn không trăm linh năm
Lop1.net
Trang 6Bài tập 1
+ Giáo viên hướng dẫn bài 1
Bài tập 2
+ Cho học sinh nêu cách làm bài 2
+ Hướng dẫn học sinh tự chấm bài cho nhau
Bài tập 3
+ Giáo viên nêu đặc điểm từng dãy số, rồi cho
học sinh làm bài
+ Giáo viên kết luận và nhật xét
+ Học sinh tự làm bài và chữa bài theo hướng dẫn của giáo viên
+ Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài
+Học sinh lên bảng viết số liền sau vào ô trống tiếp liền số đã biết
+ Học sinh tự làm bài và đổi vở để chấm cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên + Học sinh tự làm bài
+ Kết quả:
a) 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000 b) 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500 d) 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470 + Học sinh tự sửa bài
D Củng cố và dặn dò:
+ Gọi vài học sinh đọc và phân tích giá trị các chữ số của các số trong bài 2
+ Nhận xét và đánh giá tiết học
Trang 7Thứ năm, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Tuần : 19 Tiết : 94
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
Biết cấu tạo số thập phân của số có bốn chữ số
Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và
ngược lại
BT1,2 ( cột 1 a & b ), 3
B Chuẩn bị:
Kẻ sẵn các mẫu trên bảng lớp
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3/95
+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số có bốn
chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục,
đơn vị
+ Gọi học sinh đọc số 5247 ?
+ Số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị?
5247 = 5000 + 200 + 40 + 7
+ Làm tương tự vơi các số tiếp sau, lưu ý học
sinh, nếu tổng có các số hạng bằng 0 thì có thể
bỏ số hạng đó đi Chẳng hạn khi mới học nên
viết:
7070 = 7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70
Nhưng khi đã quen có thể viết ngay:
7070 = 7000 + 70
3 Thực hành:
Bài tập 1.HSY
+ Giáo viên hướng dẫn
Bài tập 2.HSY
+ Gọi Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hs làm vào vở
Nhận xét
+ 2 Học sinh lên bảng làm theo yêu cầu của giáo viên
+ Học sinh chú ý lắng nghe
Năm nghìn hai trăm bốn mươi bảy
Năm nghìn, hai trăm, bốn chục, bảy đơn vị
+ Học sinh tiếp tục làm theo hướng dẫn của giáo viên
Hs làm bảng con
+ Học sinh tự làm và chữa bài (theo mẫu)
3000 + 600 + 10 + 2 = 3612
8000 + 500 + 50 + 5 = 8555……
+ Bài cho biết tổng các nghìn, trăm chục, đơn vị Viết lại số đó theo mẫu:
4000 + 500 + 60 + 7 = 4567 Lop1.net
Trang 8Bài tập 3.
+ Giáo viên đọc cho học sinh viết
+ Hs thi đua nhau thực hiện
Nhận xét
Bài tập 4.( Nếu còn thời gian cho Hs thực hiện
thêm )
+ Kết quả: 1111; 2222; 3333; 4444; 5555;
6666; 7777; 8888; 9999
+ Học sinh tự làm bài theo mẫu trên
+ Kết quả:
a) 8555 ; b) 8550 ; c) 8500 + Học sinh tự làm bài và chữa bài + 3 học sinh lên bảng thi đua làm 3 bài tập
D Củng cố & dặn dò:
+ Cho học sinh Viết thành tổng của các số sau: 6581 ; 7532 ; 5945
+ Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học
Trang 9Thứ sáu, ngày 1 tháng 1 năm 2010
Tuần : 19 Tiết : 95
Số 10 000 – Luyện tập
Biết số 10 000 ( mười nghìn hoặc một vạn )
Biết về các sồ tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số bốn chữ số
BT1,2,3,4,5
B Đồ dùng dạy học.
10 tấm bìa viết số 1 000 (như trong sách giáo khoa).
C Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên đọc và gọi học sinh lên bảng làm
bài tập 3 sách GK trang 96
+ Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu số 10 000
+ Giáo viên lấy 8 tấm bìa có ghi 1000 và xếp
như sách GK, gợi ý cho học sinh trả lời:
+ Giáo viên lấy thêm một tấm bìa có ghi 1000
xếp tiếp vào nhóm 8 tấm bìa và hỏi: thêm một
nghìn là mấy nghìn?
+ Tương tự thêm một tấm bìa ghi 1000 và hỏi
như trên
+ Giáo viên giới thiệu số 10 000 đọc là mười
nghìn hay một vạn.
+ Gọi học sinh chỉ vào số 10 000 và đọc:
+ Số 10 000 gồm có mấy chữ số và có những
chữ số nào?
3 Thực hành:
Bài tập 1.
+ Cho học sinh tự làm bài
Hs thi đua thực hiện
Bài tập 2.
+ Hướng dẫn tương tự như bài 1, có thể cho học
sinh viết các số tròn trăm của dãy số khác như:
3300; 3400; 3500 3600
+ 3 Học sinh lần lượt lên bảng làm bài theo yêu cầu của giáo viên
+ 8000 : Đọc “tám nghìn”
+ 8000 thêm 1000 là 9000 + Học sinh lên bảng tự viết 9000 và đọc:
“chín nghìn”
+ 9000 thêm 1000 là 10 000
Đọc là “mười nghìn”
+ Học sinh trả lời: Mười nghìn hay một vạn.
+ Số 10 000 gồm có năm chữ số, gồm
một chữ số 1 và bốn chữ số 0
+ Học sinh làm bài và đổi vở cho nhau để chữa bài lẫn nhau
+ Học sinh làm bài và đổi vở cho nhau để chữa bài lẫn nhau
+ Học sinh tự làm bài
Lop1.net
Trang 10Bài tập 3 Tương tự như bài 2.
Bài tập 4
+ lưu ý học sinh nhận ra 10 000 là bằng 9999
thêm 1
Bài tập 5
+ Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng làm mẫu
Số liền trước 2665 là số 2664
Số liền sau 2665 là số 2666
Bài tập 6 Nếu còn thời gian
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ phần tia số
từ 9990 10 000 vào vở như SGK/97, Học
sinh tự điền thêm các số theo yêu cầu của bài
tập
+ Lưu ý bài 6 nếu không còn thời gian cho học
sinh về nhà làm và kiểm tra vào đầu tiết sau
9950, 9960, 9970, 9980
9996, 9997, 9997, 9999, + Học sinh tự làm bài
+ Học sinh tự làm bài
2001<2002<2003 1998<1999<2000, 9998<9999<10000 6889<6890<6891 + Học sinh tự làm bài rồi đọc các số từ
9990 10 000 và ngược lại
D Củng cố & dặn dò:
+ Gọi vài h.sinh đọc các số từ 9995 10000 + Nhận xét và đánh giá tiết học
DUYỆT