MRVT : Đồ chơi , trò chơi Chia cho số có hai chữ số Tiết kiệm nước Kể chuyện đã nghe , đã đọc Oân TV: MRVT : Đồ chơi , trò chơi Tuổi Ngựa Chia cho số có hai chữ số Luyện tập miêu tả đồ v[r]
Trang 1
KẾ HOẠCH TUẦN 15 Ngày
dạy
Môn dạy P P
Tập đọc 29 Cánh diều tuổi thơ Toán 71 Chia hai số có tận cùng là chữ số 0
Đạo đức 15 Biết ơn thầy giáo ,cô giáo ( tt)
22/11
Linh hoạt 13 Oân Toán: Chia cho số có hai chữ số.
LT và câu 29 MRVT : Đồ chơi , trò chơi Toán 72 Chia cho số có hai chữ số
Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
23/11
Linh hoạt 15 Oân TV: MRVT : Đồ chơi , trò chơi Tập đọc 30 Tuổi Ngựa
Toán 73 Chia cho số có hai chữ số Làm văn 29 Luyện tập miêu tả đồ vật
24/11
Linh hoạt 16 Rèn chữ: Cánh diều tuổi thơ
LT và câu 30 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi KNS
Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí ? MT/TP Kỹ thuật 15 Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
25/11
Linh hoạt 14 Oân Toán: Luyện tập Làm văn 30 Quan sát đồ vật Toán 75 Chia cho số có hai chữ số
Linh hoạt 17 Oân : Quan sát đồ vật 26/11
Trang 2
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tập đọc :
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa, nội dung bài: Niềm vui sướng & những khát vọng tốt đẹp mà trò
chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều,
ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của
đám trẻ mục đồng khi chơi thả diều
- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ: Chú Đất Nung (tt)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài & trả lời câu hỏi
Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
HD tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
đọc từng đoạn văn
GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm đúng
giọng đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm
Bước 2: Hướng dẫn kĩcách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm
- Củng cố
- Em hãy nêu nội dung bài văn?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- HS nối tiếp nhau đọc bài + HS đọc thầm phần chú giải
+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm……….sáo bè
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
+ trong lòng có cái gì đó cứ cháy ……… khát vọng
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớ
Trang 3
Toán :
CHIA HAI SỐ TẬN CÙNG BẰNG CÁC CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng bằng các chữ số 0
- Vận dụng để giải toán
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Bảng phụ
HS : - SGK
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ: Một tích chia cho một số.
- GV yêu cầu HS sửa bài
Bài mới:
Hoạt động1: Bước chuẩn bị (Ôn tập)
+ Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
+ Quy tắc chia một số cho một tích
Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia & số
chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
- GV ghi bảng: 320 : 40
- 320: 40 = 320 : (10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4
= 8
320 : 40 = 32 : 4
32 : 4, rồi chia như thường (32 : 4 = 8)
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận
cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
- GV ghi bảng: 32000 : 400
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
- Yêu cầu HS nêu nhận xét:
32000 : 400 = 320 : 4
+ Cùng xoá hai chữ số 0 ở số chia & số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80
Hoạt động 4: Thực hành
Bài tập 1:
- Y/c làm bảng con
Bài tập 2:- Làm bài theo nhóm
Bài tập 3:
- GV y/c hs làm vở
- Chấm 1 số bài, nhận xét
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS ôn lại kiến thức
- HS tính
- HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
- HS đặt tính
- Hs thực hiện
- HS tính
HS nêu nhận xét
- HS nhắc lại
- HS đặt tính
- Hs nhắc lại
HS làm bài
- Nhận xét, sửa
- HS làm bài
- HS sửa
Trang 4
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số HS làm bài vào vở HS sửa bài
CHÍNH TẢ
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ (Nghe – Viết)
( BVMT )
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn “ Cánh diều tuổi
thơ “
- Làm đúng BT 2 a/b , hoặc BT phương ngữ do GV soạn
@ - Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp thiên nhiên và quý trọng những
kỷ niệm đẹp của tuổi thơ
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to
giải BT2a
HS :- VBT, bảng con.
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết 6 tính từ chứa
tiếng bắt đầu bằng s / x, vần ât / âc
Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe -
viết chính tả
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
@ - Hỏi học sinh : ngoài kỷ niệm
thơ ấu thả diều của tác giả vậy các
em còn những trò chơi nào khác ?
@ - Từ đó kỷ niệm tuổi thơ của các
em như thế nào ?
- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ
dễ viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
@ - Học Sinh : múa lân, làm lồng đèn , nhảy dây đá cầu …
@ - Tuổi thơ của các em rất đáng yêu và quý trọng
- HS nêu những hiện tượng mình dễ
viết sai: mềm mại, phát dại, trầm bổng
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
Trang 5
lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập 2a
- GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi &
trò chơi
- GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4
nhóm HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng.
@ - Khi chơi những trò chơi một
cách tự nhiên ,thoải mái và có
nhiều kỷ niệm đáng yêu thì các em
cần yêu quý và làm gì ?
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu (tiếp sức)
- HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi – mỗi em viết khoảng 8 từ
HS đọc yêu cầu của bài tập
- Một số HS khác tả trò chơi, có thể kết hợp cử chỉ, động tác, hướng dẫn các bạn cách chơi
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đồ chơi (hoặc trò chơi) dễ hiểu nhất, hấp dẫn nhất.
@ - Học sinh : Các em phải yêu quí thiên nhiên và quí trọng ,từ đó các
em bảo vệ môi trường thiên nhiên bằng đủ mọi cách …
Đạo đức :
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
( Đã soạn ở tiết 1 ngày 15/11/2010)
-LINH HOẠT
I/ Mục tiêu:
HS làm được các bài toán liên quan đến chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II/ Các bước lên lớp:
HD HS làm các bài tập :
1/ Tính
a) 85000 : 500 = 850 : 5 = 170 b) 92000 : 400 = 920 : 4 = 230
2/ Tìm x
a) X x 90 = 37800
Trang 6
X = 37800 : 90
X = 420 3/ Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa Hỏi
a Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
b Nếu mỗi toa xe chở 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
Bài giải
a Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa )
b Nếu mỗi toa xe chở 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 (toa )
Đáp số: a 9 toa ; b 6 toa Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRÒ CHƠI – ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số đồ chơi , trò chơi ; phân biệt những đồ chơi có lợi và những đồ
chơi có hại ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham
gia các trò chơi
- Yêu thích tìm hiểu tiếng việt
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ -Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)
HS : 4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ:
- Yêu cầu HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- Yêu cầu 1 HS làm lại BT3
Bài mới:
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh hoạ,
nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi
Bài tập 2:
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi
dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên các đồ
chơi, trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước
Bài tập 3:
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài
tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế nào? Chơi
đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì có hại?
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
- HS nhận xét
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
Tranh 6: - đồ chơi: khăn bịt mắt
- trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
- HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồ chơi,
trò chơi mới lạ với mình: Đồ chơi – bóng, quả
Trang 7
Bài tập 4:
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng ……
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm được
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
cầu, súng phun nước, ngựa, máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo, cưỡi ngựa ………
-HS đặt câu với từ vừa tìm được
TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia có ba chũ số cho số có hai chữ số ( chia hết , chia có dư )
- Làm đúng, chính xác, nhanh
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Bài cũ: Chia hai số có tận cùng bằng các
chữ số
- GV yêu cầu HS sửa bài ø
Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS trường hợp chia hết 672 : 21
- Bước 1: Chia 67 chia 21 được 3, viết 3
- Bước 2: Nhân 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
.3 nhân 2 bằng 6, viết 6
- Bước 3: Trừ .67 trừ 63 bằng 4, viết 4
- Bước 4: Hạ Hạ 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trường hợp chia có dư 779 : 18
- B1: Chia 77 chia 18 được 4, viết 4
- B2: Nhân 4 nhân 8 bằng 32, viết 2 ,nhớ 3 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3, bằng 7, viết 7
- B 3: Trừ .77 trừ 72 bằng 5, viết 5
- B 4: Hạ Hạ 9
- GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương
trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 77 : 18 = ?
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
- HS nêu cách thử
- HS đặt tính
- HS làm nháp theo sự hướng dẫn của GV
HS nêu cách thử
Trang 8
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước
lượng trong phép chia
- Y/c làm bảng con
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm vở
- Chấm , sửa, nhận xét
Bài tập 3: ( HS khá , giỏi )
- Y/c hs làm bảng lớp
Củng cố - Dặn dò:
HS làm bài bảng con
- Sửa bài, nhận xét
HS làm bài vào vở
- HS sửa, nhận xét
- 2 hs lên bảng lớp làm, cả lớp làm vào nháp
- HS sửa bài, nhận xét
Khoa học :
TIẾT KIỆM NƯỚC (BVMT)
I Mục tiêu:
- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Có ý thức tiết kiệm nước
@ - Giúp học sinh bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước
@KNS:Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm tránh
lãng phí nước – Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm tránh
lãng phí nước – Bình luận về việc sử dụng nước ( quan điểm khác nhau
về tiết kiệm nước).
II Chuẩn bị:
GV : - Hình trang 60, 61 SGK
HS : - Giấy A4 đủ cho các nhóm, bút màu cho mỗi HS
III Các bước lên lớp:
Bài cũ: Bảo vệ nguồn nước
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước?
Bài mới:
Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu phải làm sao để tiết
kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm
nước
Mục tiêu: HS có thể:
Nêu những việc nên và không nên làm
để tiết kiệm nước
Trang 9
- Yêu cầu các em thảo luận về lí do cần
phải tiết kiệm nước.
@ - Từ đó ,các em làm như thế nào vừa tiết
kiệm nước và vừa bảo vệ nguồn nước một
cách khoa học ,thiết thực ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả làm
việc theo cặp
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
Kết luận của GV:
- Nước sạch không phải tự nhiên mà có
chúng ta nên làm theo những việc làm
đúng và phê phán những việc làm sai
để tránh gây lãng phí nước.
Kết nối
HĐ 2: Tại sao phải biết tiết kiệm nước
Mục tiêu: HS biết các việc làm tiết kiệm
nước.
Tiến hành
Yêu cầu HS q/sát hình 7 & 8 SGK
Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
Bạn Nam ở hình 7a nên làm gì ? vì sao?
Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
Thực hành
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền
tiết kiệm nước
Mục tiêu: HS cam kết tiết kiệm nước và
tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết
từng hình vẽ nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
@ Học sinh phát biểu : Dùng nước một cách đúng ,đủ và không làm hoang phí … Từ đó các em mới có ý thức bảo vệ một cách nhiệt tình có hiệu quả…
- HS trình bày kết quả làm việc Phần trả lời của HS cần nêu được:
Hình 2: nước chảy tràn không khoá máy
Hình 4: bé đánh răng và để nước chảy
tràn, không khoá máy
Lí do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua các hình trang 61
- HS trả lời câu hỏi
- Bạn trai ngồi đợi mà không có nước
vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô rồi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải.
- Bạn Nam phải biết tiết kiệm nước vì tiết kiệm nước để người khác có nước dùng.
Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.
- Chúng cần phải tiết kiệm nước vì: phải tốn nhiều công sức tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng.
Trang 10
kiệm nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
Bước 2: Thực hành
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ,
đảm bảo mọi HS được tham gia
Bước 3: Trình bày và đánh giá
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như GV đã hướng dẫn
HS các nhóm thực hành vẽ tranh
- Trình bày và nhận xét.
Vận dụng
HS thực hiện tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ nguồn nước
Vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
GV nhận xét tiết học.
-Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe , đã đọc nói về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể
- Có ý thức giữ gìn đồ chơi
II Đồ dùng dạy học:
GV : - Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Bảng lớp viết đề bài
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ: Búp bê của ai?
- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Búp
bê của ai? bằng lời kể của búp bê.
Bài mới:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
Bước 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Kể lại một câu chuyện em đã được đọc hay được
nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc
những con vật gần gũi với trẻ em
+ Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của
em?
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn
- HS kể & trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS cùng GV phân tích đề bài
- HS quan sát tranh minh hoạ & kể 3 truyện đúng với chủ điểm
+ Truyện có nhân vật là con vật gần gũi
với trẻ em: Chú lính chì dũng cảm (An- đéc-xen), Chú Đất Nung (Nguyễn Kiên)
– nhân vật là những đồ chơi của trẻ em;
Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) – nhân vật là