* Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài * TiÕn hµnh: - Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với - HS trao đổi theo cặp về 2 câu hỏi khách nước ngoài mà em biết qua trê[r]
Trang 1Tuần 22:
Ngày soạn: 4/2/2007 Ngày giảng: 5/2/2007
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ
Đạo đức Tiết 2: Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 HS hiểu: như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch….quyền
được giữ gìn bản sắc dân tộc
2 HS biết cư sử lịch sự khi gặp gỡ khách nước ngoài
3 HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: Thế nào là tôn trọng khách nước ngoài ? ( 2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài
* Tiến hành:
- Em hãy kể về 1 hành vi lịch sự với
khách nước ngoài mà em biết (qua
chứng kiến, qua tivi, đài, báo)
- HS trao đổi theo cặp về 2 câu hỏi trên
- Em có nhận xét gì về những hành vi
- HS nhận xét, bổ sung
* GV kết luận: Cư xử lịch sự với
khách nước ngoài là một việc làm tốt,
chúng ta lên học tập
b Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
* Mục tiêu: HS biết nhận xét các
hành vi ứng xử với khách nước ngoài
*Tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm - Các nhóm thảo luận
- GV giao cho 2nhóm thảo luận 1 tình
huống:
N1 + 2 : Tình huống a
N3 + 4 : Tình huống b
- GV gọi các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời
Trang 2- Nhóm khác nhận xét.
* GV kết luận:
Tha: Bạn Vi không nên ngượng
ngùng, xấu hổ mà cần tự tin khi
khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay
cả khi không hiểu ngôn ngữ củ họ
Thb Giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp với khả năng là tỏ
lòng mến khách
c Hoạt động3: Xử lý tình huống và
đóng vai
* Mục tiêu: HS biết cách cư xử trong
các tình huống cụ thể
* Tiến hành
- GV chia lớp làm 2 nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 tình
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- GV gọi các nhóm đóng vai - 1số nhóm lên đóng vai
- HS nhận xét
* Kết luận: a Cần chào hỏi khách
niềm nở
b Cần nhắc nhở các bạn không nên tò
mò chỉ trỏ như vậy đó là việc làm
không đẹp
* Kết luận chung (SGV) - HS nghe
3 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán
A Mục tiêu:
- Giúp HS: + Củng cố về tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
+ Củng cố về kỹ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
B Đồ dùng dạy học:
- Tờ lịch T1, 2,3 năm 2004
- Tờ lịch năm 2005
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: - 1 năm có bao nhiêu tháng ?
- T 2 thường có bao nhiêu ngày ?
- HS + GV nhận xét
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực hành
Trang 3a Bài tập 1 + 2: Củng cố số ngày trong tháng, trong tuần.
* Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS xem tờ lịch T1, 2,3 năm 2004 + Ngày 3 tháng 2 là thứ mấy? - Thứ 3
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ mấy - Thứ 2
+ Ngày đầu tiên của T3 là thứ mấy ? - Thứ hai
+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ
mấy
- Thứ 4
+ Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu
* Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- HS quan sát tờ lịch năm 2005, nêu miệng kết quả
+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ
mấy?
- Thứ tư
+ Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy - Thứ sáu
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là
+ Sinh nhật em là ngày nào? tháng
+ Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là
b Bài 3: Củng cố về số ngày tháng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng + Những tháng nào có 30 ngày ? - T4, 6, 9, 11
+ Những tháng nào có 31 ngày ? - T1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- HS nhận xét
c Bài 4: Củng cố kĩ năng xem lịch
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm - nêu kết quả
+ Tháng 8 có bao nhiêu ngày ? - 31 ngày
+ Ngày 30 tháng 8 là CN thì ngày 31
tháng 8 vào thứ 2 Vậy ngày 2 phải là
thứ 4
- HS khoanh vào phần …
III Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tập đọc kể chuyện Tiết 4 + 5: Nhà bác học và bà cụ
Trang 4I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng một số tên nước ngoài: Ê - đi - xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, lóc lên, nảy ra…
- Biết đọc phân biệt lời người kể và nhân vật (Ê - đi - xơn, bà cụ)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới : Nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn được đem khoa học để phục vụ con người
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo các phân vai ( người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn, bà cụ)
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn đọc
- 1 mũ phớt và 1 khăn để đóng vai
III Các HĐ dạy học:
Tập đọc
A KTBC: Đọc bài: Người trí thức yêu nước ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
a GV đọc diễn cảm toàn bài
GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b GV hướng dẫn đọc kết hợp giải
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 1
- 3HS nối tiếp đọc đoạn 2,3,4
3 Tìm hiểu bài.
* Cả lớp đọc thầm phần chú thích dưới ảnh và đoạn 1
+ Nói những điều em biết về Ê - đi -
- GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi
tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847
mất 1937 ông đã cống hiến cho loài
người hơn 1 ngàn sáng chế, tuổi trẻ
của ông rất vất vả…
Trang 5+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà
cụ xảy ra vào lúc nào?
- Xảy ra lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra
đèn điện…
* HS đọc thầm Đ2 + 3 + Bà cụ mong muốn điều gì ? - Bà mong muốn Ê - đi - xơn làm ra
một thứ xe không cần ngựa kéo lại đi rất êm
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không
cần ngựa kéo? - Vì xe ngựa rất xóc - đi xe ấy cụ sẽ bị ốm + Mong muốn của bà cũ gọi cho Ê -
đi - xơn ý nghĩ gì ? - Chế tạo 1 chiếc xe chạy = dòng điện
* HS đọc thầm Đ4:
+ Nhỡ đâu mong ước của cụ được
thực hiện ? - Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm -> con người và la động miệt mài
của nhà bác học…
- Theo em khoa học mang lại lợi ích
* GV khoa học cải tạo T/g, cải thiện
cuộc sống của con người làm cho con
người sống tốt hơn
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời giải
của nhân vật
- HS thi đọc đoạn 3
- Mỗi tốp 3 HS đọc toàn truyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê - đi - xơn,
bà cụ)
- HS nhận xét
- GV nhận xét - ghi điểm
Kể chuyện
2 HD học sinh dựng lại câu chuyện
theo vai.
- GV nhắc lại HS; nói lời nhân vật
mình nhập vai theo trí nhớ, kết hợp
lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- HS nghe
- Mỗi nhóm 3 HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét
C Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Ê - đi - xơn rất quan tâm giúp đỡ
nguời già …
* GV chốt lại:
Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại,
Trang 6sáng chế của ông cũng như nhiều nhà
khoa học góp phần cải tạo thế giới…
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Ngày soạn: 5/2/2007 Ngày giảng: 6/2/2007
Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
Toán
Tiết 1: Hình tròn - tâm - đường kính - bán kính
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hình tròn, biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
B Đồ dùng dạy học:
- 1số mô hình hình tròn
- Com pa dùng cho GV và HS
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện : Làm bài tập 1 + 2 (tiết 106) (2HS)
- GV + HS nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động1: Giới thiệu hình tròn.
* HS nắm được về đường kính, bán kính, tâm của hình tròn
- GV đưa ra mặt đồng hồ và giới thiệu
mặt đồng hồ có dạng hình tròn - HS nghe - quan sát
- GV vẽ sẵn lên bảng 1 hình tròn và
giới thiếu tâm O, bán kính CM đường
kính AB
- GV nêu: Trong 1 hình tròn
+ Tâm O là trung điểm của đường
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài
2 Hoạt động 2: Giới thiệu các
compa và cách vẽ hình tròn
* HS nắm được tác dụng của compa
và cách vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cấu tạo của com pa - HS quan sát
+ Com pa dùng để vẽ hình tròn
- GV giới thiệu cách vẽ tâm O hình
tròn, bán kính 2 cm
+ YĐ khẩu độ compa bằng 2cm trên - HS tập vẽ hình tròn vào nháp
Trang 7+ Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâmO,
đầu kia có bút chì được quay 1 vòng
vẽ thành hình tròn
3 Hoạt động 3: Thực hành.
a Bài tập 1:
* Củng cố về tâm , đường kính và bán
kính của hình tròn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng kết quả + Nêu tên đường kính, bán kính trong
có trong hình tròn? a OM, ON, OP, OQ là bán kính MN, PQ là đường kính
b OA, OB là bán kính
AB là đường kính
CD không qua O nên CD không là
đường kính từ đó IC, ID không phải
là bán kính
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung
b Bài tập 2 + 3:
* Củng cố về vẽ hình tròn
* Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu BT
- HS nêu cách vẽ - vẽ vào vở
- GV gọi 2HS lên bảng làm a Vẽ đường tròn có tâm O, bán kính
2 cm
b Tâm I, bán kính 3 cm
- HS ngồi cạnh đổi vở kiểm tra bài
* Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm nháp
- GV gọi HS nêu, kết qủa + Đồ dài đoạn thẳng OC bằng một
phần đoạn thẳng CD
- GV nhận xét
III Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tập đọc Tiết 2: Cái cầu
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Trang 8- Đọc đúng một số từ ngữ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng.
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chum, ngòi , sông Mã
- Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - Kể lại chuyện: Nhà bác học và bà cụ ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2 Luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng - HS nghe
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Người cha trong bài thơ làm nghề gì
? - Người cha làm nghề xây dựng cầu có thể là 1 kỹ sư hoặc là 1 công nhân
- Cha gửi cho em nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào ? được bắc qua dòng sông
nào?
- Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã
- GV: Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi
tiếng bắc qua hai bờ sông Mã trên
con đường vào thành phố Thanh
Hoá…
- HS nghe
+ Từ chiếc cầu cha là,bạn nhỏ nghĩ
đến việc gì? - Bạn nghĩ đến những sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước
Bạn nghĩ đến ngọn gió…
+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào vì
sao? - Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn và
các đồng nghiệp làm nên
+ Tìm câu thơ mà em thích nhất, giải
thích vì sao em thích nhất câu thơ đó
?
- HS phát biểu
Trang 9+ Bài thơ cho em thấy tình cảmcủa
bạn nhỏ với cha như thế nào?
- Bạn yêu cha, tự hào về cha vì vậy bạn thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
4 Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc bài thơ
HD học sinh đọc diễn cảm bài thơ - HS nghe
- 2HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS đọc theo dãy, nhóm, bàn
- 1 vài HS thi đọc thuộc
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại nội dung bài thơ ? (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tự nhiên xã hội Tiết 3: Rễ cây
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu được đặc điểm của các loại rễ cọc, rễ chùm, dễ phụ, dễ củ
- Mô tả, phân biệt được các loại rễ
II Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: - Nêu chức năng của thân cây?
- Nêu một số ích lợi của thân cây?
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động1: Tìm hiểu các loại rễ cây.
* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm các loại rễ cây cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
* Tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm - HS thảo luận nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm 1 dễ cọc, 1
rễ chùm - HS quan sát rễ cây, thảo luận để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ
* GV kết luận: Cây có 2 loại dễ chính là rễ cọc và rễ chùm Rễ cọc có đặc
điểm là gồm 1 rễ to dài xung quanh rễ có nhiều rễ con
Rễ chùm có đặc điểm là có những dài mọc đều ta từ gốc thành chùm Ngoài 2 loại rễ này còn có loại rễ khác:
- GV phát cho mỗi nhóm 1 cây có rễ
phụ, 1 cây có rễ củ - HS quan sát và cho biết rễ này có gì khác so với 2 loại rễ chính
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
* GV kết luận
* Nêu đặc điểm của các loại rễ cây ? - HS nêu
Trang 10* GV yêu cầu HS quan sát H3, 4, 5,
6,7
- HS quan sát
+ Hình vẽ cây gì? cây này có loại rễ
+ H4: Cây đậu có rễ cọc + H5: Cây đa có rễ phụ + H6: Cây cà rốt có rễ củ
+ H7: Cây trầu o có rễ phụ
b Hoạt động 2: Thực hành - làm
việc với vật thật
* Mục tiêu: Biết phân loại các loại rễ
cây sưu tầm được
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
+ Từng Hs giới thiệu về loại rễ cây của mình trong nhóm
+ Đại diện các nhóm giới thiệu
- Theo em, khi đứng trước gió to cây
có rễ và cây có rễ chùm cây nào đứng
vững hơn? vì sao?
* GV kết luận (SGV)
3 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả: (Nghe viết)
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ê - đi - xơn
2 Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã) và giải
đố
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: GV đọc: thuỷ chung, trung hiếu, chênh chếch, tròn trịa
(- 2HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng con)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc ND đoạn văn một lần - HS theo dõi
Trang 11- 2HS đọc lại
- Những phát minh, sáng chế của Ê -
đi - xơn có ý nghĩa như thế nào ? - Ê - đi - xơn là người giàu sáng kiến và luôn mong muốn mang lại điều tốt
lành cho con người
- Đoạn văn có mấy câu? - 3 câu
- Những chữ nào trong bài được viết
- Tên riêng Ê - đi - xơn viết như thế
nào? - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các chữ
- GV đọc 1 số tiếng khó:
Ê - đi - xơn, lao động, trên trái đất - HS luyện viết bảng con
b GV đọc đoạn văn viết - HS nghe - viết bài vào vở
- GV quan sát, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi
- GV thu vở - chấm điểm
3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2a.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát tranh minh
- GV gọi HS đọc bài - Vài HS đọc bài - nhận xét bài làm
trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a tròn, trên, chui là mặt trời
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thể dục Tiết 5: Ôn nhảy dây, trò chơi: Lò cò tiếp sức.
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối đúng
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Sân trường ,vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: dây để nhảy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu 5' - ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x