1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 5 - Trường TH Lộc Hòa

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I / Muïc tieâu : -Đọc đúng,rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm,đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhâ[r]

Trang 1

ÂM NHẠC

HỌC HÁT: BÀI ĐẾM SAO

I / MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : -HS biết hát theo giai điệu và lời ca.

2.Kĩ năng : -HS biết hát kết hợp với vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

3.Thái độ : - Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên.

HS khá giỏi biết gõ đệm theo phách

- Thuộc bài hát, thanh phách…

1 Ôn định lớp: hát

2 Kiểm tra bài cũ : Bài ca đi học.GV nhận xét tích điểm

HS trình bày

3 Bài mới: GV ghi tựa đề

HS nhắc tựa

Hoạt động 1 : Dạy bài hát “Đếm sao”

- GV giới thiệu về tác giả, tác phẩm

-GV hát mẫu hoặc cho HS nghe băng đĩa

- GV yêu cầu HS đọc lời ca

- GV cho HS khởi động giọng

-GV hát từng câu chú ý những chỗ lấy

hơi

- GV hát mẫu câu 1 sau đó đàn giai điệu

2-3 lần, yêu cầu HS nghe và nhẩm theo

- GV tiếp tục đàn câu 1 và bắt nhịp cho

HS cùng với đàn

Tương tự với các câu tiếp theo

- Tập xong 2 câu, GV cho hát nối liền 2

câu với nhau

- GV chỉ định 1-2 HS lên hát lại 2 câu

này

- GV hướng các câu còn tương tự như

trên

- Sau khi tập xong lời 1 GV yêu cầu cả

lớp hát đ hát lại nhiều lần dưới các hình

- HS chú ý lắng nghe

- HS nghe 2-3 em đọc lời ca:

- HS khởi động giọng

-HS hát theo sự hướng dẫn của GV

- HS thực hiện

- HS hát nối 2 câu lại với nhau

- 1-2 HS trình bày

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

- Từng nhóm, tổ, cá nhân trình bày

HS nghe nhận xét và tuyên

Trang 2

thức như: nhóm, tổ, cá nhân.

GV nhận xét và tuyên dương

Hoạt động 2 : Hát kết hợp vổ tay hoặc

đệm theo bài hát

- GV hướng dẫn HS hát kết hợp với vỗ tay

hoăïc gõ đệm theo bài hát

-Nhận xét

GV hướng dẫn HS hát kết hợp với gõ đệm

theo phách.

4 Củng cố, dặn dò:

Cả lớp hát lại lời 1 kết hợp với vỗ tay

theo bài hát

GV dặn dò HS về nhà tiếp tục hát lại để

thuộc lời

dương

HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

- HS khá, giỏi thực hiện.

HS thực hiện

HS ghi nhớ

Trang 3

Thứ hai, ngày13 tháng 9 năm 2010

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Mục tiêu :

 Đọc đúng,rành mạch,bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

 Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi

và sửa lỗi là người dũng cảm.(Trả lời được các câu hỏi SGK)

GDBVMT: GDHS ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi trường, tránh việc làm gây

tác hại đến cảnh vật xung quanh

Kể chuyện:Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

II/ Chuẩn bị :

 Tranh minh hoạ kể chuyện

III/ Các hoạt động trên lớp :

1/ Ổn định :

2/ KTBC : Ông ngoại.

-Yêu cầu 3 hs đọc bài + Nêu câu

hỏi hs trả lời Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

-GT bài: GV giới thiệu trước chủ

đề, sau đó GT về bài học Ghi bảng

-GV đọc mẫu lần 1 :

-HS đọc từng câu Chú ý đến cách

phát âm từ khó và sửa cho HS

-Hướng dẫn phát âm

-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa

một số từ khó theo phần chú giải

SGK

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc từng đoạn

Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1:

-HS đọc nối tiếp và TLCH

-HS nhắc lắng nghe

-HS Theo dõi -Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài

-HS đọc theo sự HD của GV

-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài Trả lời phần giải nghĩa

-Nhóm đôi

-2 nhóm thi đọc

-1 em đọc toàn bài

-1 em đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và TLCH

chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường

Trang 4

- Các em nhỏ trong truyện chơi trò

chơi gì? Ở đâu?

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2:

-Vì sao chú lính nhỏ quyết định

chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

-Việc leo rào của các bạn đẫ gây

hậu quả gì?

GDBVM: Ý thức BVMT ,tránh

những việc làm gây tác hại đến

cảnh vật xung quanh.

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3:

-Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS

trong lớp?

-Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi

nghe thầy giáo hỏi?

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4:

-Phản ứng của chú lính như thế

nào? khi nghe lệnh “ Về thôi” của

viên tướng?

-Thái độ của các bạn ra sao? trước

hành động của chú lính nhỏ?

-Ai là người lính dũng cảm trong

truyện này vì sao?

GV chốt: Người dũng cảm là người

biết nhận lỗi và sửa chữa khuyết

điểm của mình.

-HD HS đọc ngắt câu dài

-HS đọc phân vai theo nhĩm

KỂ CHUYỆN

-HD HS kể chuyện theo tranh

Gợi ý:

Tranh1:Viên tướng ra lệnh thế nào?

Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?

Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách

nào? chú lính nhỏ vượt rào bằng

cách nào? Kết quả ra sao?

Tranh 3 :Thầy giáo nói gì với HS?

Thầy mong điều gì ở các bạn?

Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế

-1 HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH

-Chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường

-Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luốn hoa mười giờ, hàng đè lên chú lính nhỏ

HS lắng nghe

-HS đọc tiếp đoạn 3

-Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm -Vì chú sợ hải

-HS đọc đoạn 4 cả lớp đoc thầm

-Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường

-Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo 1 người chỉ huy dũng cảm

-Chú lính đẫ chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi -HS đọc

-Thi đua đọc tốt 1 đoạn trong bài

-HS quan sát lần lượt

-Tranh minh hoạ SGK (Nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh đậm -HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn

-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập ngừng -HS nhìn tranh và TLCH

-HS TLCH -Cả lớp nhận xét

HSK-G kể lại toàn bộ câu chuyện.

Trang 5

nào? chú lính nhỏ phản ứng ra sao

/câu chuyện kết thúc thế nào?

-Nhận xét sau mỗi lần kể

4/ Củng cố _Dặn dị

Giáo viên nhận xét chung giờ học

Dặn HS về nhà học bài

-Xem bài mùa thu của em

Toán:

NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ).

I/ Mục tiêu :

 Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )

 Vận dụng giải tốn cĩ một phép nhân

 HS học tập tích cực

II/ Các HĐ trên lớp :

1/ Ổn định:

2/ KTBC :Nhân số

số ( 0 nhớ)

-GV nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới :

a.GT bài: – Ghi tựa:

-Nhân số có 2 chữ số với số có 1

chữ số

-GV nêu phép nhân 26 x 3 =?

-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6,

dấu X ở giữa hai dòng

-HD nhân từ phải sang trái

-Gọi 2 –3 hs nhắc lại cách nhân

Làm tương tự phép nhân 54 x 6

b.Luyện tập ở lớp:

Bài 1 :Tính (bỏ cột 3)

HS giải bảng con

-Nhận xét phê điểm cho HS

Bài 2: Bài toán

-HS sửa BT a/ 32 11 b/ 42 13 x3 x6 x2 x3

96 66 84 39

-HS đặt tính:

26

x 3

-HS nêu miệng cách nhân -3 x 6 = 18 viết 8 (thẳng cột với 6 và 3 ) nhớ 1 3 nhân với 2 bằng 6 thêm 1 = 7, viết 7 ( bên trái 8 )

-Vậy 26 x 3 = 78

2 HS lên bảng

- 47 25 18 28 x2 x3 x4 x6

94 75 72 168 -HS đọc đề

-BT cho biết một cuộn vải dài 35m

Trang 6

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu hs làm bài

Tóm tắt.

1 cuộn : 35 m

2 cuộn :? mét

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:Tìm X

YCHS nhắc lại cách tìm số bị

chia

4/ Củng cố – Dặn dò

-Thu vở chấm điểm

Nhận xét giờ học

Dặn HS về nhà xem lại bài

-BT hỏi 2 cuộn vải dài bao nhiêu mét?

-1 hs lên bảng, lớp làm V

Giải:

Độ dài của 2 cuộn vải là

35 x 2 = 70 ( mét )

Đáp số : 70 mét

HS nêu sau đó làm vào vở X:6 =12 X:4=23

X = 12 x6 X = 23 x 4

X = 76 X = 72

Trang 7

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

CHÍNH TẢ NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I/ Mục tiêu :

 Nghe viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức văn xuôi

 Làm đúng bài tập 2a

 Biết điền 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

 GD tính cẩn thận khi viết chính tả

II/ Chuẩn bị : ĐDDH bảng phụ viết ND bài chính tả.

III/ Các hoạt động trên lớp :

1/ Ổn đinh.

2/ KTBC : Ông ngoại

-GV gọi 3 -5 bạn viết lại các từ mà

mình viết đã bị sai trong tuần qua

-Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới :

a/ GTB: Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: + Đoạn văn kể chuyện gì?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa?

+Lời nhân vật được đánh bằng những

dấu gì?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

-HS lên bảng viết

-1 số tiếng từ còn sai

-HS nhắc lại

-HS đọc lại

-Lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào viên tướng không nghe Chú nói “Nhưng như vậy là hèn” và quả quyết bước về phía vườn trường Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước nhanh theo chú

-6 câu

-Những chữ đầu đoạn, đầu câu phải viết hoa

- Dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng

-HS rút từ + ghi bảng: vườn trường,

Trang 8

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2 a: Trang 41

-Điền vào chổ trống

Bài 3 : Viết tên chữ còn thiếu trong

bảng

Nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò :

Nhận xét bài viết của HS

Nhận xét giờ học

-Về nhà học thuộc bảng chữ cái vừa học

viên tướng, sững lại, khoát tay

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS đọc yêu cầu + làm vào vở

a/ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng -Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua

- 9 HS lên điền + các em khác theo dõi Nhận xét

-HTL tại lớp

Trang 9

TOÁN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

 Biết nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ )

 Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút

 HS chủ động ,tích cực học tập

II/ Chuẩn bị :

 1 số phép tính Đồng hồ treo tường

III/ Các hoạt động trên lớp :

1/ Ổn định :

2/ KTBC :Nhân 1 số ( có

nhớ)

GV ra BT gọi HS lên thực hiện.

Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

-GT bài củng cố về phép nhân

-GV ghi tựa

Bài tập ở lớp :

Bài 1 :Tính:

GV nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Bài 3:Bài toán

HS đọc YC bài tập

-YC HS giải vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng giải

-Nhận xét ghi điểm

Bài 4 :Quay kim đồng hồ

GV gọi HS lên quay kim đồng hồ

theo yêu cầu

-Nhận xét

-HS nhắc lại

3 HS lên bảng

.HS làm bảng con

X2 x4

HS làm vở.( Lớp làm a,b ; HSKG làm

a,b,c)

HS đọc đề và giải bài toán

Giải Số giờ của 6 ngày là :

24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ

HS lên thực hiện

Trang 10

Bài 5: HSKG làm

4/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-HS chơi trị chơi nếu cịn thời gian

TẬP VIẾT Ôn Chữ Hoa C

I/ Mục tiêu :

 Viết đúng chữ hoaC(1dòngch),V,A(1dòng)

 viết đúng tên riêng Chu Văn An(1 dòng) và câu ứng dụng:Chim

khôn…….dễ nghe(1 lần)bằng chữ cở nhỏ

 GD ý thức rèn chữ và giữ vở

II/ Chuẩn bị : Chữ mẫu

III/ Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC : KT bài viết ở nhà

3/ Bài mới :

GT bài : Củng cố cách viết hoa C

-GV ghi tựa HD HS viết chữ hoa

-GV viết mẫu + kết hợp nhắc lại cách

viết từng chữ

+Luyện viết từ ứng dụng :

Chu Văn An

-Là 1 nhà giáo nổi tiếng đời nhà Trần

Ông có nhiều học trò sau này trở thành

nhân tài của đất nước

+Luyện viết câu ứng dụng giúp học

sinh hiểu câu tục ngữ

-Nhắc HS viết đúng độ cao con chữ

HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết

vào vở

-HS lên bảng viết Cữu Long

Ch, V, A, N

-HS viết bảng con

-HS đọc đúng câu ứng dụng

-HS viết bảng con

- Con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

Trang 11

- Thu chấm 10 bài Nhận xét.

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết phần còn lại, học

thuộc câu ca dao

-1 dòng chữ C cỡ nhỏ

-1 dòng chữ Ch, V, A cỡ nhỏ.ấ dòng

Chu Văn An cỡ nhỏ.

1 lần dòng câu ứng dụng

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I/ Mục tiêu : Sau bài học HS biết:

 Kể tên 1 số bệnh về tim mạch

 Biết được tác hại và cách đề phịng bệnh thấp tim ở trẻ em

 Có ý thức phòng bệnh tim mạch

HSK-G biết nguyên nhân bệnh thấp tim

II/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong SGK.

III/ Các hoạt động trên lớp :

1/ Oån định :

2/ KTBC : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

-Nên làm gì và không nên làm gì để

bảo vệ tuần hoàn?

-Nhận xét

3/ Bài mới :

-GT bài:

Hoạt động1 : Động não.

Mục tiêu: kể tên 1 bệnh tim mạch mà

em biết

Hoạt động 2 : Đóng vai

Mục tiêu:Nêu được sự nguy hiểmvà

nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ

em

Bước 1:Làm việc cá nhân.

Bước 2:Làm việc theo nhóm

+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh

thấp tim?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?

Kết luận : Thấp tim là 1 bệnh về tim

mạch mà lứa tuổi HS thường mắc

-HS lên đọc bài và TLCH

-HS nhắc lại

- Bệnh thấp tim huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim

- HS QS tranh hình 1- 2 đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong hình

- Trong nhóm tập đóng vai HS và BS để hỏi và trả lời bệnh thấp tim

-Làm việc theo nhóm -Đại diện nhóm báo cáo trước lớp

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

HSK-G biết nguyên nhân bệnh thấp tim

Trang 12

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề

cho van tim cuối cùng gây suy tim.

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim

là do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo

dài hoặc viêm khớp cấp không được

chữa trị kịp thời dứt điểm

Họat động 3 : HĐ nhóm

Mục tiêu:Kể một số cách đề phòng

bệnh thấp tim

Bước 1: Làm việc theo cặp.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

4/ Củng cố – dặn dò :

Liên hệ thực tế –GDHS ý thức giữ gìn

cơ thể, phòng bệnh thấp tim

- Nhận xét tiết học

- Làm việc theo cặp chỉ từng hình và nói với nhau về ND phòng bệnh thấp tim

- Làm việc cả lớp Gọi HS lên trình bày kết quả làm việc theo cặp cách đề phòng bệnh thấp tim

HS lắng nghe – Thực hiện

Trang 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

SO SÁNH

I/Mục tiêu:

 Nắm được 1 kiểu so sánh mới : So sánh hơn kém

 Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2

 Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

II/ Chuẩn bị : ĐDDH Bảng phụ viết khổ thơ.

III/ Các hoạt động trên lớp :

1/ Ổn định :

2/ KTBC

-GV Yêu cầu HS thực hiện BT 2

-Nhận xét

3/ Bài mới :

-GT bài:

HD HS làm bài tập.

Bài 1 : Tìm hình ảnh so sánh

HS đọc yêu cầu

-HS đọc ND + cả lớp đọc thầm +

làm nháp 3 HS lên bảng gạch dưới

hình ảnh được so sánh trong khổ thơ

Bài 2:Ghi các từ so sánh.

HS đọc yêu cầu

-3 HS lên bảng gạch phấn màu dưới

các từ so sánh trong mỗi khổ thơ

-Nhận xét

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu.

- HS lên gạch dưới những sự vật

được so sánh

Bài tập 4: HS làm miệng

-HS làm BT 2

-Xếp thành ngữ vào nhóm thích hợp

-HS nhắc lại

- a/ Cháu khoẻ - ông nhiều, ông - buổi trời chiều,

cháu - ngày rạng sáng

- b/ Trăng - đèn

- c/ Những ngôi sao - mẹ đã thức vì con, mẹ - ngọn gió

HS giải vào vở

Bài làm:

a/ hơn – là – là b/ hơn

c/ chẳng bằng – là

- HS lên gạch dưới những sự vật được so sánh

- Quả dừa – đàn lợn – tàu dừa – chiếc

Trang 14

HS đọc dề và trả lời.

4/ Củng cố – dặn dò :

Nhận xét giờ học

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

sau

lược

-HS làm bài vào vở Nhắc lại ND so sánh ngang bằng, hơn kém, các từ so sánh

Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010.

TẬP ĐỌC

CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

I / Mục tiêu :

-Đọc đúng,rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm,đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật -Hiểu ND :Tầm quan trọng của dấu chấm nơi riêng và câu nói

chung.(TLCH-SGK)

- GD tính chính xác khi nói và viết tiếng việt

II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định

2/ KTBC : Ông ngoại

Gọi HS đọc và TLCH ở SGK

Nhận xét

3/ Bài mới

a Giới thiệu: GV ghi tựa

b.Luyện đọc:

-GV đọc mẫu lần 1 HDHS cách đọc

-Đọc câu Đọc từ khó

-Đọc từng đoạn + GV phân đoạn

Kết hợp giải nghĩa từ SGK

-GV nhắc nhở hs đọc đúng các kiểu

câu, ngắt hơi đúng

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

c.Tìm hiểu bài:

- 1 em đọc toàn bài + TLCH

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn

việc gì?

-Gọi 3 HS đọc Trả lời câu hỏi SGK

-HS lắng nghe -HS nhắc lại -HS theo dõi -1 em đọc 1 câu theo HD của GV (Đọc

2 vòng) Kết hợp đọc từ khó

-Cá nhân đọc đoạn nối tiếp

- 4 nhóm thực hiện đọc nối tiếp

-…giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w