1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Y5

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 63,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Y5 Page: Chia sẻ tài liệu Đại học Y khoa Vinh Chỉ mang tính tham khảo, chúc các bạn học tốt Câu 1: Trình bày ưu nhược điểm các hình thức phục hồi chức

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Y5 Page: Chia sẻ tài liệu Đại học Y khoa Vinh Chỉ mang tính tham khảo, chúc các bạn học tốt

Câu 1: Trình bày ưu nhược điểm các hình thức phục hồi chức năng

Câu 2: Trình bày các hình thức tập vận động thường áp dụng trong phục hồi chức năng?

Câu 3: Các thương tật thứ phát thường gặp và biện pháp phòng ngừa?

Câu 4: Trình bày khái niệm đo tầm vận động khớp và quy trình đo tầm vận động khớp?

Câu 5: Nêu định nghĩa, điều kiện thử cơ bằng tay, trình bày các bậc trong hệ thống thử cơ bằng tay?

Câu 6: Trình bày mục tiêu và các biện pháp phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não ở giai đoạn cấp tính?

Câu 7: Trình bày mục tiêu và các biện pháp phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não ở giai đoạn phục hồi?

Câu 8: Trình bày mục tiêu và các biện pháp phục hồi chức năng cho bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não ở giai đoạn di chứng?

Câu 9: Trình bày phương pháp điều trị nội khoa và phục hồi chức năng cho bệnh nhân đau dây thần kinh tọa?

Câu 10: Trình bày mục tiêu và các biện pháp phục hồi chức năng trong chứng thoáihóa khớp?

Câu 11: Trình bày mục các nguyên tắc và nội dung phục hồi chức năng cho trẻ bại não thể co cứng?

Câu 12: Trình bày các nguyên tắc và nội dung phục hồi chức năng cho trẻ bại não thể múa vờn?

Câu 13: Trình bày các nguyên tắc và nội dung phục hồi chức năng cho trẻ bại não thể nhẽo?

Trang 2

Câu 14: Trình bày tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định và các hình thức áp dụng của nhiệt nóng trị liệu?

Câu 15: Trình bày tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định và các hình thức áp dụng của kéo giãn cột sống?

CÂU 1: Ưu nhược điểm các hình thức PHCN:

nhiều nước trên thế giới

- Đã có trên 150 nămnay

- Người tàn tật đến các trung tâm có cán

bộ chuyên khoa và trang thiết bị PHCN đầy đủ

- Cán bộ chuyên khoa

cùng với phương tiện PHCN đến địa phương người tàn tật sinh sống để phục hồi

- Là xã hội hóa công tác

PHCN

- Là chiến lược phát triển

cộng đồng về lĩnh vực PHCN

- Có số NTT, người tham

gia đông đảo (khoảng 85% NTT)

1. Người tàn tật(NTT) khôngphải đi xa

2. NTT được PHCN tại nơi họ sống

1. Xã hội hóa cao: Hợp tác của NTT,người nhà NTT, cộng đồng, chính

Trang 3

môn cao

3. Trang thiết bị hiện đại

4. Kết quả phục hồi nhanh hơn

5. Phục hồi đượccho nhiều trường hợp bệnh khó

3. Số lượng NTT được phục hồi tănglên

4. Giá thành chấp nhận được

5. Tiến bộ trongtập luyện nhanh do có cán bộ hướng dẫn trực tiếp

quyền, các

tổ chức đoànthể

2. Kinh phí chấp nhận được, kỹ thuật thích nghi

3. NTT không phải di chuyển xa, được PHCN tại cộng đồng

4. Chất lượng PHCN cao, liên hệ mật thiết với PHCN tại viện

5. Có ý nghĩa khoa học, kinh tế, nhânvăn

Nhược điểm 1. Người bệnh

phải rời xa nơi

họ đang sinh sống

2. Bất tiện cho những BN ở xa

3. Chỉ giải quyết được cho một

số ít BN

1. Không đủ cán bộ chuyên khoa

để tập luyện cho số NTT nhiều

2. Thiếu các dụng cụ, trang thiết bị chuyên

1. Khó thực hiện ở những ca bệnh khó

2. Phụ thuộc vào sự hợp tác, trình độ của người thân của NTT

Trang 4

(Khoảng 3 -5%)

4. Chi phí điều trị cao

5. Không đạt được mục tiêuhòa nhập xã hội

⇨ Chỉ PHCN cho những

BN nặng, nơi đào tạonghiên cứukhoa học, chỉ đạo ngành, hỗ trợ tuyến dưới

nghiệp

3. Không có khả năng triển khai các

kỹ thuật lượng giá và PHCN hiện đại

4. Không phục hồi được những trường hợp khó

3. Trang thiết

bị không hiện đại bằng các trung tâm

CÂU 2: Các hình thức tập vận động thường áp dụng trong PHCN:

Vận động trị liệu là môn học áp dụng các kiến thức, kỹ năng vận động vào trong công tác phòng bệnh, điều trị và PHCN

Tập theo tầm vận động khớp (Range of motion exercises)

- Sự vận động hoàn toàn của một khớp gọi là tầm vận động

⇨ Tập theo tầm vận động là tập theo sự vận động hoàn toàn của một khớp hoặc tầm vận động của cơ

- Khi một khớp cử động, mọi cấu trúc liên quan đến nó (cơ, diện khớp, dâychằng, bao khớp, cân, mạch máu, thần kinh) đều tham gia vào quá trình này

- Để mô tả tầm vận động khớp, người ta dùng các thuật ngữ gập, duỗi, dạng, khép, xoay

Trang 5

1.1. Tập VĐ Thụ động:

● Khái niệm

- Là động tác thực hiện bởi người điều trị hoặc dụng cụ

- Không có sự co cơ chủ động của người bệnh

● Chỉ định

- Khi NB có yếu cơ bậc 0 hoặc bậc 1

- Ví dụ: BN Hôn mê, bất động hay liệt hoàn toàn, có phản ứng viêm tại chỗ

● Nguyên tắc

- Giữ vững khớp gần và nâng đỡ các phần chi ở khớp xa

- Thực hiện các cử động trong phạm vi không gây đau

- Thực hiện các cử động chậm và nhẹ nhàng suốt tầm hoạt động

- Chuẩn bị cho giai đoạn tập chủ động

- Trợ giúp tuần hoàn và sức bền thành mạch

- Tăng cường lưu thông của dịch khớp để nuôi sụn và sự thẩm thấu các chất trong khớp

- Gỉam hoặc ức chế đau

- Giúp quá trình lành bệnh sau chấn thương và phẫu thuật

1.2. Tập VĐ Chủ động có trợ giúp:

● Định nghĩa:

- Là bài tập vận động do chính người bệnh tự co cơ chủ động

- Nhưng để thực hiện động tác một cách hoàn chỉnh cần phải có sự trợ giúpcủa một lực bên ngoài (bởi người điều trị hoặc dụng cụ cơ học) thậm chí

Trang 6

- Tránh sự thay thế của các cơ khác

- BN cần được nghỉ sau mỗi cử động

- Giảm dần sự trợ giúp khi lực cơ tăng tiến

● Mục đích:

- Tăng cường sức mạnh cơ

- Thiết lập các mẫu cử động điều hợp

- Điều hòa thông khí, tăng cường sự đáp ứng về tuần hoàn hô hấp

- Giải thích cho BN rõ suốt tần hoạt động

- Các động tác tập không quá dễ, không quá khó

- Phải kiểm soát khi BN tập để tránh các cử động thay thế

● Mục đích:

- Tăng cường sức mạnh cơ

- Cải thiện các chức năng toàn thân: tuần hoàn, hô hấp , chuyển hóa, tâm lý

- Duy trì tính đàn hồi và tính co giãn sinh lý của các cơ tham gia.

- Tăng cường tuần hoàn và ngăn ngừa tạo thành huyết khối

- Phát triển sự điều hợp kỹ năng vận động trong mọi trường hợp

Chống chỉ định:

- Khi tình trạng tim mạch của BN không ổn định

- Sau nhồi máu cơ tim.

Trang 7

- Khi có cử động giật nghĩa là sức đề kháng lớn, cần phải giảm bớt.

- Lực đề kháng được đặt ở một điểm xa của khớp khi thực hiện cử động

● Mục đích:

- Chủ yếu để gia tăng sức mạnh của cơ và/hoặc sức bền của cơ

- Tăng công của cơ

- Tăng sức bền của cơ

● Thận trọng khi có bệnh tim mạch, cao tuổi, quá mệt mỏi, tập quá sức, loãng xương…

● Chống chỉ định: khi có viêm cấp, viêm nhiễm đau nhiều

3. Tập kéo giãn (Stretching exercises)

- Khi tầm vận động của khớp bị hạn chế do mất đàn hồi của mô mềm

- Hậu quả của co rút, dính khớp và hình thành sẹo tổ chức => cơ, tổ chức liên kết bị ngắn lại.

- Khi các hạn chế đó có thể dẫn đến biến dạng cấu trúc, mặt khác có thể

- Không thực hiện kéo giãn khi đang có tình trạng đau cấp

- Khi tình trạng đau kéo dài hay giảm tầm vận động là dấu hiệu của tập quámức cần phải giảm lực kéo giãn hoặc thời gian điều trị

● Mục đích:

- Gia tăng TVĐ của khớp

- Tái thiết lập lại tầm hoạt động của khớp và vận động của tổ chức mềm quanh khớp

- Đề phòng co rút vĩnh viễn, tăng tính mềm dẻo của phần cơ thể, đề phòng các tổn thương gân

● Chống chỉ định:

- Viêm cấp tính hay nhiễm trùng

Trang 8

- Gãy xương mới cố định

- Khối xương hạn chế tầm vận động của khớp

- Mất tầm động do di lệch xương, khớp

- Cơ đau nhói và đau cấp tính

- Có khối máu tụ

● Thận trọng:

- Bệnh nhân loãng xương, nằm lâu hoặc bất động lâu, tuổi cao, sd GC dài

- Các cơ và mô liên kết bất động lâu ngày

- BN bị đau cơ và đau khớp kéo dài quá 24 giờ

- Các mô bị phù

4. Các bài tập vận động trị liệu chức năng => đa dạng

- Là các bài tập được gắn liền với các hoạt động chức năng

- Là chương trình VĐTL được thiết kế để cải thiện một chức năng hoặc kỹ năng chuyên biệt

- Bao gồm 5 nội dung chính:

+ Tập trên đệm: tập thay đổi tư thế; tập thăng bằng ; tập mạnh cơ lưng bụng,

tập điều hợp và khéo léo…

+ Tập trong thanh song song: (với nẹp hoặc không nẹp)

+ Tập thăng bằng với nạng (có hay không có nẹp):

+ Tập di chuyển:

+ Hoạt động trị liệu:

+ Hoạt động trị liệu tùy theo khiếm khuyết:

+ Các bài tập chuyên biệt theo nghề nghiệp hoặc các môn thể thao.

CÂU 3: Các thương tật thứ phát thường gặp và biện pháp phòng ngừa:

- TTTP là các biến chứng xảy ra sau quá trình bệnh lý, do BN nằm bất động lâu hoặc không được chăm sóc đúng

- Để giải quyết các vấn đề về TTTP cho BN, tốt nhất là áp dụng các biện pháp phòng ngừa để không xảy ra TTTP, vì khi đã xảy ra thì các TTTP này có thể còn nặng hơn tình trạng bệnh lý ban đầu

1. Các thương tật thứ phát ở cơ quan vận động

Gồm: Teo cơ; cứng khớp; loãng xương; cốt hóa lạc chỗ

1.1. Teo cơ

Trang 9

Đại cương:

- Teo cơ là TTTC thường gặp do nguyên nhân bất động lâu

- BN sau một thời gian không vận động chủ động thì cơ bắp sẽ yếu và teo nhỏ dần, cụ thể cơ sẽ giảm sức mạnh, kích thức và sự đàn hồi

Cách nhận biết:

- Nhìn: Cơ nhỏ hơn (có thể so sánh với bên đối diện hoặc so sánh với thời gian trước)

- Sờ trực tiếp vào cơ: Độ săn chắc giảm, cơ mềm nhẽo hơn

- Dùng thước dây đo chu vi quanh bắp cơ: giảm

- Bất động khớp trong một thời gian dài sẽ làm chiều dài các sợi cơ, các sợi collagen trong bao khớp và các phần mềm khác của khớp co ngắn lại dẫn đến TVĐ của khớp sẽ dần bị hạn chế

- Hậu quả của co rút cơ khớp là gây biến dạng khớp ở tư thế gập hoặc duỗihoặc xoay, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động đi lại cũng như thực hiện các sinh hoạt tự chăm sóc hằng ngày của bệnh nhân

- Bất động trong 6 tuần sẽ có 70% t/h gây cứng khớp

- Một trong các nguyên nhân gây co rút cơ khớp là sự mất cân bằng giữa

cơ chủ vận và cơ đối kháng Cơ khỏe co mạnh và ngắn lại, trong khi cơ yếu bị kéo dãn dài ra

Cách nhận biết:

- Thực hiện cử động khớp theo TVĐ thụ động thấy có sự kháng lại cử động hoặc không hết tầm, loại trừ các nguyên nhân do đau

Phòng và điều trị:

Trang 10

- Thực hiện các bài tập duy trì TVĐ khớp thụ động và chủ động có trợ giúphoặc chủ động, 2 lần/ngày

- Đặt tư thế đúng: tránh co rút khớp, tùy thuộc vào lượng giá sự cân bằng giữa các nhóm cơ chủ vận hay đối kháng Có thể sử dụng thêm các loại đệm, gối kê lót, lăn trở thường xuyên

- Có thể sử dụng các dụng cụ chỉnh hình, nẹp nghỉ để phòng ngừa cứng khớp

- Khuyến khích BN thực hiện các vận động SHHN càng sớm càng tốt ngaykhi có thể, tránh tình trạng bất động tại giường

- Nếu đã có co rút cơ khớp: tập kéo giãn cơ khỏe bị co ngắn, đồng thời tập mạnh cơ bị yếu bị dãn dài

- Phẫu thuật nếu có co rút lâu ngày, gây biến dạng khớp nặng nề, và sau tậpkéo giãn không có kết quả

1.3. Loãng xương

Đại cương

- Khối lượng xương được duy trì phụ thuộc một phần vào hoạt động của cơ

- Khối lượng xương sẽ tăng khi có các hoạt động co cơ, đặc biệt các vận động chịu trọng lực

- Khi BN bị liệt hoặc người già ít vận động, quá trình hủy xương sẽ tăng trong khi quá trình tạo xương lại giảm, dẫn đến BN bị loãng xương

- Bất động dẫn đến giảm mật độ xương Nhuyễn xương (thiếu xương) do bất động biểu hiện bởi mất các chất khoáng của xương

- Hậu quả của LX là gây đau xương, nguy cơ gãy xương đặc biệt ở người già và phụ nữ sau mãn kinh Mặc dù có canxi máu bình thường nhưng canxi niệu tăng dẫn đến nguy cơ sỏi thận

Cách phòng:

- Tất cả các bài tập đều có tác dụng phòng tránh loãng xương

- Có hiệu quả nhất là các bài tập kháng trở và tập chịu trọng lực lên xương

- Cần hướng dẫn BN vận động càng sớm càng tốt, tăng dần từ tập gồng cơ đến các bài tập có kháng trở

- Sự di chuyển hoặc ít nhất là đứng trên bàn nghiêng có thể làm chậm lại

sự mất canxi

- Chế độ dinh dưỡng cân đối tăng cường vitamin D và canxi

1.4. Cốt hóa lạc chỗ

Đại cương:

Trang 11

- Là tình trạng hình thành xương ở những vị trí phần mềm như cơ và

thường gặp quanh các khớp

- CHLC hay gặp trong tổn thương TKTW như liệt tủy, TBMMN,

CTSN,,,đặc biệt ở BN có liệt cứng, chiếm tỉ lệ từ 11 -75% các trường hợptrên

- Tại VN chủ yếu gặp ở BN sau liệt tủy, CTSN, ít gặp hơn ở TBMMN

- Vị trí: Các khớp lớn và nhỡ như vai, háng, gối, khuỷu tay Hiếm gặp ở các khớp nhỏ của tay và chân

Nguyên nhân:

- Chưa rõ ràng

- Có mối liên quan đến tình trạng mô mềm tại chỗ như viêm nhiễm, phù

nề, chấn thương chảy máu trong cơ khớp, thiếu máu nuôi dưỡng, bệnh lý tĩnh mạch

- Khối xương được hình thành trong thời gian dài trong 6 -18 tháng

- Tập duy trì theo TVĐ hằng ngày

- Thuốc chống viêm, chống tạo xương

- Do tăng tiết đờm dãi

- Giảm vận động, thay đổi tư thế nên có sự ứ đọng đờm dãi trong phổi

Trang 12

- Ở tư thế nằm các cơ hô hấp hoạt động kém, dẫn đến sự giảm thông khí phổi

- Các phản xạ ho khạc đờm giảm

- Kèm theo sức đề kháng của BN kém

Cách phòng ngừa:

- Lăn trở, thay đổi tư thế thường xuyên

- Vỗ rung, dẫn lưu tư thế, hút đờm dãi

- Các bài tập chủ động, thụ động duy trì TVĐ các khớp vùng đai vai, hai tay và làm khỏe cơ

- Các bài tập thở

- Các kỹ thuật hỗ trợ phản xạ ho khạc đờm

- Chế độ DD: Cung cấp đủ nước để làm loãng đờm

- Vệ sinh răng miệng và đường hô hấp trên sạch sẽ

2.2. Tụt huyết áp tư thế

Biểu hiện:

- Khi BN thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi dậy hoặc đứng lên thấy hoa mắtchóng mặt, đau đầu, xây xẩm mặt mày, có thể ngất, nhịp tim tăng lên >20nhịp/phút, huyết áp tâm thu giảm > 20 mmHg

- Thời gian để hồi phục lại có thể từ 20 -72 ngày hoặc thậm chí lâu hơn, gây cản trở đối với việc tham gia vào chương trình PHCN

- Thay đổi tư thế phải từ từ giúp BN thích nghi dần

- Kê cao chân khi nằm

Cách nhận biết:

Trang 13

- Chân phù nề, xung huyết, căng tức ở bắp chân hoặc đùi, sờ nhiệt độ tăng.

- Nguy cơ tắc mạch phổi khi: đột ngột đau ngực, khó thở, mạch nhanh hoặc loạn nhịp

Nguyên nhân:

- Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên do nằm bất động

- Kèm theo đó là tình trạng tăng đông máu ở các BN bất động lâu ngày

- Băng chun chân

- Kê cao chân

- Chống đông dự phòng bằng heparin liều thấp

- Đứng bàn nghiêng dần với mục tiêu là 75 độ/20 phút

- Tất chân hoặc băng chun hai chân và mang đai bụng

- Một số thuốc gây co mạch

- Chế độ dinh dưỡng tăng cường muối và đủ dịch

3. TTTC Cơ quan tiết niệu:

Đại cương

- Ở tư thế nằm thì quá trình dẫn lưu nước tiểu từ đài bể thận xuống niệu quản khó khăn hơn, đồng thời áp lực trong ổ bụng giảm => quá trình đi tiểu sẽ khó khăn hơn ở tư thế đứng

- BN bất động lâu sẽ có tồn dư nước tiểu trong bàng quang, đây là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển

Cách nhận biết:

- BN sốt cao, rét run, biểu hiện của nhiễm trùng nhiễm độc

- Tiểu đau buốt, tiểu rát

- Nước tiểu đỏ, có máu, cặn mũ

Cách phòng ngừa:

- Theo dõi sát

- Thủ thuật vô trùng

Trang 14

- Làm trống bàng quang bằng tư thế đi tiểu hoặc các biện pháp kích thích bên ngoài như xoa bóp, vỗ vùng bàng quang.

- Uống nhiều nước, tăng cường vitamin C để làm acid hóa nước tiểu

4. Loét do đè ép (loét tì đè)

Đại cương

- Loét do đè ép là tình trạng tổn thương da do thiếu máu nuôi dưỡng, gắn liền với sự chèn ép của các mô nằm giữa mặt phẳng cứng và chổ xương lồi

- Nguyên nhân chính là có sự đè ép gây thiếu máu nuôi dưỡng

Các vị trí có nguy cơ cao bị loét:

- BN nằm ngửa: vùng chẩm, bả vai, khuỷu tay, cùng cụt, mông, gót chân

- BN nằm nghiêng: mỏm cùng vai, khuỷu tay, mào chậu, mấu chuyển lớn, đầu gối, mắt cá ngoài

- BN nằm sấp: tai, má, xương đòn, vú, gai chậu, đầu gối, ngón chân, cơ quan sinh dục nam

- BN ngồi: ụ ngồi, đùi

Cách nhận biết:

Loét tiến triển qua 4 giai đoạn:

- Loét độ 1: hình thành vết đỏ da tại vùng tì đè, sau 15 phút không mất Tổn thương lớp thượng bì da

- Loét độ 2: hình thành vết phỏng nước

- Loét độ 3: da tổn thương hoàn toàn, có thể tổn thương hoại tử lớp biểu bì hoặc sâu hơn

- Loét độ 4: tổn thương sâu và rộng xuống lớp cơ và xương

Các yếu tố nguy cơ phối hợp làm nặng thêm tình trạng loét:

- Vệ sinh môi trường xung quanh: độ ẩm, nhiệt độ cao làm tăng nguy cơ loét

- Dinh dưỡng: Các bệnh lý kèm theo như ĐTĐ, rối loạn mỡ máu, nhiễm trùng nhiễm độc, bệnh lý mạch máu…

- Tuổi: người già sức đề kháng giảm thì có nguy cơ loét cao hơn

Hậu quả của loét:

Trang 15

- Quan trọng nhất là phải loại bỏ yếu tố tì đè là nguyên nhân chính gây ra loét

- Kiểm tra da hằng ngày, đặc biệt ở những vùng có nguy cơ loét cao

- Bất cứ vùng da nào đỏ lên đều có khả năng phát triển thành loét, tránh đè

ép tiếp và các tác động mạnh lên vùng da đó

- Lăn trở, thay đổi tư thế thường xuyên.s

- Phải có đệm kê lót tại các vùng tỳ đè để làm giảm áp lực lên da

- Vệ sinh sạch sẽ, giữ da luôn khô thoáng

- Chế độ dinh dưỡng đủ đạm, uống nhiều nước

- Massage kích thích tuần hoàn dinh dưỡng ngoài da

CÂU 4: Khái niệm đo tầm vận động khớp và quy trình đo tầm vận động khớp

2. Quy trình đo tầm vận động chủ động của khớp

+ B1 Đặt BN nằm ngửa ở tư thế Zêro

( Tư thế Zero là tư thế giải phẫu quy ước, ở đó các khớp của cơ thể ở vị trí được

coi bằng 0 độ; người đứng thẳng, mặt hướng về phía trước, hai tay để dọc theo thân, lòng bàn tay hướng ra trước, các ngón tay duỗi

+ B2 Giải thích và làm mẫu cho BN cử động => yêu cầu BN cử động thử

+ B3 Đánh dấu 3 điểm mốc: 1 là tâm của khớp; 2 là một điểm ở phần gần của trục

khớp; 3 là một điểm ở phần xa của trục khớp

+B4 Đặt trục thước đo trùng với 3 điểm được đánh dấu

+ B5 Một tay thầy thuốc cố định ở phần gần của khớp BN

+ B6 Yêu cầu BN cử động hết TVĐ của khớp

+ B7 Di chuyển nhánh di động của thước theo trục của đùi

+ B8 Đo góc ngoài của cử động khớp

+ B9 Ghi số đo của TVĐ vào bảng kết quả

3. Quy ước ghi TVĐ của khớp:

Trang 16

+ Ghi từ điểm khởi đầu đến điểm cuối tầm.

+ tên khớp/tên cử động/TVĐ (chủ động hay thụ động)

CÂU 5: Thử cơ bằng tay

1. Định nghĩa:

Thử cơ bằng tay là phương pháp dùng tay đánh giá khách quan khả năng của NB

điều khiển một cơ hay một nhóm cơ hoạt động

2. Điều kiện TCBT (8)

- Người thực hiện thử cơ cần có kiến thức về giải phẫu, nhất là giải phẫu chức năng

- Đặt tư thế khởi đầu đúng rất quan trọng (tư thế zero)

- Cố định từng phần cơ thể hoặc chi thể để tránh cử động thay thế trong khithao tác thử cơ

- Sờ nắn đúng các cơ cần thử

- Nhận biết được hiện tượng thay thế của một cơ hoặc một nhóm cơ khác với cơ đang được thử

- Biết cách đề kháng hay trợ giúp bằng tay đối với cơ đang thử

- Hướng dẫn NB để họ hợp tác tối đa

- Xác định cơ bị co rút hay co cứng

3. Các bậc trong hệ thống TCBT:

Có nhiều hệ thống bậc thử cơ được đề xuất, nhưng hệ thống chia bậc từ 0 -5 được

sử dụng rộng rãi nhất Hệ thống đó như sau:

- Bậc 0/5:

+ Khi kích thích không có dấu vết co cơ

+ Cơ bị liệt hoàn toàn

- Bậc 1/5:

+ Co cơ rất yếu

+ Có thể sờ thấy sự co của gân cơ

+ Nhưng không thực hiện được động tác

Trang 17

và thắng được sức cản mạnh từ bên ngoài.

CÂU 6: Bệnh nhân liệt nửa người do tai biến mạch máu não ở giai đoạn cấp tính

GĐ cấp tính: từ khi có tai biến đến khi có xuất hiện dấu hiệu hồi phục đầu tiên, đặctrưng bởi liệt mềm

1. Mục tiêu PHCN:

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, đảm bảo dinh dưỡng cho BN

- Theo dõi và kiểm soát chức năng sống

- Đề phòng các thương tật thứ cấp:…

- Kiểm soát các yếu tố nguy cơ

- Nhanh chóng đưa NB ra khỏi trạng thái bất động tại giường

2. Các biện pháp PHCN:

2.1. Điều trị:

+ BN cần được nằm và theo dõi tại bệnh viện

+ Thuốc thường dùng: thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông, kiểm soát đường

máu, chống phù não và thuốc tăng cường oxy não

+ Tùy theo trường hợp xuất huyết não hoặc thiếu máu cục bộ để chọn phác đồ 2.2. Chăm sóc, nuôi dưỡng:

+ BN được theo dõi ở phòng hồi sức cấp cứu

+ Duy trì đường hô hấp, họng miệng sạch, hút đờm dãi sạch

+ Đặt nội khí quản và thở máy nếu có tăng tiết dịch và hôn mê

+ Đặt sonde bàng quang để theo dõi dịch

+ Chăm sóc da tránh loét tì đè (lăn trở 2 giờ/lần)

+ Đặt sonde dạ dày nếu BN hôn mê

+ Trong những ngày đầu cần hướng dẫn cho gia đình chế độ ăn, cách cho ăn

để tránh nghẹn, sặc, nuốt kém, nhai kém do liệt hầu họng và mặt

Trang 18

2.3. Tư thế:

+ Cho NB nằm hướng bên liệt ra ngoài => tăng khả năng nhận kích thích từ

phía liệt

+ Dùng gối kê vai, hông bên liệt

+ Hướng dẫn gia đình cách đặt các tư thế tại giường

+ Có thể cần băng treo khuỷu tay => giảm bán trật khớp vai cho NB

2.4. Tập luyện- vận động:

+ Chủ yếu là các bài tập theo tầm vận động khớp => ngăn ngừa co rút, huyết

khối và các biến chứng khác

+ BN cần được động viên thực hiện các bài tập thụ động theo TVĐ khớp

BN tự làm hoặc có người nhà giúp BT này nên làm hằng ngày Mỗi động tác thực hiện 10 -15 lần

+ Vận động thụ động và có trợ giúp các khớp phía bên liệt bao gồm:

⇨ Khớp vai: gấp, duỗi, dạng, khép, xoay ngoài, xoay trong

⇨ Khớp khuỷu: gấp, duỗi, xoay sấp, xoay ngửa cẳng tay

⇨ Khớp cổ tay: gấp, duỗi, nghiêng vào trong, nghiêng ra ngoài

⇨ Các ngón tay: gấp, duỗi, dạng, khép, xoay trong, xoay ngoài

⇨ Khớp gối: gấp, duỗi

⇨ Khớp cổ chân: gập mặt lòng, gập mặt mu, nghiêng vào trong, nghiêng ra ngoài

+ Hướng dẫn NB một số bài tự tập phối hợp bên lành- bên liệt như: cài hai

tay gấp vai lên 180 độ, tập làm cầu….để tăng cường khả năng lăn trở tại giường

+ Cho NB ngồi dậy sớm ngay khi có thể

Trang 19

- Tạo thuận lợi và khuyến khích tối đa các hoạt động chức năng.

- Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận thức, giác quan, ngôn ngữ

- Hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp

- Giáo dục và hướng dẫn gia đình cùng tham gia PHCN

⇨ Ở giai đoạn này PHCN mang tính toàn diện => nhằm tác động lên toàn

bộ những khiếm khuyết, giảm khả năng của NB, sớm cho họ đôc lập

⇨ Nhóm phục hồi gồm các thành viên như: BS, ĐD, KTV VLTL, chuyên gia ngôn ngữ trị liệu, dụng cụ chỉnh hình…

⇨ Phải phối hợp các biện pháp để PHCN cho NB hiệu quả

2. Các biện pháp PHCN

2.1. Điều trị

+ Chủ yếu là kiểm soát huyết áp, đau khớp vai, co cứng cơ và tăng cường

tuần hoàn não

+ Dùng các biện pháp nhiệt, điện hoặc thuốc => hạn chế đau khớp vai

+ Hội chứng vai tay => dùng thuốc chống viêm giảm đau không steroid,

prednisolone 1mg/kg/ngày trong 1 tuần rồi hạ liều dần

+ Phong bế hạch giao cảm đôi khi cũng được sử dụng

+ Khớp vai: Duy trì TVĐ khớp vai và kéo giãn nhẹ nhàng

2.2. Chế độ vận động và các dạng bài tập:

Tăng cường sức mạnh cơ bên liệt:

⇨ Quan trọng nhất

+ Là mục tiêu các bài tập khởi đầu của giai đoạn hồi phục

+ Muộn hơn NB được tập điều hợp và tái rèn luyện thần kinh cơ

+ Do mức độ hồi phục ở các cơ quan khác nhau mà KTV VLTL cho BN tập chủ

động trợ giúp, chủ động theo TVĐ hoặc có kháng trở

+ Để tái rèn luyện thần kinh cơ, BN được tập các hoạt động chức năng, đặc biệt

là di chuyển

Nếu trương lực cơ tăng quá mạnh:

+ Có thể sử dụng một số bài tập và các kỹ thuật khác để kéo giãn

Vd: kéo giãn khớp cổ chân; kỹ thuật ức chế co cứng đối với các khớp ở gốc chi

và ngọn chi; đứng bàn nghiêng hoặc sử dụng nẹp chỉnh hình

+ Đôi khi có thể phải sử dụng thuốc giãn cơ hoặc phong bế tại chỗ vào các

điểm vận động của cơ bị co cứng bằng phenol 1% hay cồn 60 độ

+ Sử dụng các sản phẩm chứa độc tố vi khuẩn Botolinum để gây giãn cơ như:

Dysport hoặc Botox với liều lượng thấp

Trang 20

Rối loạn thăng bằng và điều hợp:

+ Được tập ngay từ đầu nhờ bài tập thăng bằng ngồi, đứng, đi

+ Để có thăng bằng khi đi, có thể sử dụng nạng, gậy, thanh song song, khung đi,+ Tăng cường thăng bằng khi đi: tập đi trên ghế băng, tập bàn nhún hoặc đi theo

+ Chủ yếu tăng cường khả năng vận động của tay => giúp độc lập trong sinh

hoạt, cải thiện năng lực thể chất và tinh thần => giúp NB sớm hội nhập xã hội

+ Được chỉ định dưới những dạng hoạt động chơi thể thao, giải trí sáng tạo,

nghệ thuật, các hoạt động hằng ngày, nội trợ hay hoạt động hướng nghiệp

+ Khi tri giác ổn định, BN có thể phối hợp với mệnh lệnh và cơ lực hồi phục

ở các nhóm cơ riêng rẽ => chỉ định hoạt động trị liệu để rút ngắn thời gian nằm viện

⇨ Tập thực hiện các hoạt động tự chăm sóc

⇨ Tập bắt buộc sử dụng tay liệt (CIMT)

⇨ Gương trị liệu

2.4. Ngôn ngữ trị liệu:

+ Chỉ định trong trường hợp bị thất ngôn

+ Nguyên tắc huấn luyện ngôn ngữ là thiết lập một hệ thống tín hiệu ngôn

ngữ bổ sung và thay thế những hình thái ngôn ngữ bị mất hoặc tổn thương

+ Xây dựng hệ thống tín hiệu dựa trên quá trình phát triển ngôn ngữ bình

thường, đi từ thấp đến cao: kỹ năng không lời, các âm vị, âm tiết rồi tới câu với các cấu trúc ngữ pháp

+ Các biện pháp điều trị và tiên lượng của các thể thất ngôn rất khác nhau.+ Trong các thể thất ngôn toàn bộ hoặc đơn độc, khả năng hồi phục rất kém,

thường phải giúp BN giao tiếp bằng ngôn ngữ không lời

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w