1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu hỏi đề cương ôn tập xã hội học

66 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 109,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: XHH là gì? Phân tích dối tượng nghiên cứu của xhh. Hãy phân biệt mqh giữa xhh là luật học.1.1Xã hội học: là khoa học nghiên cứu các quy luật hình thành, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội.+ là khoa học về sự hình thành, phát triển và vận hành của các cộng đồng XH, các tổ chức XH và quá trình XH vs tính cách là sự tồn tại của chúng+ là KH về các QHXH vs tính cách là các cơ chế liên hệ tác động qua lại giữa cá nhân vs cộng đồng+là KH về các quy luật của các hoạt động XH và các hành vi của quần chúng

Trang 1

Câu 1: XHH là gì? Phân tích dối tượng nghiên cứu của xhh Hãy phân biệt mqh giữa xhh là luật học.

1.1Xã hội học: là khoa học nghiên cứu các quy luật hình thành, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội.

+ là khoa học về sự hình thành, phát triển và vận hành của các cộng đồng XH, các tổ chức

XH và quá trình XH vs tính cách là sự tồn tại của chúng

+ là KH về các QHXH vs tính cách là các cơ chế liên hệ tác động qua lại giữa cá nhân vscộng đồng

+là KH về các quy luật của các hoạt động XH và các hành vi của quần chúng

1.2: Đối tượng nghiên cứu

- cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện tính quy luật của các hình thái vân động, pháttriển của XH

- khuôn mẫu của các tương tác con người trong XH( QHXH giữa các chủ thể XH diễn ratrong các hoạt động XH)

+ cá nhân- văn hóa

1.3: phân biệt XHH vs luật học

*k/n: -XHH

- luật học: là 1 ngành khoa học nghiên cứu về pháp luật bao gồm tất cả các hoạtđộng nghiên cứu, học tập về nhà nước, pháp luật, các quy phạm pháp luật, cơ cấu củachúng, sự hình thành, hoạt động, tình trạng tội phạm, các nguyên nhân biện pháp giảiquyết tội phạm với các chuyên ngành như hình sự, dân sự, hành chính, đất đai, laođộng

Trang 2

-> một số vấn đề mà KH luật giải quyết về thực chất chính là những vấn đề xhh (chẳnghạn vấn đề về bản chất xh của NN PL, các yếu tố về tâm lí xh của hành vi pháp luật, cácmqh qua lại của NN PK với mặt kinh tế, các mặt khác của đsxh )

-> XHH và Luật học nghiên cứu các qhxh: luật học ng.c quan hệ pháp luật, các tiêu chuẩn

Pl còn Xhh nghiên cứ q.hệ xh thực tế giữa ng với ng

2.2 các cấp độ nghiên cứu

*Căn cứ vào mức độ trừu tượng, khái quát của tri thức XHH, XHH chia thành:

- XHH trừu tượng (XHH lý thuyết): là một bộ phận XHH nghiên cứu một cách kháchquan, khoa học về hiện tượng, quá trình XH nhằm phát hiện tri thức mới và xây dựng lýthuyết, khái niệm và phạm trù XHH

- XHH cụ thể (XHH thực nghiệm): là một bộ phận XHH nghiên cứu về hiện tượng, quátrình XH bằng cách vận dụng, lý thuyết, khái niệm XHH và các phương pháp thực chứngnhư quan sát, đo lường, thí nghiệm nhằm kiểm tra, chứng minh giả thuyết XHH

- XHH triển khai (XHH ứng dụng): là một bộ phận XHH có nhiệm vụ vận dụng cácnguyên lý và ý tưởng XHH vào việc phân tích, tìm hiểu và giải quyết các tình huống, sựkiện thực của đời sống XH XHH triển khai - ứng dụng nghiên cứu cơ chế hoạt động, điềukiện, hình thức biểu hiện của các quy luật XHH nhằm chỉ ra các giải pháp đưa tri thức XHhọc vào cuộc sống

XHH lý thuyết định hướng lý luận cho nghiên cứu XHH thực nghiệm XHH thựcnghiệm cung cấp những bằng chứng và sự kiện để kiểm chứng giả thuyết và làm phongphú tư duy lý luận XHH XHH thực nghiệm đóng vai trò cầu nối giữa XHH lý thuyết vsXHH ứng dụng Những tri thức XH đã qua kiểm chứng mới nên ứng dụng vào cuộc sống

*Căn cứ vào cấp độ riêng – chung, bộ phận – chỉnh thể của tri thức chia thành:

Trang 3

- XHH đại cương: nghiên cứu các quy luật, tính quy luật, thuộc tính và đặc điểm chungnhất của các hiện tượng và quá trình XH XHH đại cương có nội dung nghiên cứu rất gầnvới XHH vĩ mô và XHH lý thuyết.

- XHH chuyên ngành: là bộ phận XHH gắn lý luận XHH đại cương vào việc nghiên cứucác hiện tượng của lĩnh vực cụ thể, nhất định của đời sống xã hội

*Căn cứ quy mô kích cỡ của hệ thống xã hội chia thành:

- XHH vĩ mô: nghiên cứu cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, tương tác xã hội giữa các hệthống xã hội, và của xã hội có quy mô lớn XHH vĩ mô nghiên cứu Xh với tư cách 1 chỉnhthể toàn vẹn

- XHH vi mô: nghiên cứu các quy luật phát sinh, vận động và phát triển của nhóm XH cóquy mô nhỏ Ngoài ra còn nghiên cứu các quá trình, các hiện tượng xảy ra trong nhómnhỏ, cũng như hành động xã hội và tương tác xã hội giữa các cá nhân

*Ngoài ra có thể xem cơ cấu của XHH với tư cách là hệ thống các ngành XHH

- Căn cứ vào loại hình hoạt động có thể chia thành XHH kinh tế, xhh chính trị, xhh vănhóa,…

- Căn cứ vào khu vực địa lý có thể chia thành xhh thành thị và xhh nông thôn

2.3 Liên hệ các công trình nghiên cứu XHH ở VN hiện nay

Một số công trình như:

1 biến đổi cơ cấu XH và vai trò của kinh tế thị trường, (GS.TS Lê Ngọc Hùng, viện XHH)

-> Lâu nay, việc ng.c ccxh ở nc ta đã được Đ và NN quan tâm Đã có nhiều ng.c về ccxh,

đi sâu phân tích về đời sống kinh tế, thá độ chính trị, đ.đ tâm lí của các g.c, t.lớp trong xh.TRong những năm gần đây, Đ và NN đã triển khai một loạt các công trình ng.c KH khácnhau, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH HĐH đất nước, trong đó đặc biệt chú ý đếnnghiên cứu những đặc trưng, xu hướng chuyển đối của ccxh Các đè tài nghiên cứu tậptrung đi sâu phân tích các khía cạnh sau:

- Ng.c KN ccxh, các kn liên quan

- Những vấn đề có t.c pp luận và hệ thóng lý thuyết về ccxh

- những phân tích mang tính thực nghiệm về các phân hệ ccxh cơ bản

- những hiện tượng như p.tầng xh, tính cơ động xh, các đ,trưng xu hướng chuyển đổi ccxhnói chung

- những dự báo, đề xuất, kiến nghị về việc xd mô hình cơ cấu xh mới, những chính sacsh,biện pháp quản lí, đổi mới, cải cách các loại thiết chế xh

Câu 3: Phân tích các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của xhh Nhiệm vụ của xhh ở Vn hiện nay?

Trang 4

3.1: chức năng của XHH

- nhận thức:

+ cung cấp tri thức KH về bản chất của hiện thực XH và con người

+phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động và phát triển của cácquá trình, hiện tượng XH, của mối tác động qua lại giữa con người và XH

+ XD và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm, lí thuyết và phương pháp luận n/c

- thực tiễn

+ vận dụng các quy luật XHH trong hoạt động nhận thức hiện thực

+ giải quyết đúng đắn, kịp thời những vấn đề nảy sinh trong XH để cải thiện thực trạngXH

+ đưa ra dự báo những gì sẽ xảy ra và đề xuất các kiến nghị để kiểm soát, xử lí các hiệntượng, quá trình XH một cách KH

- tư tưởng

+ định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn cho n/c XHH

+XD tưởng KH, tâm lí của tầng lớp nhân dân

+ hình thành và phát triển phương pháp tư duy n/c KH và khả năng suy xét phê phán

3.2 nhiệm vụ

- Nghiên cứu lý luận

Xhh có nhiệm vụ nghiên cứu lý luận để vừa củng cố bộ máy khái niệm, vừa tìm tòi

và tích lũy tri thức mới để tiến tới sự nhảy vọt về chất trong lý luận và phương phápnghiên cứu, trong hệ thống khái niệm và tri thức khoa học

- Ngiên cứu thực nghiệm

Xhh nghiên cứu thực nghiệm để:

- Kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết khoa học

- Phát hiện bằng chứng và vấn đề mới làm cơ sở cho việc sửa đổi, phát triển và hoànthiện khái niệm, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

- Kích thích và hình thành tư duy xhh

Ngoải ra nghiên cứu thực nghiệm xhh còn hướng đến vạch ra cơ chế, điều kiện hoạt động

và hình thức biểu hiện của các quy luật xhh làm cơ sở cho việc đưa tri thức khoa học vàocuộc sống

- Nghiên cứu ứng dụng

Trang 5

Nhiệm vụ này nhằm hướng tới việc đề ra các giải pháp vận dụng những phát hiện củanghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực nghiệm trong hoạt động thực tiễn Đẩy nhanh quátrình nghiên cứu ứng dụng sẽ làm rút ngắn khoảng cách giữa tri thức lý luận, tri thức thựcnghiệm và hoạt động thực tiễn và cuộc sống thực của con người.

3.3: nhiệm vụ XHH VN

Nghiên cứu và tham gia giải quyết các khía cạnh xhh của các vấn đề liên quan tới:

- “CN Mác – Lênin, tư tưởng HCM và con đường đi lên CNXHVN”

- Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

- Biến đổi các giai cấp tầng lớp xã hội

- Các chính sách bảo đảm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội

- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Tăng cường vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng

- Xây dựng NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân

- sự biến đổi của kt châu âu đã đặt ra những nhu cầu biến đổi và nhận hức đ/s XH

+ cuộc CM cồng nghệ, thương mại thay thế trật tự kt cũ bằng các hệ thống tổ chức kthiện đại đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,nhu cầu mở rông thị trường

 XH biến đổi mạnh mẽ: di dân, tha hóa lối sống bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo

- sự xuất hiện và phát triển hệ thống KT TBCN đã phá vỡ trật tự XHPK, gây ra sự xáotrộn, biến đổi của đs XH nhu cầu lập lại trật tự, ổn định XH và nhu cầu nhận thức để giirquyêt những vđ nảy sinh từ đó

*biến đổi chính trị XH và tư tưởng

- cuộc CMTS Pháp 1789 mở đầu cho thời kì tan rã chế độ Pk lập nên 1 chế độ mới làmthay đổi căn bản thể chế chính trị Châu Âu lúc đó

- công xã Pari 1871: cuộc CM VS đầu tiên và cuộc CM tháng 10 Nga  thổi bùng ngonlửa nhiệt tình CM và lí tưởng XHCN trong các tầng lớp tiến bộ trong XH

* biến đổi về mặt lí luận và phương pháp luận n/c

Trang 6

- thế giới hiện thực lă 1 thể thống nhất có trật tự, có quy luật

- câc hiện tượng, quâ trình XH vă hănh động của con người trở thănh đối tượng n/c KH

- thế giới quan KH dc thay đổi: con người có khả năng nhận thức dc thế giới quan

=> tìm ra câc quy luật tổ chức XH

4.2: ý nghĩa sự ra đời XHH

-XHH ra đời để đâp ứng nhu cầu nhận thức vă cải biến XH

- XHH phản ânh vă giải thích những biến động chính trị đang diễn ra

- dự đoân xu hướng vận động của XH vă đưa ra câc giải phâp giải quyết

4.3: sự ra đời vă phât triển của XHH VN

Ở Việt Nam, xê hội học trở thănh khoa học hoăn chỉnh cả trín phương diện nghiín cứu văgiảng dạy từ thập niín 1970 Về mặt lý luận, xê hội học ở Việt Nam đê đạt được một sốthănh tựu đâng kể

Năm 1977, trong bối cảnh đất nước đê được thống nhất, Ban Xê hội học, tiền thđn củaViện Xê hội học sau năy được thănh lập

Cđu5: Níu những đóng góp của Auguste Comte (1789-1857) đối vợi sự ra đời vă phât triển của xhh? Vì sao Auguste Comte được gọi lă nhă xhh " thực chứng luận" ?

Auguste Comte (au gút côm) (1789 - 1857) lă nhă lý thuyết xê hội, nhă thực chứng luậnngười Phâp đê đưa ra thuật ngữ Xê hội học (Sociology)

Đóng góp:

I Thứ nhất, mặc dù câc tư tưởng về xh đê có từ hăng thế kỷ trước Comte, nhưng ông

lă ng đầu tiín chỉ ra nhu cầu vă bản chất của một khoa học về câc quy luật tổ chức xh mẵng gọi lă xhh Theo Comte, xhh có nhiệm vụ đâp ứng được nhu cầu nhận thức, nhu cầugiải thích những biến đổi xê hội, vă góp phần văo việc lập lại trật tự ổn định xh

Thứ hai, Comte cho rằng bản chất của xhh lă ở chỗ sử dụng câc pp khoa học để xđydựng lý thuyết vă kiểm chứng giả thuyết Quan điểm như vậy của Comte về chủ nghĩathực chứng khâc hẳn với quan niệm kinh nghiệm chủ nghĩa hay với việc thu thập số liệumột câch đơn thuần, không có lý thuyết, thiếu lí luận

Thứ ba, mặc dù quan niệm của Comte về phương phâp luận, vỉ cơ cấu của xhh văquy luật ba giai đoạn còn sơ lược, thiếu chính xâc, nhưng Comte đê chỉ ra được câc nhiệm

vụ vă vấn đề cơ bản của xhh Xhh có nhiệm vụ phât hiện ra câc quy luật, xđy dựng lýthuyết, nghiín cứu cơ cấu xh (tĩnh học xh) vă nghiín cứu quâ trình xh (động học xh) được

Trang 7

thiết lập, duy trì và biến đổi như thế nào Vấn đề này về sau trở thành mối quan tâm nghiêncứu hàng đầu trong xhh của Emile Durkheim trong lý thuyết cơ cấu chức năng do TalcotParsons và những người khác phát triển ở Mỹ và Châu Âu thế kỷ XX.

Comte được gọi là nhà XHH thực chứng luận là vì:

Là người đặt tên cho lĩnh vực khoa học xã hội học vào năm 1838 trong tập sách thựcchứng luận xuất hiện cụm từ XHH Ông đã xác lập xã hội học với tư cách là một khoa họcnghiên cứu các sự kiện xã hội bằng các phương pháp thực chứng, cụ thể ở đây là quan sát.Ông chủ trương nghiên cứu XHH theo các phương pháp thực chứng, tức là so sánh, thhuthập và xử lý thông tin, kiểm tra giả thuyết và xây dựng lý thuyết, so sánh và tổng hợp cứliệu

Câu 6: Nêu những đóp góp của Karl Max (1818- 1883) đối với sự ra đời, phát triển của xhh nói chung, xhh Mác xít nói riêng Xhh Mác xít đã tác động tới xhh VN ntn?

Karl Mark (1818 – 1883) nhà triết học và nhà kinh tế học người Đức, nhà lý luận củaphong trào công nhân thế giới và là nhà sáng lập chủ nghĩa cộng sản khoa học

Vai trò

a Chủ nghĩa duy vật lịch sử được coi là lý luận và phương pháp luận trong nghiên cứuXHH.đặc biệt là trong nghiên cứu XHH Macxit Chủ nghĩa duy vật lịch sử là sự vận dụngchủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào nghiên cứu lịch sử XH Đó là Chủ nghĩa duyvật lịch sử của Mac

b Về mặt lý luận, Chủ nghĩa duy vật lịch sư xem xét XH như là 1 chỉnh thể gồm nhiều bộphận cấu thành Các bộ phận đó không chỉ tác động qua lại lẫn nhau mà còn mâu thuẫn đốikháng nhau Theo Marx, sự mâu thuẫn đối kháng nhau giữa các bộ phận của xã hội chính

Mac còn chỉ ra cơ cấu tổng thể của 1 XH gồm 2 thành tố cơ bản : Kiến trúc thượng tầng và

hạ tầng cơ sở Hai thành tố này có quan hệ khăng khít biện chứng với nhau

- Ảnh hưởng: chưa tìm được

Trang 8

- Kết luận : Chủ nghĩa Duy vật lịch sử của K.Marx là XHH đại cương macxit Các quan

điểm của K.Marx tạo thành bộ khung lý luận và pp luận nghiên cứu XHH theo nhiềuhướng khác nhau Đó là một hệ thống lý luận XHH hoàn chỉnh cho phép vận dụng đểnghiên cứu bất kỳ XH nào Điều quan trọng nhất là, làm theo Marx, các nhà XHH khôngnhững giải thích TG mà còn góp phần vào công cuộc cải tạo, đổi mới XH để XD một XHcông bằng, văn minh Ông xứng đáng được tôn vinh là nhà XHH vĩ đại của mọi thời đại

Câu 7: Nêu những đóng góp của Emile Durkheim đối với sự phát triển của xhh Phân tích tầm quan trọng về đoàn kết xh trong tư tưởng xhh của Emile Durkheim.

E.Durkheim (1858 – 1817) Ông là một nhà xhh người pháp nổi tiếng, sinh năm 1858

trong một gia đình do thái, mất năm 1917 ông là người đặt nền móng xây dựng chủ nghĩachức năng Ông là nhà giáo dục học, triết học, một nhà kinh tế học và là một nhà xhh

- Vai trò:

+ Quan niệm về xhh và đối tượng nghiên cứu của nó

Ông coi xhh là khoa học về các” sự kiện xh” ông chỉ ra đối tương của xhh là các sự kiện

xh

Sự kiện xh là tất cả những cái tồn tại bên ngoài cá nhân nhưng có khả năng chi phối, điềukhiển hành vi của cá nhân Ông phân biệt 2 loại: Sự kiện Xh vật chất và sự kiện xh phi vậtchất

Sự kiện xh vật chất là những quan hệ mà chúng ta có thể quan sát được, đo lường được thìgọi là sự kiện xh vật chất (cá nhân, nhóm Xh, tổ chức Xh, cộng đồng XH )

Sự kiện xh không thể quan sát được hay khó quan sát, phải dùng đến trí tưởng tượng đểhình dung ra thì gọi là sự kiện xh phi vật chất (Quan niệm xh, giá trị chuẩn mực xh, lýtưởng niềm tin xh, tình cảm xh )

Từ quan niệm như vậy về sự kiện xh ông nêu ra 3 đặc điểm:

* Tính khách quan: Tồn tại bên ngoài các cá nhân Nhiều sự kiện xh đã tồn tại trước khicác cá nhân xuất hiện Nó mang tính khách quan

* Tính phổ quát: Là cái chung cho nhiều người (Giá trị hiếu thảo là cái phổ biến đối vớinhiều người) ở đâu có con người, có sự XH hoá cá nhân thì ở đó có sự kiện xh

* Sự kiện xh có sức mạnh kiểm soát, điều chỉnh và gây áp lực đối với cá nhân Dù muốnhay ko, các cá nhân vẫn phải tuân theo các sự kiện xh

Theo ông xhh chính là sự nghiên cứu các sự kiện xh

- Kết luận :

Trang 9

XHH của E.Durkheim phản ánh rõ các ý tưởng của H.Spencer về “cơ thể xã hội”, tiến hoá

xã hội, chức năng xã hội XHH E.Durkheim chủ yếu xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữacon người và xã hội XHH cần phải xác định đối tượng nghiên cứu một cách khoa học.Phải coi xã hội, cơ cấu Xh, thiết chế XH, đạo đức, truyền thống, phong tục, tập quán, ýthức tập thể … như là các sự kiện Xh, các sự vật, các bằng chứng xã hội có thể quan sátđược Cần áp dụng các pp nghiên cứu khoa học như quan sát, so sánh, thực nghiệm … đểnghiên cứu, phát hiện ra các quy luật cuả các sự vật, sự kiện Xh Khi giải thích hiện tượng

XH ta cần phân biệt nguyên nhân gây ra hiện tượng đó và chức năng mà hiện tượng đóthực hiện - Đó là tư tưởng XHH của ông

* ĐK hữu cơ :

Là loại ĐK xh dựa trên sự khác biệt về vị trí chức năng của các cá nhân trong xh Sự phâncông lao động xh là nhân tố cơ bản tậo nên ĐKHC trong Xh Khi phân công cụ thể rõ ràngthì mỗi cá nhân, nhóm tổ chức có những chức năng của mình buộc phải bổ trợ cho nhau ở

Câu 8: Nêu những đóng góp của Herbert Spencer đối với sự phát triển của xhh Phân tích lý thuyết thích nghi xh và phân công lđ xh.

Trang 10

Herbert Spencer Ông là người Anh sinh năm 1820 mất năm 1903 Ông được biết đến như

một nhà triết học, nhà xhh nổi tiếng Ông được coi là gắn liền với xhh anh

- Vai trò

+ Quan niệm về Xh: Ông cho rằng Xh là cơ thể sống có cấu trúc sinh vật vận động biếnđổi và phát triển theo quy luật Ông gọi Xh là 1 cơ thể siêu hữu cơ (super-organic bodies)

Ông khẳng định: XHH giống như một khoa học sinh vật học, chuyên nghiên cứu về cơ thể

xh hữu cơ đặc biệt này Từ đó ông cho rằng xhh có thể vận dụng các nguyên lý, các quanđiểm và pp nghiên cứu sinh vật học vào việc nghiên cứu các cơ thể xh siêu hữu cơ ấy

Ông là người thứ hai cho xhh là khoa học giống với khoa học tự nhiên

- Vào đầu thế kỷ 20 ở đức diễn ra cuộc tranh luận gay gắt trên lĩnh vực Xhh: XHH có phải

là khoa học đích thực so với khoa học tự nhiên không (M.Weber đã tham gia vào diễn đànnày) Nhiều học giả ko coi xhh là khoa học mà cho khoa học tự nhiên mới là khoa học đíchthực

b Tác phẩm:

- Cuốn “đạo đức tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản” (Tác phẩm này được coi làcuốn sách gối đầu giường của các nhà xhh phương tây)

- Kinh tế học xã hội (Tác phẩm này được coi là bách khoa thư về xh)

- Xhh tôn giáo (Tác phẩm này chuyên biệt về lĩnh vực tôn giáo)

- Tôn giáo Trung quốc

- Tôn giáo ấn độ

Ông đã đưa ra cách giải thích rất độc đáo về sự xuật hiện ra đời của CNTB ở Châu âu

Trang 11

c Đóng góp :

Quan niệm của ông về Xhh và đối tượng nghiên cứu của xhh

- Ông gọi xhh là khoa học về hành động xh của con người, khoa học lý giải động cơ, mụcđích ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng đến hành động xh của con người

- Ông quan niệm phải đi sâu giải nghĩa cái bên trong hành động xh của con người, bêntrong con người

- Ông đã chỉ ra đối tượng của xhh chính là hành động xh của con người

- Ông đã xây dựng nên học thuyết về hành động xh

- Đ/n: “hành động xh là hành động của chủ thể gắn cho một ý nghĩa chủ quan nào đó, Cái

ý nghĩa chủ quan đó nó có tinh đến hành vi của người khác trong quá khứ hiện tại và tươnglai do đó nó là hành động định hướng vào người khác trong đường lối và quá trình hànhđộng”

Theo ông một hành động gọi là hành động xh phải là hành động có ý thức có mục đíchđịnh hướng vào người khác

Không phải hành động nào của con người cũng đều là hành động xh Căn cứ vào động cơmục đích của con người, ông chia hành động của con người thành 4 loại:

+ Hành động duy lý công cụ: là loại hành động mà cá nhân phải lựa chọn kỹ lưỡng để đạtmục tiêu VD: hoạt động kinh tế, chính trị, quân sự, hoạt động cơ quan, công sở là hoạtđộng duy lý công cụ.Trong kinh doanh, người kinh doanh phải tính toấn kĩ nên kinh doanhcái gì để có lợi nhuận cao nhất

+ Hành động duy lý giá trị: Là hành động của cá nhân con người hướng tới các giá trị xãhội Trong đời sống thông qua tương tác xh, từ đời sống này sang đời khác đã hình thànhnên một hệ thống giá trị xh của con người VD: sự giàu có, sức khoẻ, thành đạt trong cuộcsống, hạnh phúc, sự thuỷ chung, Sự hiếu thảo với cha mẹ ông bà

Khi cá nhân hành động để hướng tới giá trị xh thì được gọi là duy lý giá trị (định hướngtheo giá trị xh)

+ Hành động duy lý truyền thống: Là hành động cá nhân thực hiện theo phong tục tậpquán, truyền thống văn hoá được gọi là duy lý truyền thống Khi những người trước làm đãđược chấp nhận thì những người theo sau làm theo VD: Tục lệ ma chay, cưới hỏi lànhững thủ tục phong tục tập quán (đã lặp đi lặp lại như một thói quen truyền đến đời sau).+ Hành động duy cảm: Hành động của con người thực hiện theo cảm xúc nhất thời, VD:

sự tự hào, sự yêu thương, sự căm giận, sự buồn vui Nhưng ko phải tất cả mọi hành độngcủa con người theo cảm xúc đều là hành động duy cảm mà chỉ có những hành động mà cáccảm xúc đó có liên quan đến người khác, định hướng đến người khác mới được coi là hànhđộng duy cảm

Tiêu chí phân loại : là động cơ hành động

Trang 12

* Phương pháp nghiên cứu:

M.Weber cho rằng khoa học xh nói chung và xhh nói riêng phải vận dụng pp lý giải đểnghiên cứu về xh và hành động xh của con người

- Về bản chất, ông cho rằng pp này rất gần gũi với pp khoa học tự nhiên, nhưng ở khoa học

tự nhiên, nhà nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc quan sát hiện tượng rồi mô tả những gì đãquan sát được, nếu lặp đi lặp lại nhiều lần thì rút ra quy luật

Còn KHXH, nhà nghiên cứu phải vượt qua phạm vi, giớì hạn của sự quan sát, mô tả để đisâu lý giải cái bản chất bên trong, cái đặc trưng, ý nghĩa bên trong mỗi hành động xã hội Ông cho rằng, hành động bao giờ cũng phản ánh bản chất nên phương pháp nghiên cứucủa KHXH khác với KHTN, KHXH cũng phải vận dụng PP thực chứng

Ông phân biệt 2 loại hình lý giải là: Trực tiếp và gián tiếp

Lý giải trực tiếp là thông qua mô tả bên ngoài những gì quan sát được

Lý giải gián tiếp Là thông qua sự giải thích, giải nghĩa cái bản chất bên trong của các hiệntượng xh, (đặc trưng bên trong) Để thực hiện pp lý giải gián tiếp, nhà nghiên cứu phảithông cảm, phải thấu hiểu hoàn cảnh

Về bản chất, pp lý giải vẫn là pp thực chứng

* Quan niệm về phân tầng XH

Ông là người nghiên cứu xh tư bản sau K.Marx khoảng 50 năm (1/2 thế kỷ) Ông cũngđồng ý với K.Marx rằng kinh tế là nguyên nhân cơ bản biến đổi xh, kinh tế là nhân tố quantrọng dùng để giải thích các hệ thống phân tầng xh

Bên cạnh yếu tố kinh tế, còn có các yếu tố phi kinh tế như: uy tín, quyền lực tôn giáo,chủng tộc, nó cũng có ảnh hưởng tới các hệ thống phân tầng xh

Từ luận điểm này, ông đã đề xuất 3 yếu tố cơ bản làm cơ sở cho sự phân tầng xh

+ Của cải, tài sản (địa vị kinh tế của các cá nhân)

+ Uy tín (địa vị XH của các cá nhân)

+ Quyền lực (địa vị chính trị của các cá nhân)

Trang 13

Các cá nhân có uy tín, quyền lực, tài sản của cải khác nhau sẽ phân tầng thành các nhóm

XH khác nhau (Những quan điểm trên đây của ông chủ yếu là do nghiên cứu xh TB Đứcđầu TK 20)

Vậy quan điểm đó của ông có đối lập với K.Marx không? Marx nói: Quan hệ sở hữu về tưliệu sản xuất là cơ sở để phân chia giai cấp trong xh Ai nắm quyền sở hữu về tư liệu sảnxuất thì sẽ nắm quyền chi phối xh về mọi mặt (Từ quyền lực, uy tín lẫn tài sản của cải)

Vì vậy, xét cho cùng thì quan điểm của M.Weber chính là sự cụ thể hoá quan điểmcủa K.Marx mà không hề khác biệt hay đối lập về sự lý giải hệ thống phân tầng xh ở một

xh cụ thể là xh tư bản đức đầu thế kỷ 20

* Giải thích sự ra đời của CNTB:

- Ông đã giải thích sự ra đời của CNTB trong tác phẩm: “Đạo đức tin lành và tinh thần củaCNTB” Ông cho rằng mọi xh có quan hệ hàng hoá thì đều có cơ hội phát triển thànhXHTB Ông cho rằng mọi XH có quan hệ hàng hoá thì đều có cơ hội phát triển thànhXHTB XH phương đông từ thế kỷ 16 –17 quan hệ hàng hoá xuất hiện rất sớm (Conđường tơ lụa hình thành) nhưng CNTB đã ko xuất hiện ở đây mà CNTB lại ra đời ở Châu

âu (Phương Tây)

Kết luận:

Công lao của Max Weber đối với XHH là ông đã đưa ra những quan niệm và cách giảiquyết độc đáo về lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học XHH Đóng góp của ôngtrong XHH chủ yếu là quan điểm về bản chất lý thuyết Xã hội và phương pháp luận; là sựphân tích về văn hoá, tôn giáo và sự phát triển của xã hội phương tây; là sự đánh giá về vaitrò của quá trình hợp lý hoá trong luật pháp, chính trị, khoa học, tôn giáo, thương mại đốivới sự phát triển XH và mối quan hệ giữa các lĩnh vực kinh tế và phi kinh tế trong các xẫhội; là các so sánh về CNTB và các nền KT-XH trên thế giới; Ông đã xây dựng quan điểm

lý luận XHH đặc thù của mình trên cơ sở các ý tưởng của sử học, kinh tế học, triết học,luật học và nghiên cứu lịch sử so sánh, đặc biệt là lý thuyết XHH về hành động xã hội,phân tầng xã hội Các lý thuyết, khái niệm XHH của ông ngày nay đang được tiếp tục tìmhiểu, vận dụng và phát triển trong XHH hiện đại

Câu 10: Trình bày nội dung các bước tiến hành một cuộc điều tra xhh bằng một ví dụ thực tiễn.

(đây là n.dung chính, v.d mn tự lấy nhé )

1: gđ chuẩn bị

1.1 xđ đề tài và vđ nghiên cứu

Yêu cầu khi xđ tên đề tài ng/c:

- Phải xđ được đối tượng ng.c-ng n.dung gì?

- Phải xđ được khách thể ng.c- ng.c ai?

- Phải xđ đc phạm vi ng.c- ng.c ở đâu? Vào t.gian nào?

Trang 14

-> Tóm lại tên đề tài ng.c phải ngắn gọn, rõ ràng, khoa học, bám sát thực tế, không mơ hồ,dài dòng.

1.2: mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

+ mục tiêu là cái mà nhà ng.c hướng tới mong đạt dược khi kết thúc cuộc ng.c

+ Để bày tỏ mục tiêu nhà ng.c thường viết bắt đầu bằng những câu: để nhằm

+một đề tài ng.c thường gồm nhiều mục tiêu, trong đó có 1 mục tiêu lớn tổng quát vànhiều mục tiêu nhỏ

+nhiệm vụ: cụ thể hóa các mục tiêu, là những việc mà nhà n/c xác định phải làm gì để đạtmục tiêu

1.3: xây dựng giả thuyết

-Giả thuyết là giả định có căn cứ khoa học về tính chất của dối tượng n/c (thường biểu hiện

là khẳng định hoặc phủ định)

- đó là những nhận thức sơ bộ về vấn đề n/c, cho ta biết đặc trưng, xu hướng, quy luật củađối tượng

- hình thức biểu hiện

+ dạng mô tả: mô tả, phản ánh đ.tg, xu hướng, quy luật của v.đề

+dạng mệnh đề: thường bắt đầu bằng những câu nếu thì ;càng càng

1.4: xây dựng mô hình lí luận và thao tác hóa khái niệm

Xây dựng mô hình lý luận là hệ thống các khái niệm giúp ta đánh giá khái quát bảnchất của hiện tượng ng.c, MHLL thường biểu hiện = ngôn ngữ KH và đc mọi ng hiểu theo

1.5: chọn phương pháp điều tra

-n/c mẫu: n/c 1 bộ phận tổng thể song có khả năng suy rộng ra cho cả tổng thể

+ chọn ngẫu nhiên đơn giản

+ ngẫu nhiên hệ thống: chọn 1 thành viên ngẫu nhiên trong danh sách đã đánh số thứ tự

1.6: Chọn mẫu điều tra.

Trang 15

Ng.c mẫu là ng.c ko phải toàn bộ tổng thể mà chỉ là 1 bộ phận của tổng thể song cókhả năng suy rộng cho cả tổng thể.

Chọn mẫu điều tra là quá trình sử dụng những pp khác nhau nhằm tìm ra 1 tập hợp(hay 1 nhóm) nhiều đơn vị có thể đại diện cho 1 tập hợp XH lớn hơn N đơn vị KL ng.c cóthể suy rộng cho cả tổng thể mà nó là bộ phận

1.7:xây dựng bộ công cụ ng.c

1.8 lập phương án xử lý thông tin, điều tra thử và hoàn thiện các bước chuẩn bị

- Lập p.á x.l t.tin: dự án các công thức toán học, xủ lý = máy vi tính

- Điều tra thử để tìm sai sót

- hoàn thiện

2: giai đoạn thu thập thông tin

- lựa chon thời điểm điều tra: mà lúc đó nơi tiến hành điều tra có khả năng tạo ra

không gian tâm lý XH thuận lợi nhất, dễ dàng tiếp cận đối tượng quan sát Tránhđ.tra vào thời điểm vụ mùa, lễ hội Ko điều tra trong sự nôn nóng, khiên cưỡng, haybầu ko khí thờ ơ, lãnh đạm

- chuẩn bị kinh phí: thường gồm tiện công tác phí, giao dịch, hội nghị, hội thảo

- công tác tiền trạm: cử đại diện tiếp xúc, liên hệ vs các cơ quan đoàn thể

- lập biểu đồ điều tra: quá trình phân nhóm, phân công việc

- tập huấn điều tra viên : g.thích mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra để điều tra viên

có thể g.t lại cho các đ.tg đc đtra H.dẫn đtra viên đều hiểu như nhau về các kn, câuhỏi, các vấn đề cần khai thác

- thu thập thông tin là quá tình phối hợp ăn ý, nhịp nhàng, sáng tạo, l.hoạt nhằm đạt

mục tiêu tối đa mà chi phí t.kiệm

3: xử lí thông tin và báo cáo kết quả:

B1: xử lí thông tin

- tập hợp tài liệu

- phân nhóm tài liệu

- thống kê, miêu tả, giải thích các biến tương quan

- kiểm tra giả thuyết

B2: viết báo cáo

-Chỉ ra tính bức xúc, mơi mẻ và khả thi của đề tài

- mục đích, nhiệm vụ

-mức độ giải quyết công việc, nhiệm vụ

Trang 16

- phân tích, đưa ra phương pháp

B3: trình bày báo cáo

Câu 11: Thế nào là phương pháp quan sát trong XHH? Ưu và nhược điểm của pp quan sát Nêu vd thực tiễn.

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thôngqua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đápứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

* Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

- Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiệncủa cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin

- Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại (quákhứ và tương lai không quan sát được) Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vìngười quan sát không thể quan sát mẫu lớn được Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan củangười quan sát

Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường sử dụng chonghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lýthuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu

*Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu mà

lưụa chọn hình thức quan sát cho phù hợp

- Theo mức độ chuẩn bị:

+ Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu

tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ đó tập trung sự chú ý mình vàoyếu tố đó Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từu phươngpháp khác

+ Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà

đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử

- Theo sự tham gia của người quan sát:

+ Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát

+ Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát màđứng bên ngoài để quan sát

Trang 17

- Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát Hoặc người quansát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình

+ Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát Hoặcngười quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì

- Căn cứ vào số lần quan sát:

+ Quan sát một lần

+ Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

Câu 12:PP phân tích tài liệu là gi? Nêu những ưu nhược điểm của pp này? Nêu vd thực tiễn.

12.1 Khái niệm tài liệu

- Tài liệu là những hiện vật mang lại cho con người những thông tin về vấn đề mà nhànghiên cứu quan tâm Tài liệu còn dung để truyền tin hoặc bảo lưu thông tin

- Tài liệu gồm có hai loại: Tài liệu viết và tài liệu không viết

+ Tài liệu viết: Bút ký, thư từ, sách báo, các bảng thống kê, báo cáo…

+ Tài liệu không viết: Các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băng ghi âm, ấn phẩmnghệ thuật, di tích lịch sử - văn hoá…

12.2: Các phương pháp phân tích tài liệu

- Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu, tìm ra nhữngvấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem những vấn đề gì được giảiquyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết

- Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ra những mối quan hệnhân quả giữa các nhóm chỉ báo Phương pháp này được sử dụng trong những trường hợpphải xử lý một lượng thông tin lớn

* Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có hệ thống Phảiphân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu

12.3 Những ưu, nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm: Sử dụng tài liệu có sẵn, ít tốn kém về công sức, thời gian kinh phí, không cần

sử dụng nhiều người

Trang 18

- Nhược điểm: Tài liệu ít được phân chia theo những dấu hiệu mà ta mong muốn, do đó

khó tìm được nguyên nhân cũng như mối quan hệ qua lại của các dấu hiệu Số liệu thống

kê chưa được phân bố theo các cấp độ xã hội khác nhau Những tài liệu chuyên ngành đòihỏi phải có chuyên gia có trình độ cao

Câu 13: Phương pháp phỏng vấn Xã hội học là gì? Nêu các loại phỏng vấn chủ yếu?

Để thành công nhà Xã hội học cần sử dụng những nghệ thuật phỏng vấn nào?

- Phương pháp phỏng vấn Xã hội học là một phương pháp thu thập thông tin của XHHthông qua việc tác động tâm lý-xã hội trực tiếp giữa người đi hỏi và người trả lời trên cơ

sở đề tài và mục tiêu của một cuộc nghiên cứu XHH

 Phỏng vấn theo bảng hỏi: thông thường được tiến hành trên một bảng hỏi được chuẩn bịsẵn, người đi phỏng vấn có thể có những câu hỏi phụ hay lời giải thích… nhằm làm rõ cácmâu thuẫn trong các câu trả lời cũng như trong hành vi của người được hỏi

 Căn cứ vào mức độ tiếp xúc giữa người đi hỏi và người trả lời:

 Phỏng vấn qua tiếp xúc trực tiếp

 Phỏng vấn qua điện thoại: thường sử dụng cho việc nghiên cứu tìm hiểu sự phản ứng của

dư luận tìm hiểu về một sự kiện xã hội hoặc một thông tin nào đó mới phát đi qua cácphương tiện thông tin đại chúng; hoặc sử dụng cho việc thu thập các thông tin bổ sung haykiểm tra các thông tin được thu thập qua các phương pháp khác

 Căn cứ vào số lượng người được phỏng vấn:

 Phỏng vấn cá nhân: quan tâm đến những ý kiến cá nhân riêng biệt

 Phỏng vấn nhóm: tìm hiểu những ý kiến cá nhân chung của một nhóm người => thông tinthu được sâu sắc hơn vì mọi người trong nhóm qua câu trả lời của mình sẽ kích thíchngười khác, gợi ý cho người khác trong nhóm suy nghĩ sâu hơn về vấn đề

 Căn cứ vào số lần phỏng vấn với cùng một đối tượng:

 Phỏng vấn một lần

 Phỏng vấn nhiều lần => mục tiêu: kiểm tra sự thay đổi ý kiến của người được hỏi vềnhững vấn đề nào đó, hoặc để thiết lập sự xuất hiện những yếu tố mới trong ý thức và hành

vi của người được nghiên cứu ở thời điểm sau

- Trong quá trình phòng vấn, người phỏng vấn phải tùy vào hoàn cảnh, thời gian và khảnăng riêng mà tự linh hoạt trong việc chọn loại phỏng vấn nào, có thể lồng ghép các loạivới nhau,…

Trang 19

Câu 14: Nghiên cứu chọn mẫu là gì? Tại sao phải chọn mẫu trong nghiên cứu Xã hội học? Nêu một số cách chọn mẫu? Nêu ví dụ thực tiễn.

- Nghiên cứu chọn mẫu là một dạng nghiên cứu mà từ một tổng thể có N đơn vị chúng ta chọn ra n đơn vị để nghiên cứu, sao cho thông tin thu được từ việc nghiên cứu n đơn vị

này ta có thể suy ra thành thông tin của cả tổng thể

Số n đơn vị này gọi là kích thước mẫu, còn tập hợp n đơn vị này gọi là mẫu (n<N)

- Ưu điểm của chọn mẫu trong nghiên cứu XHH:

 Tiết kiệm được cả thời gian cũng như các chi phí vì số lượng đơn vị nghiên cứu ít

 Chất lượng thông tin thường cao hơn do điều tra ít các đơn vị nên hàng loạt những sai sóthay những lỗi mà nghiên cứu tổng thể hay mắc phải có thể tránh được

 Thông tin thu được từ nghiên cứu chọn mẫu hoàn toàn có cơ sở khoa học để nói nó có giátrị cho cả tổng thể nghiên cứu

- Một số cách chọn mẫu:

 Chọn theo tỷ lệ:

 Kích thước mẫu là được xác định trước; thường chọn khoảng 1000, 1500 cho đến… 3000đơn vị nghiên cứu

 Về cách chọn: căn cứ vào một vài đặc trưng của tổng thể, sơ bộ tao nên mô hình của mẫu

mà hoàn toàn phù hợp với cơ cấu thực tế của tổng thể theo các đặc trưng nào đó VD: cácđặc trưng thường là giới tính, tuổi tác, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân…

Ví dụ: Nếu trong tổng thể có cơ cấu giới tính: nam chiếm 49% và nữ chiếm 51% thì mẫuđược chọn có: kích thước mẫu (ví dụ) là 1000 người thì trong đó có 490 người là nam, và

510 người là nữ

 Ngoài ra, cần phối hợp các đặc trưng với nhau trong quá trình sàng lọc để xác định mẫu

o Ví dụ: Một nghiên cứu XHH với tổng thể người có cơ cấu theo theo các đặc trưng sau:

 Về giới tính: nam chiếm 45%, nữ chiếm 55%

 Về tuổi tác:

 Từ 18-40 tuổi chiếm 40%

 Từ 41-60 tuổi chiếm 30%

 Trên 60 tuổi chiếm 30%

Số lượng mẫu là 1000 người thì ta có bảng:

Mẫu (1000 người)

Trang 20

41 – 60 135 165

 Chọn ngẫu nhiên thuần túy:

 Điều kiện: các đơn vị trong tổng thể phải có khả năng như nhau tham gia vào sự lựa chọnhay xác suất cho việc lựa chọn của các đơn vị là phải ngang bằng nhau

 Có nhiều cách chọn ngẫu nhiên:

 Có thể chọn theo rút thăm, theo xổ số mà ta thường thấy trong việc rút thăm chia bảng cácđội bóng đá, trong quay xổ số…

 Chọn ngẫu nhiên hệ thống: trong cách chọn này, cần biết được danh sách của tổng thể Vídụ: nếu trong danh sách của tổng thể có N đơn vị, số lượng mẫu cần chọn là n đơn vị thìviệc chọn tiến hành như sau: chọn một cách ngẫu nhiên đơn vị đầu tiên, sau đó xác địnhđơn vị thứ 2 bằng cách từ đơn vị đầu tiên lấy một khoảng cách là [N/n], lần lược xác địnhcác đơn vị tiếp theo như vậy, lặp đi lặp lại cho đến khi đủ kích thước mẫu cần chọn

 Trong nghiên cứu XHH thường sẽ tiến hành chọn mẫu phân tầng, phân vùng bởi lẽ tổngthể của điều tra XHH thường có cấu trúc theo các tầng, các lớp, các vùng

o Ví dụ: nghiên cứu đối với sinh viên đại học ta có thể chọn như sau:

 Lấy trường làm đơn vị quan sát để trọn ra một số trường Trong một số trường được chọn

ra đó có thể lại lấy khoa làm đơn vị quan sát để chọn ra một số khoa

 Trên cơ sở các khoa được chọn đó có thể chọn ra một số lớp hoặc một số sinh viên để điềutra

Câu 15: Trình bày kỹ thuật lập bảng hỏi trong nghiên cứu Xã hội học bằng một ví dụ thực tiễn?

Ta cùng xem xét ví dụ dưới đây:

Khảo sát thị trường đồ ăn nhanh Việt Nam

Chào anh/chị Tôi đang theo học chương trình MBA tại trường Hanoi School of Business– HSB, Đại học Quốc Gia Hà Nội Tôi thực hiện đề tài nghiên cứu thị trường đồ ăn nhanh

và khảo sát thị trường cho sản phẩm Cơm kẹp Viêtmac (www.vietmac.com.vn) Bảng câuhỏi dưới đây là một phần rất quan trọng trong nghiên cứu của tôi Rất mong anh/chị trả lờibảng hỏi này Xin chân thành cảm ơn Chúc anh chị một ngày nhiều niềm vui, may mắn,

và hạnh phúc! Nguyễn Minh Đức Email: ductbol@gmail.com www.vietmac.com.vn

1 Thông tin chung về thị trường

1.1 Anh/chị vui lòng chọn 01 (một) nhãn hiệu fast food anh/chị yêu thích nhất? *

Trang 21

 Cơm kẹp Việtmac

1.2 Anh/chị vui lòng chọn ra những yếu tố khiến anh/chị chọn nhãn hiệu fast food ở câuhỏi trên? * *Có thể chọn nhiều yếu tố

 Thương hiệu, xuất xứ, bao bì

 Dinh dưỡng/sức khỏe

 Thơm ngon/hợp khẩu vị

2 Thông tin về nhu cầu, thói quen, sự thỏa mãn của khách hàng

2.1 Xin anh/chị vui lòng cho biết có thường xuyên thay đổi nhãn hiều fast food? *

Hiếm khi Rất thường xuyên

2.2 Anh/chị vui lòng cho biết sự thỏa mãn đối với sản phẩm/nhãn hiệu fast food đã chọn ởtrên (theo các yếu tố)? *Chọn theo thang điểm từ 1 Rất không hài lòng đến 5 rất hài lòng

1 Rấtkhônghài lòng

2 Khônghài lòng

3 Bìnhthường

4 Hàilòng

5 Rất hàilòng

1 Thương hiệu, xuất xứ, bao

2 Dinh dưỡng – sức khỏe

3 Thơm ngon, hợp khẩu vị

4 Tiện dụng

5 Thực đơn đa dạng

6 Giá cả hợp lý

7 Trang trí cửa hàng

Trang 22

1 Rấtkhônghài lòng

2 Khônghài lòng

3 Bìnhthường

4 Hàilòng

5 Rất hàilòng

8 Dịc vụ bán hàng/phục vụ

9 Các yếu tố khác

2.3 Anh/chị vui lòng cho biết, mức độ hài lòng chung của anh/chị đối với 03 sản phẩm fastfood được lựa chọn bên dưới.Bỏ trống nếu anh chị không có các nhận xét về các sảnphẩm / thương hiệu nào đó Chọn theo thang điểm từ 1: rất không hài lòng đến 5: rất hàilòng

1 Rấtkhônghài lòng

2 Khônghài lòng

3 Bìnhthường

4 Hàilòng

5 Rất hàilòng

Trang 23

1 2 3 4 5

Không sẵn sàng sử dụng Sẵn sàng sử dụng

3 Thông tin về sản phẩm

3.1 Theo anh/chị, yếu tố nào quan trọng nhất đối với một SP fast food? *

 Thương hiệu, xuất xứ, bao bì

 Dinh dưỡng/sức khỏe/an toàn vệ sinh

 Thơm ngon/hợp khẩu vị

 Tiện dụng / tiết kiệm thời gian

4 Thông tin về giá cả

4.1 Theo anh/chị, mức giá nào dưới đây có thể được coi là phù hợp cho 01 suất ăn *

Trang 24

5 Thông tin về truyền thông, quảng cáo

5.1 Thông tin quảng cáo thường đến với anh/chị theo những kênh nào? * *Chọn nhiều lựachọn

6 Thông tin về kênh phân phối

6.1 Theo anh/chị, kênh phân phối nào dưới đây nên được sử dụng đối với fast food? *

 Tại điểm bán hàng

 Tại các quán cafe

 Giao hàng theo yêu cầu (internet/điện thoại)

7 Thông tin về tiềm năng thị trường

7.1 Anh chị nghĩ, fast food có thể là? *

 Thay thế bữa ăn chính

 Đồ ăn cho vui, thay đổi không khí

7.3 Xin anh chị vui lòng cho biết có sử dụng các sản phẩm fast food trong vòng 01 thángqua? *

Trang 25

8 Thông tin về sự nhận biết đối với sản phẩm Cơm kẹp Vietmac

8.1 Anh chị vui lòng cho biết sự nhận biết của mình về sản phẩm Cơm kẹp Vietmac *

 Có biết đến SP nhưng chưa dùng

 Chưa hề biết đến sản phẩm

8.2 Nếu anh chị đã biết đến Cơm kẹp Vietmac, xin vui lòng cho biết cảm nhận ban đầu về

SP, dịch vụ? Về tên gọi, hình ảnh sản phẩm, logo, slogan, các yếu tố liên quan đến sảnphẩm như hương vị, an toàn vệ sinh, hay về giá cả…

9 Thông tin cá nhân người trả lời

Mọi thông tin cá nhân chỉ nhằm phục vụ trong phạm vi khảo sát, nghiên cứu này

Trang 26

 Giáo dục - đào tạo

 Quảng cáo / Sự kiện

Trang 27

được nhiều hơn nữa các chia sẻ (tài liệu, gợi ý )của các bạn về lĩnh vực đồ ăn nhanh trênthị trường Việt Nam Xin cảm ơn và xin được gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới bạn/anh/chị vàngười thân!

- Thông qua ví dụ trên, ta thấy rằng, lập bảng hỏi thông thường có 3 phần:

 Phần mở đầu: gồm tên của bảng hỏi, tên người (cơ quan, tổ chức) nghiên cứu và lờigiới thiệu

 Phần nội dung: Gồm tất cả các câu hỏi nhằm thu thập thông tin chủ yếu cho đề tài.Các câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự: câu hỏi chung trước, riêng sau; câu hỏi từ đơngiản đến phức tạp; câu hỏi tổng quát trước, cụ thể sau;… Các câu hỏi thuộc các loạikhác nhau (câu hỏi đóng, câu hỏi mở…)

 Câu hỏi đóng: ví dụ như ở câu 1.1; 7.3; 8.1; …

 Câu hỏi mở: 3.1; 8.2; …

 Câu hỏi chỉ được chọn một phương án: 4.1; 4.2; …

 Câu hỏi được chọn nhiều phương án: ví dụ như ở câu 1.2; 2.4; 2.5; 2.6; …

 Câu hỏi chức năng: ví dụ như ở câu 2.1; 2.2; 2.3; 2.7; …

là sự biểu hiện tổng hoà các mối quan hệ xã hội

- Định nghĩa tương tác xã hội: Tương tác xã hội là một khái niệm khá trừu tượng, nó được quy định từ hai khái niệm hành động xã hội và quan hệ xã hội Tương tác xã hội chỉ sự tác động qua lại giữa các chủ thể xã hội với nhau mà chủ thể đó là các cá nhân, nhóm, cộng đồng xã hội

2 Các loại hình tương tác xã hội:

a Phân loại dựa vào mlh xã hội giữa các chủ thể hành động;

- Sự tiếp xúc không gian: mlh xã hội hầu như chưa có Các cá nhân chỉ có vị trí không gianquan sát gần nhau mà thôi

- Sự tiếp xúc tâm lý: đã xuất hiện sự quan tâm, để ý lẫn nhau ở các cá nhân trong tương tác

- Sự tiếp xúc xã hội:đã có sự hoạt động chung

- Sự tương tác : đó là việc thực hiện hành động ổn định có hệ thống Các hành động này cómục đích tạo ra những phản ứng tương tác phía đối tác

- Quan hệ xã hội:đó là những hệ thống phối hợp các hành động với nhau

b Phân loại theo các dạng hoạt động chung:

- Hoạt động cá nhân- cùng nhau: các cá nhân được giao cùng làm những công việc nào đó

mà việc họ thực hiện thế nào không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ,công việc của người khác

Trang 28

Ví dụ : công việc của những công nhân ở các phân xưởng sản xuất không phải dạng dây chuyền.

- Hoạt động tiếp nối- cùng nhau: công việc được thực hiện dưới dạng tiếp nối Sự thực hiện nhiệm vụ của một người ảnh hưởng nhiều đến tốc độ,công việc của người khác Đây chính là các công việc theo dạng dây chuyền

- Hoạt động tương hỗ- cùng nhau: khi có sự tương tác cá nhân đồng thời với tất cả những

cá nhân khác trong cùng hoạt động Ví dụ: khi thi đấu, các thành viên trong cùng một đội bóng thường xuyên tương tác với nhau,hỗ trợ cho nhau

c Phân loại theo chủ thể hành động trong tương tác:

- Tương tác liên cá nhân: là tương tác giữa các cá nhân với nhau

- Tương tác cá nhân- xã hội: ví dụ khi cá nhân cưỡng lại xh

- Tương tác nhóm-xh: khi nhóm các cá nhân cưỡng lại cả xh

- Tương tác nhóm-nhóm: khi hai tập thể sx cạnh tranh với nhau

- Tương tác nhóm-xh: một nhóm tội phạm chống lại cả xh

- Tương tác giữa những cá nhân với tư cách đại diện các nhóm khác nhau

- Tương tác trực tiếp: khi cac chủ thê hành động trong tương tác không dùng bất cứ một phương tiện trung gian nào để thực hiện giao tiếp Đấy là loại tương tác đối mặt

- Tương tác gián tiếp: các chủ thể hành động phải dùng đến các phương tiện trung gian như máy fax, telex, điện thoại,máy vi tính, các phương tiện thông tin đại chúng để thiết lập

và duy trì quá trình tương tác

d Phân loại theo mục tiêu,ý nghĩa xã hội của tương tác :

Dựa trên các đặc trưng xh như đồng tình hoặc xung đột, thích ứng hay đối lập; liên kết haykhông liên kết mà có thể qui vào 2 nhóm chính

- Nhóm thứ nhất ( tương tác theo dạng hợp tác): bao gồm những b.h tương tác mang tính chất tích cực, xây dựng,nhờ đó các chủ thể có thể tổ chức được những hoạt động chung

- Nhóm thứ 2 ( tương tác cạnh tranh): chứa đựng những b.h tương tác mang tính chất tiêu cực, phá hoại, đối kháng và ngăn cản những hoạt động chung

3 Vì sao các cá nhân luôn phải thực hiện nhiều tương tác xh???

Câu 17: Mối quan hệ giữa tương tác xã hội và hành động xã hội?

Câu 18: Nêu cấu trúc của hành động xã hội và phân loại hành động xã hội bằng các ví

dụ thực tiễn?

1 Hành động xã hội là gì? Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể gắn cho ý nghĩa

chủ quan nhất định, có tính đến thái độ hành vi của người khác ,nên chủ thể địnhhướng tới người khác; là hành động có giá trị: chứa đựng động cơ, mục đích,tình cảm,văn hóa… bên trong

-> h.đ b.giờ cũng có sự tham gia của yếu tố ý thức, dù với mực độ khác nhau (yếu tốchủ quan Sự định hướng mục đích)

-> hđ có liên quan đến hành vi của ng khác trong quá khứ, hiện tại, t.lai

Trang 29

-> hđxh liên quan đến hệ thống giá trị, cmxh gắn với m.độ cụ thể.

2 Cấu trúc của hành động xã hội:

- xuất phát từ nhu cầu lợi ích của cá nhân;

- động cơ,mục đích của hành động;

- chủ thể của hành động: là các cá nhân, là nhóm,là cộng đồng hay toàn thể xã hội;

- công cụ,phương tiện thực hiện hành động;

- hành vi,kết quả của hành động;

- môi trường và hoàn cảnh hành động

3 phân loại hành động xã hội:

a theo weber: phân loại theo động cơ:

- weber nhấn mạnh động cơ thúc đấy có trong ý thức của chủ thể là nguyên nhân củahành động khi chúng ta giải thích được động cơ thì chúng ta giải thích được hành động

- ông đã phân tích và đưa ra 4 loại động cơ khác nhau, tương ứng với 4 loại hànhđộng xã hội:

1 Hành động xã hội duy cảm (cảm xúc): là hành động bột phát, không được chủ thểcân nhắc suy xét (bị cảm xúc chi phối) Ví dụ: Ví dụ: Khi bị cha mẹ mắng, con đã cảmthấy bị oan ức nên cãi lại cha mẹ, có thể gây nên những hậu quả xấu

2 Hành động duy lý truyền thống: hành ðộng tuân thủ những thói quen nghi lễ, phongtục tập quán ðýợc truyền từ ðời này sang ðời khác Ví dụ:tục lệ ma chay,cưới hỏi,lễ giáonhư con cái phải luôn tôn trọng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ ( những thủ tục,phong tụctập quán đã lặp đi lặp lại như một thói quen,truyền đến đời sau)

3 Hành động duy lý giá trị: chủ thể phải xem hành động nào có ý nghĩa, có giá trị vớibản thân mình hơn (mục đích tự thân) Ví dụ: hành động hy sinh để bảo vệ Tổ quốc

4 Hành động duy lý công cụ: là hành động chủ thể phải xem xét, tính toán, lựa chọncông cụ phương tiện đã đạt hiệu quả cao nhất Ví dụ: Học sinh muốn đạt điểm cao, cóngười lựa chọn phương tiện là học tập chăm chỉ, đọc sách nhiều… cũng có người lựachọn cách quay cóp để đạt điểm cao Trong kinh doanh, người làm kinh doanh phải cânnhắc, tính toán xem nên đầu tư vào đâu thì thu được lợi nhuận cao nhất

b Phân loại hành động theo mức độ nhận thức của hành động (cá nhân):

- V.pareto (nhà xhh người Ý) đã chia hành động của cá nhân thành 2 dạng như sau:

1 Hành động logic: Là hành động được cá nhân ý thức một cách đầy đủ, đúng đắn vàhợp lý trong khi theo đuổi mục đích cụ thể của mình

Ví dụ: Một sinh viên muốn tốt nghiệp được họ phải hoàn thành chương trình đào tạo củanhà trường mà không có gian lận nào trong thi cử, học tập

2 Hành động không logic: là những hđ bản năng,những hđ ko đc ý thức hay ý thứckhông thật hợp lý khi cá nhân theo đuổi mục đích của mình

Ví dụ: Sinh viên muốn đạt điểm cao không học tập chăm chỉ nhưng lên chùa để xin đượcđiều đó

Trang 30

c Phân loại hành động theo định hướng giá trị:

- Parsons đã đưa ra 5 dạng hành động khác nhau theo 5 cặp giá trị :

♣ Lợi ích cá nhân- lợi ích nhóm:

Dạng hành động này thể hiện ở chỗ các cá nhân hành động định hướng đến lợi ích cánhân hay lợi ích nhóm Ví dụ: Một nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình vì anh tamuốn khẳng định vị trí của mình trong tập thể hay là anh ta muốn tập thể của mình ngàycàng vững mạnh

Câu 19: thế nào là quan hệ xã hội? Các loại hình quan hệ xh? Sự khác nhau giữa tương tác xh và quan hệ xã hội?

1 Thế nào là quan hệ xã hội?

- Quan hệ xã hội là quan hệ bền vững,ổn định của các chủ thể được hình thành trênnhững tư tưởng ổn định, có xu hướng lặp lại ( đc chủ thể ý thức duy trì )

2 Các loại hình quan hệ xã hội:

- Cách phân tích quan hệ tình cảm thuần túy hay quan hệ sơ cấp một cách tương đối độc

lập với quan hệ xh hay quan hệ thứ cấp là một trong những cách phân loại các qhxh

- Ngoài ra, quan hệ xh diễn ra với nhiều hình thức khác nhau,phổ biến là:

+ theo chiều ngang: là quan hệ giữa các cá nhân có cùng vị thế

Trang 31

+ theo chiều dọc: là quan hệ giữa các cá nhân có vị thế xh cao thấp khac nhau (trêndưới)

- Qhxh còn có thể phân loại theo chủ thể Theo cách này ta có qh xh giữa các tập đoànlớn, giữa các nhóm xh nhỏ, giữa các lĩnh vực của đời sống xh, hay giữa các cá nhân

3 Sự khác nhau giữa tương tác xã hội và quan hệ xã hội:

- Tương tác xh diễn ra một cách ổn địng,bền vững trong 1 khoảng thời gian nhất địnhmới hình thành nên quan hệ xã hội Khi qhxh được thiết lập nó duy trì tương tác xã hội

- Khi tương tác xã hội diễn ra liên tục, ổn định, khuôn mẫu hóa ở cấp độ vĩ mô thì nóthiết lập nên quan hệ xh ổn định.( qh cha-con; thầy-trò )

- Qhxh tồn tại bền vững lâu dài từ đời này sang đời #, cái để cân bằng, cái để duy trì

ổn định Qhxh là quan hệ giữa cái được và mất, giữa cái có lợi và không có lợi

Tuy nhiên, Qhxh ko thể tách rời tương tác xh và hành động xh, vì vậy, phân tích về hđ

xh là để hiểu về ttxh và qhxh, và ngược lại

CÂU 20: Trình bày khái niệm quyền lực,nguồn gốc của quyền lực và các đặc trưng của quyền lực trong xă hội?

1 Quyền lực là gì?- Khái niệm: Quyền lực là một dạng quan hệ xã hội (theo chiều dọc)

biểu hiện ở khả năng một cá nhân hoặc nhóm điều khiển hành vi,thái độ, quan điểmcủa cá nhân khác,nhóm khác

- Quyền lực trở thành giá trị xã hội,các cá nhân đều mong muốn được nắm giữ quyềnlực (vì trong quan hệ quyền lực chủ thể được nhiều hơn mất)

 Nói tóm lại, có thể hiểu :Quyền lực là khả năng áp đặt ý chí của mình với ngườikhác,tác động đến khả năng động viên các nguồn lực để đạt ý chí, mục đích của mình

2 Nguồn gốc của quyền lực:

- Theo c.mac : chế độ sở hữu tư nhân về TLSX là nguồn gốc tạo ra quyền lực trong

xã hội

- Weber cho rằng :quyền lực không chỉ có nguồn gốc là kinh tế mà có từ nhiều yếu

tố phi kinh tế khác nữa như gia đình,học vấn, tôn giáo, uy tín…

- Parson cho rằng nguồn gốc của quyền lực nằm ở các vị thế của một cấu trúc xã

hội

Trang 32

3 Các đặc trưng của quyền lực trong xã hội:

Một là, quyền lực chỉ ra đời và tồn tại cùng với xã hội loài người Sự tồn tại loài

người, ngoài những hoạt động riêng biệt của từng cá thể người, con người còn có nhữnghoạt động chung trong cộng đồng Hoạt động chung giữa người và người tạo ra quyền củangười này đối với người khác C.Mác viết: “Trong tất cả mọi công việc mà có nhiều ngườihợp tác với nhau, thì mối quan hệ chung và sự thống nhất tất yếu của quá trình tất phảihiện ra trong một ý chí điều khiển”

- Hai là, quyền lực mang tính khách quan Quyền lực, tuy ra đời và tồn tại cùng với

hoạt động xã hội của con người nhưng nó lại không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của mỗingười mà đòi hỏi con người phải nhận thức và sử dụng đúng như những gì nó có Tínhkhách quan của quyền lực bắt nguồn từ bản chất xã hội của con người mà suy đến cùng làtính quy định của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của con người và loàingười

- Ba là, quyền lực mang tính phổ biến Sống trong xã hội, mỗi người có nhiều mối

liên hệ giữa người với người mà mỗi quan hệ xã hội xác định có quan hệ quyền lực nhấtđịnh tương ứng nên ai cũng tất phải tham gia nhiều mối quan hệ quyền lực khác nhau.Từng quyền lực vừa tồn tại biệt lập vừa đan xen chồng chéo với nhau tạo nên một tổng hòacác quan hệ quyền lực theo yêu cầu của xã hội Trong mối quan hệ này, anh ta là ngườiđược giao quyền hành, còn trong mối quan hệ khác, anh ta lại là người trao quyền thế,không ai chỉ có chỉ huy mà không phải phục tùng một sự điều khiển nhất định

- Bốn là, quyền lực là quan hệ giữa người chỉ huy và người thi hành Bất cứ hoạt

động chung nào cũng phải có người tổ chức chỉ huy và người phục tùng sự tổ chức chỉ huy

đó Chỉ huy và phục tùng chỉ huy là cội nguồn, điểm xuất phát, là nội dung trung tâm củamọi quyền lực

CÂU 21: Thế nào là thiết chế xã hội? nêu những đặc trưng cơ bản của thiết chế xã hội phân tích chức năng của thiết chế xã hội Nêu chức năng của thiết chế pháp luật trong

xã hội.

1 Khái niệm: Thiết chế là một tổ chức nhất định của các hoạt động và quan hệ xã hội

được thực hiện bằng cách điều chỉnh hành vi con người nhờ hệ thống các chuẩn mực vàgiá trị được thể chế hóa bằng các luật lệ, quy phạm

- Thiết chế xã hội là một tập hợp bền vững các giá trị chuẩn mực ,vị thế vai trò vànhóm vận động xung quanh một nhu cầu cơ bản nào đó của xã hội

Trang 33

- Thiết chế xã hội là một kiểu tổ chức nhất định của hoạt động xã hội và quan hệ xãhội được thực hiện bằng hệ thống ăn khớp hành vi con người với các quy phạm chuẩn mựccủa xã hội…., đảm bảo tính kế thừa và ổn định tương đối của những mối liên hệ trongkhuôn khổ một tổ chức xã hội nhất định.

2 Đặc trưng cơ bản của thiết chế xã hội:

 TCXH : chịu sự tác động của điều kiện kinh tế xã hội,nhưng có tính độc lập tươngđối, có thể tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế xa hội

 TCXH mang tính giai cấp

 TCXH có tính ổn định,bền vững

 TCXH có xu hướng tác động,phụ thuộc vào nhau

 TCXH có xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu

3.Chức năng của thiết chế xã hội: 2 chức năng chính là điều hòa và kiểm soát:

 Điều hòa những hành vi phù hợp,khiến cho các hành vi của cá nhân phải ăn khớpvới các quy phạm chuẩn mực tạo nên xã hội ổn định và phát triển

 Ngăn chặn,kiểm soát những hành vi lệch lạc với quy phạm của thiết chế,có thể sửdụng hình phạt đối với những cá nhân vi phạm các giá trị chuẩn mực của thiết chế(phạt chính thức bằng văn bản, phạt không chính thức bằng dư luận xã hội)

4.Chức năng của thiết chế pháp luật trong xã hội:

Một là, chức năng điều chỉnh

Chức năng điều chỉnh của pháp luật thể hiện vai trò và giá trị xã hội của pháp luật Pháp

luật được đặt ra nhằm hướng tới sự điều chỉnh các quan hệ xã hội Sự điều chỉnh của pháp luật lên các quan hệ xã hội được thực hiện theo hai hướng: một mặt pháp luật ghi nhận các

quan hệ xã hội chủ yếu trong xã hội Mặt khác pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của cácquan hệ xã hội Như vậy pháp luật đã thiết lập “trật tự” đối với các quan hệ xã hội, tạo điềukiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướng nhất định phù hợp với ý chí củagiai cấp thống trị, phù hợp với quy luật vận động khách quan của các quan hệ xã hội

Hai là, chức năng bảo vệ

Ngày đăng: 17/11/2019, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w