1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY

19 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 352,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LAO Y5 VINH MEDICAL UNIVERSITY

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LAO Y5 2020

CÂU 1 Phòng bệnh lao?

1 Giải quyết nguồn lây

• Phát hiện nguồn lây

- Tất cả những BN lao, dù bệnh khu trú ở bộ phận nào, đều do VK lao gây nên , đều có thể là nguồn lây

- Đặc biệt là BN lao phổi, tìm thấy AFB trong đờm bằng phương pháp nhuộm soi trực tiếp => nguồn lây chính, nguồn lây nguy hiểm nhất

=> Có khả năng lây cho người lành dụng quanh gấp nhiều lần so với lao ngoài phổi hay lao phổi AFB (-)

- Thời gian nguy hiểm của nguồn lây: từ lúc bắt đầu có tcls đầu tiên đến khi được chẩn đoán và điều trị thuốc chống lao từ 2 tuần trở

lên

- Một nguồn lây hết nguy hiểm không có nghĩa là bệnh đã khỏi

- Khả năng lây càng mạnh khi có tiếp xúc với nguồn lây trực tiếp,

thường xuyên

- VK lao xâm nhập bằng nhiều con đường khác nhau, chủ yếu là đường hô hấp => vào phế nang => gây tổn thương đặc hiệu tại phổi

- Khoảng 10% người nhiễm lao sẽ chuyển sang lao bệnh và trở thành nguồn lây mới

- Nhiều phương pháp nhưng CTCLQG chú trọng nhất vẫn là phát

hiện thụ động

- Đối tượng tập trung chủ yếu là những người có triệu chứng nghi ngờ

bị lao

- Đặc biệt là triệu chứng ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần, có ho ra

máu

 Phải được thăm khám, xét nghiệm 3 mẫu đờm, nhuộm soi trực tiếp 3 lần liên tiếp để tìm AFB

- Phát hiện sớm, chẩn đoán sớm, điều trị sớm và đúng nguyên tắc

 Rút ngắn thời gian lây truyền của nguồn lây

 Bảo vệ người lành khỏi nhiễm và mắc lao

 Biện pháp tốt nhất để phòng bệnh lao

• Điều trị triệt để nguồn lây

- Nguyên tắc chung cho mọi thể lao + Điều trị sớm

+ Phối hợp thuốc đầy đủ + Thời gian điều trị tấn công phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc + Đảm bảo đủ thời gian, liều lượng thuốc

+ Thường xuyên giám sát việc dùng thuốc và diễn biến bệnh

2 Bảo vệ người lành khỏi bị lây

• Giảm nguy cơ bị nhiễm lao

- Kiểm soát tốt vệ sinh môi trường:

 Hạn chế đậm độ các hạt nhiễm khuẩn trong không khí bằng thông gió tốt:

➢ Cửa ra, vào và cửa sổ của buồng khám, khu chờ và buồng bệnh => mở cho thông gió tự nhiên hoặc dùng quạt điện đúng chiều => làm loãng các hạt nhiễm

Trang 2

khuẩn và đẩy VK ra ngoài => VK lao sẽ bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời

➢ Bố trí vị trí làm việc hợp lý theo chiều thông gió => không để không khí đi từ người bệnh đến cán bộ y tế

➢ Lấy XN đờm đúng nơi quy định => ngoài trời, môi trường thông thoáng/có gió thông tốt

 Thay đổi hành vi của NB (Vệ sinh hô hấp) hạn chế các hạt nhiễm khuẩn ra môi trường:

➢ Khẩu trang che miệng khi tiếp xúc, nói chuyện với người khác

➢ Khạc đờm vào ca, cốc, bỏ đúng nơi quy định, rửa tay bằng xà phòng

➢ Vệ sinh nhà cửa, thoáng mát, đầy đủ ánh sáng

- Hạn chế tiếp xúc với nguồn lây:

 Nơi chăm sóc điều trị riêng cho những BN lao phổi AFB (+), lao đa kháng thuốc

 Trong các cơ sở đặc biệt cần cách ly thoả đáng những người bệnh để điều trị để tránh các vụ dịch lớn

 NVYT cần tuân thủ quy trình khám, chăm sóc BN:

➢ Tiếp xúc gián tiếp qua vách kính

➢ NB quay lưng lại khi khám hỏi bệnh, tư vấn

➢ Thân thiện qua hành động, cử chỉ lời nói chứ không nhất thiết tiếp xúc trực tiếp

➢ Dùng khẩu trang khi tiếp xúc trực tiếp

➢ Nơi lây nhiễm cao cần dùng khẩu trang đạt chuẩn N95

- Thực hiện phòng chống lây nhiễm trong cơ sở y tế:

 Quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn BV,và hướng dẫn kiểm soát lây nhiễm lao

 Phân công người phụ trách dự phòng lao tại đơn vị

 Phổ biến kế hoạch và quy trình cho NVYT

- Cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt

 Lao là một bệnh xã hội

 Tăng ở những vùng kinh tế khó khăn, đói nghèo, lạc hậu

 Đói nghèo, còi xương, suy dinh dưỡng liên hệ mật thiết với lao

 Nâng cao đời sống vật chất, tính thần cho người dân

- Làm trong sạch môi trường sống

• Giảm nguy cơ từ nhiễm lao sang mắc bệnh lao:

- Tiêm phòng lao bằng vắc xin BCG

 Do CT tiêm chủng mở rộng thực hiện => hình thành miễn dịch chống lại bệnh lao khi nhiễm bệnh

 Để có tác dụng cần:

➢ Tiêm đúng kỹ thuật, đúng liều lượng

➢ Vacxin phải bảo quản đúng, đảm bảo chất lượng

 Chỉ định tiêm vacxjn BCG

➢ Trẻ không nhiễm HIV được tiến hành cho trẻ sơ sinh

và trẻ dưới 1 tuổi

➢ Đối với trẻ nhiễm HIV nhưng không có triệu chứng của bệnh HIV/AIDS

 Chống chỉ định

➢ Trẻ suy giảm miễn dịch bẩm sinh

Trang 3

➢ Trẻ nhiễm HiV có triệu chứng HIV/AIDS

 Chống chỉ định tương đối:

➢ Trẻ đẻ non tháng thiếu tháng

➢ Đang nhiễm khuẩn cấp tính

➢ Sau một bệnh cấp tính, nhiễm virus cúm, sởi

 Liều lượng và phương pháp:

➢ Đường tiêm trong da

➢ Liều lượng 0,05 mg tương đương 1/10 ml dung dịch, tại vị trí tiêm nổi vết sần đường kính 4-5mm

➢ Vị trí tiêm: vùng giữa 1/3 trên và 2/3 dưới, mặt ngoài, chếch sau cánh tay trái, phía dưới vùng cơ Delta

- Điều trị lao tiềm ẩn

 Đối tượng:

➢ Tất cả người lớn nhiễm HIV đã được sàng lọc hiện không mắc lao

➢ Trẻ em < 5 tuổi và trẻ 0-14 tuổi có HIV sống cùng nhà với NB lao phổi, những trẻ này được xác định không mắc lao

 Phác đồ:

➢ Người lớn:

INH isoniazid liều dùng 300 mg/ngày, uống 1 lần hằng ngày, trong 9 tháng

Vitamin B6 liều 25 mg hàng ngày

➢ Trẻ em:

INH liều 10mg/kg/ngày, uống 1 lần vào 1 giờ nhất định ( thường uống trước ăn 1 giờ), uống hàng ngày trong 6 tháng ( tổng số 180 liều INH)

➢ Phác đồ 3HP: INH và Rifapentin (RPT), thời gian 3 tháng, 1 lần/tuần, tổng liều 12 => không nên dùng cho trẻ em < 2 tuổi

CÂU 2 Nguồn lây chính, nguồn lây nguy hiểm, thời gian nguy hiểm của nguồn lây?

• Nguồn lây chính, nguồn lây nguy hiểm nhất

 Là BN lao phổi, tìm thấy AFB trong đờm, phát hiện được bằng

phương pháp nhuộm soi trực tiếp

 Có khả năng lây cho người xung quanh gấp nhiều lần so với những trường hợp lao ngoài phổi hay lao phổi AFB (-)

• Thời gian nguy hiểm của nguồn lây:

 Là thời gian từ khi người bệnh có triệu chứng lâm sàng đầu

tiên ( thường là ho, khạc đờm) đến khi BN được chẩn đoán và

điều trị thuốc chống lao từ 2 tuần trở lên

 Thời gian này càng dài thì khả năng lây nhiễm cho cộng đồng

càng cao

 Một nguồn lây hết nguy hiểm không có nghĩa là bệnh đã khỏi, khả năng lây càng mạnh khi tiếp xúc với nguồn lây trực tiếp và

thường xuyên

CÂU 3 Điều trị dự phòng bệnh lao

• Dự phòng trước khi bị nhiễm lao

- Đối tượng:

Trang 4

+ Trẻ em tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây chính, nguồn lây nguy hiểm

+ Trẻ có yếu tố thuận lợi, dễ bị nhiễm lao

+ Trẻ nhiễm HIV hiện tại không mắc lao

• Dự phòng sau khi bị nhiễm lao

- Đối tượng:

+ Trẻ em mới bị nhiễm lao, phản ứng Mantoux (+) quá mạnh + Người nhiễm HIV có phản ứng Mantoux (+)

+ Người có phản ứng Mantoux (+) thuộc nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao

Liều uống INH: 5-8mg/kg/ngày , uống trong vòng 6 tháng – 1 năm

• Điều trị lao tiềm ẩn:

- Đối tượng:

 Người lớn nhiễm HIV đã được sàng lọc không mắc lao

 Trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ 0 -14 tuổi có HIV sống cùng nhà với người bệnh lao phổi, những trẻ này được xác định không mắc lao

- Phác đồ:

 Người lớn: Phác đồ 9H

➢ Isoniazid liều dùng 300 mg/ngày, uống một lần hàng ngày trong 9 tháng

➢ Vitamin B6 liều lượng 25 mg hằng ngày

 Trẻ em:

 INH liều 10 mg/kg/ngày, uống 1 lần vào một giờ nhất định (thường trước bữa ăn 1 giờ), uống hàng ngày trong 6 tháng Tổng số 180 liều INH

 Phác đồ 3HP:

➢ INH và RPT -Rifapentin

➢ Thời gian 3 tháng

➢ Đối tượng và liều:

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:

INH 15mg/kg Tối đa 900 mg/lần RPT 10 -14 kg 300 mg; 14 -25 kg 450 mg; 25 -32 kg

600 mg; 32 -49,9 kg 750 mg; >/= 50 kg tối đa 900 mg Lưu ý:

 Không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi phác đồ 3HP

 Người nhiễm HIV:

➢ Đang điều trị ARV nên dùng phác đồ 9H

➢ Khoẻ mạnh và không dùng ARV => Có thể xem xét dùng phác đồ 3HP (RPT chống chỉ định ở người HIV đang điều trị ARV)

 PN mang thai và cho con bú

➢ Ưu tiên sử dụng phác đồ 9H

➢ Phác đồ 3HP chống chỉ định với PN mang thai và có ý định mang thai trong thời gian điều trị

➢ Bổ sung thêm 10 -25 mg/ngày Vitami B6 (Pyridoxin)

➢ Lượng INH qua sữa mẹ không đủ để điều trị lao tiềm

ẩn cho trẻ sơ sinh

Trang 5

➢ Có thể trì hoãn điều trị cho PN mang thai và mới sinh (2-3 tháng sau sinh) nếu không phải là người tiếp xúc gần gũi hoặc nhiễm HIV

- Đánh giá hoàn thành điều trị:

 Phác đồ 6H: uống đủ 180 liều INH trong 6 tháng liên tục hoặc không quá 9 tháng tính từ lúc bắt đầu điều trị (trong đó không

có lần nào bỏ trị quá 8 tuần)

 Phác đồ 9H: Uống đủ 270 liều INH tính từ lúc bắt đầu điều trị (trong đó không có lần nào bỏ trị quá 8 tuần)

 Phác đồ 3HP: Hoàn thành 12 liều điều trị trong thời gian 3 tháng

- Tác dụng phụ:

 Nhẹ: Viêm dây thần kinh ngoại vi Dùng vitamin B6 liều 100 mg/ngày

 Nặng: tổn thương gan như vàng da, tăng men gan => ngừng INH và chuyển CSYT

CÂU 4 Bệnh lao sơ nhiễm (Primary Tuberculosis)

Đại cương

- Lao sơ nhiễm bao gồm toàn bộ những biểu hiện về lâm sàng, sinh học và giải phẫu bệnh của một cơ quan trọng cơ thể sau lần đầu tiên tiếp xúc với VK lao

- Những trường hợp không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ có thấy đổi sinh học với bằng chứng là có phản ứng dương tính với Tuberculin thì được gọi là nhiễm lao

- VK lao có thể xâm nhập vào cơ thể bằng 3 đường: hô hấp, tiêu hoá, hoặc da niêm mạc Tổn thương cơ bản đầu tiên (phức hợp sơ nhiễm ) là giống nhau

- Vấn đề được trình bày chủ yếu là lao sơ nhiễm ở phổi Ở VN lao sơ nhiễm khoảng 10-13/100000 trẻ em Khoảng 50% trẻ bị bệnh lao điều trị tại chuyên khoa lao các tỉnh là lao sơ nhiễm

• Lâm sàng

Lao sơ nhiễm ở phổi

- Toàn thân:

 Phần lớn bệnh nhân LSN không có triệu chứng rầm rộ

 Thường là sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi, chán ăn, sút cân, đổ mồ hôi lúc ngủ dù là trời lạnh

 Trẻ có HC nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài: sốt nhẹ về chiều

và đêm, ra mồ hôi khi ngủ, sút cân, ăn uống kém quấy khóc

 Bệnh cũng có thể bắt đầu cấp tính: trẻ sốt cao, mạch nhanh, kèm theo có ban nút đỏ ở mặt trước cẳng chân

 Những thể nặng hơn có sốt dao động, thân nhiệt thay đổi trên duớ 38 độ C và nhũng biểu hiện toàn trạng nặng nề hơn

- Triệu chứng hô hấp:

 Ho dai dẳng

 Ho khan là triệu chứng hay gặp

 Giai đoạn đầu ho khan sau chuyển ho có đờm

 Khó thở hay gặp ở trẻ nhỏ

 Nếu hạch, ổ loét vỡ vào khí quản sẽ khạc ra đờm có lẫn chất hoại tử bã đậu

Trang 6

 Hạch lớn gây chèn ép phế quản, chèn ép trung thất, tắc phế quản

➢ Xẹp phổi rộng

➢ BN thở khò khè, khó thở

➢ HC chèn ép trung thất hiếm gặp

➢ Khám phổi phát hiện các dấu hiệu của xẹp phổi, nghe thấy ran ẩm, ran rít, ran phế quản

 Gõ đục, rì rào phế nang giảm ở một số vị trí của phổi

- Triệu chứng khác:

 Trẻ nhỏ còn gặp hồng ban nút và viêm kết mạc phỏng nước

do phản ứng dị ứng với VK lao

 Hồng ban nút:

➢ Những nút nằm ở hạ bì, chắc

➢ Đầu tiên có màu đỏ sau chuyển sang màu tím giống như khi da bị đụng giập

➢ Đau tự nhiên hoặc chỉ đau khi sờ nắn

➢ Tập trung ở mặt trước 2 cẳng chân

➢ Mất đi sau khoảng 10 ngày, có thể xuất hiện lại đợt khác

 Viêm kết giác mạc phỏng nước:

➢ Là một đám tổn thương nốt nhú xung quanh đỏ

➢ Nằm ở nơi tiếp giáp củng -giác mạc

➢ Có thể loét tạo thành sẹo để lại một “ vảy cá “ giác mạc

Lao sơ nhiễm ở ruột:

➢ Biểu hiện các dấu hiệu giống với viêm ruột thừa hoặc

ỉa chảy kéo dài

➢ Muộn hơn có thể sờ thấy hạch trong ổ bụng

Lao sơ nhiễm ở da- niêm mạc:

➢ Thông thường phát hiện một tổn thương thâm nhiễm hoặc loét không đau

➢ Và viêm nhóm hạch khu vực lân cận

• CẬN LÂM SÀNG LSN:

 Phản ứng Mantoux:

➢ Phản ứng có giá trị chẩn đoán LSN khi dương tính ở những trẻ chưa tiêm BCG

➢ Phát hiện được hiện tượng chuyển phản ứng giá trị chẩn đoán càng cao

➢ Trẻ đã được tiêm BCG phải có phản ứng dương tính mạnh: đường kính cục > 15 mm mới có ý nghĩa

 Phản ứng da với Tuberculin

➢ Nếu phát hiện được sự chuyển phản ứng (từ âm sang

dương) thì có giá trị chẩn đoán

➢ Đường kính cục sẩn > 10 mm là phản ứng (+) với hầu hết trẻ em

➢ Đường kính cục sẩn > 5 mm là phản ứng (+) với trẻ em nhiễm HIV/suy dinh dưỡng nặng

 Chụp phổi:

➢ Trên phim quy ước cho thấy phức hợp sơ nhiễm (10-20% BN) còn gọi là phức hợp Ghon

Gồm:

Trang 7

➢ Ổ loét sơ nhiễm ( săng sơ nhiễm)

+ Thường nằm ở thùy dưới phổi phải/thùy trên

+ Là một nốt mờ tròn, không đồng đều bờ không rõ + Đường kính thấy đổi từ 5 mm đến 2 cm

➢ Hạch trung thất to ( 50-60% LSN)

+ Mờ đều tròn hoặc bầu dục hoặc hình nhiều vòng cung

+ Kích thước thường to hơn ổ loét nằm ở nhóm hạch tương ứng hoặc nhóm khác

+ Có 5 nhóm hạch vùng cạnh khí phế quản Thường ở hạch dưới carina, hạch cạnh khí quản, phế quản gốc P hạch cạnh khí quản, phế quản gốc T

➢ Đường bạch huyết bị viêm

+ Một vệt dài nối liền ổ loét và hạch

➢ Khi hạch to chèn ép phế quản có thể thấy hình xẹp phổi mờ đồng đều ở phân thùy, thùy phổi tương ứng

➢ Hình ảnh hạch hay gặp hơn cả

➢ Ổ loét nhiều khi không phát hiện được

➢ Đường bạch huyết thì rất khó phát hiện

➢ Nay CT phát hiện phức hợp sơ nhiễm dễ hơn, vị trí tổn thương, số lượng hạch nhiều hơn và chi tiết các tổn thương ở nhu mô phổi, màng phổi, trung thất

 Tìm vi khuẩn Lao

➢ Trẻ lớn đã biết ho khạc => có thể tìm trực khuẩn kháng cồn kháng acid trong đờm

➢ Trẻ nhỏ phải tìm VK trong dịch rửa dạ dày (do trẻ nuốt đờm) hoặc trong dịch phế quản

➢ Tỷ lệ tìm thấy trực khuẩn lao rất thấp bằng kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp Kết quả xét nghiệm bằng kỹ thuật nhuộm soi kính, nuôi cấy từ 7-25%

➢ Nếu có điều kiện nên hỗ trợ bằng kỹ thuật nuôi cấy nhanh: BACTEC 460 hoặc MGIT, PCR cho kết quả cao hơn (20-40%)

 Soi phế quản:

➢ Khó thực hiện trên trẻ nhỏ và phải gây mê

➢ Xác định được chỗ rò hoặc chèn ép của hạch

➢ Lấy dịch phế quản hay chất rò để tìm VK lao

➢ Sinh thiết xuyên thành phế quản vào hạch, phân tích té bào hoặc mô bệnh học

➢ Cho biết tổn thương phế quản kèm theo

➢ Vị trí và mức độ phế quản bị hạch trung thất chèn ép

➢ Hút dịch dọc phế quản tìm VK lao

 Xét nghiệm máu:

➢ Những thay đổi của các TB máu không đặc hiệu cho lao sơ nhiễm

➢ Công thức BC: số lượng BC bình thường hoặc tăng nhẹ, tăng tỷ lệ lympho bào HC bình thường hoặc giảm nhẹ

➢ Tốc độ máu lắng tăng

 Kỹ thuật khác:

Trang 8

➢ Các XN miễn dịch: phát hiện KN của VK lao trong nước tiểu, KT hoặc cytokin (interferon gamma) khi cơ thể tiếp xúc với KN của VK lao

➢ Do ít khi tìm thấy VK lao trong đờm, việc tìm VK lao bằng các kỹ thuật khác như PCR, ELISA, kháng thể kháng lao sẽ giúp chẩn đoán chính xác hơn

Đối với lao sơ nhiễm tiêu hoá và da niêm mạc:

➢ Có thể tiến hành soi ổ bụng sinh thiết hạch, sinh thiết tổn thương ở da, niêm mạc và các hạch

➢ Nghiên cứu vi sinh, tế bào và mô bệnh học là rất cần thiết

CÂU 5 LAO CỘT SỐNG

 Tiến triển theo 3 giai đoạn, mỗi GĐ có các triệu chứng khác nhau

• Giai đoạn khởi phát

- Toàn thân

+ HC nhiễm trùng, nhiễm độc mạn tính:

➢ Sốt nhẹ về chiều hoặc đêm

➢ Hay ra mồ hôi trộm

➢ Mệt mỏi, gầy sút cân

➢ Ăn uống kém

➢ Da xanh

- Cơ năng + Đau tại chỗ

➢ Đau tại cột sống bị tổn thương

➢ Đau cố định

➢ Kiểu cơ năng: đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

➢ Đau tăng dần theo thời gian

➢ Đáp ứng kém với thuốc giảm đau thông thường + Đau kiểu rễ

➢ Do kích thích vào một vài nhánh của rễ thần kinh

➢ Đau lan theo đường đi của dây thần kinh

➢ Đau dai dẳng, kéo dài và tăng dần

- Thực thể + Co cứng khối cơ cạnh sống + Trục cột sống thẳng

+ Chưa thấy hình lồi cột sống + Gõ vào vùng cột sống tổn thương đau rõ

- Cận lâm sàng

 Xquang

➢ Rất có giá trị chẩn đoán

➢ Chụp cột sống thẳng và nghiêng

➢ Các tổn thương có thể gặp là:

+ Hẹp đĩa đệm, rõ trên phim nghiêng

+ Đốt sống bị tổn thương:

(1) Có đường viền mờ (2) Kém đậm hơn đốt khác

Trang 9

(3) Thân đs bị phá hủy nhẹ nhất là phần trước và mặt trên

(4) Phần mềm quanh đs đậm hơn vùng khác

 CT scanner, MRI: có thể thấy hình khuyết ở thân đốt sống

 Phản ứng Mantoux: dương tính mạnh

 Sinh thiết đốt sống: để xét nghiệm tế bào, mô bệnh học và

tìm VK Lao

 XN máu: tốc độ máu lắng tăng

• Giai đoạn toàn phát

- Toàn thân

HC nhiễm trùng nhiễm độc mạn tính rõ:

- Cơ năng

 Đau cột sống

➢ Cố định một vùng

➢ Đau liên tục, ngày càng tăng

➢ Đau lan kiểu rễ rất rõ

 Hạn chế vận động cột sống: cúi, ngửa, nghiêng, xoay

- Thực thể

+ Mất đường cong sinh lý cột sống

+ Có thể có vẹo cột sống

+ Sờ thấy đốt sống tổn thương lồi hẳn ra phía sau

+ Có dấu hiệu chèn ép

➢ Do đĩa đệm và đốt sống bị phá hủy mạnh, di lệch và chèn ép

ống tủy

➢ Có thể gây liệt: thường là liệt mềm, từ từ, tăng dần

➢ Kèm giảm cảm giác và rối loạn cơ tròn

+ Có thể thấy triệu chứng lao các bộ phận khác: nội tạng, các màng, hạch

- Cận lâm sàng

 Xquang cột sống

➢ Đĩa đệm xẹp nhiều, gần như mất

➢ Thân đốt sống bị phá hủy nhiều

➢ Đặc biệt phần trước đốt sống

➢ Tạo đột sống hình chêm, đốt sống bị tụt ra sau

➢ Hình ảnh áp xe lạnh quanh vùng tổn thương (rõ trên phim thẳng)

 Phản ứng Mantoux: dương tính mạnh

 Xn máu tốc độ máu lắng tăng

 Hút dịch mủ áp xe lạnh tìm vị khuẩn lao

• Giai đoạn cuối

- Nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, đúng nguyên tắc

+ Triệu chứng toàn thân tốt lên

+ Tổn thương ngừng tiến triển

+ Khối áp xe lạnh thu nhỏ dần

+ Sau khoảng 1-2 năm cột sống dính lại

+ Vùng tổn thương được tái tạo lại dần

 Triệu chứng còn tồn tại: gù CS, hạn chế vận động CS

- Nếu không được điều trị kịp thời

+ Bệnh tiến triển nặng hơn

Trang 10

+ Tổn thương lan rộng ra các tạng khác + Cơ thể suy kiệt

+ BN tử vong chủ yếu do biến chứng thần kinh và nhiễm trùng

CÂU 6 LAO PHỔI

• GIAI ĐOẠN KHỞI PHÁT

 Có thể khởi phát bệnh cấp tính (10 – 20%BN) + Với sốt cao + ho nhiều + đau ngực nhiều + khó thở + Thường gặp trong thể viêm phổi bã đậu hoặc phế quản phế viêm do lao

 Đa phần BN bắt đầu một cách từ từ

- Toàn thân

 HC nhiễm trùng, nhiễm độc lao mạn tính

➢ Sốt nhẹ hoặc vừa (37,5 -38 độ C) về chiều tối + Do tác động của một số Interleukin 1,4 trong đáp ứng miễn dịch bệnh lao

➢ Ra mồ hôi trộm về đêm

➢ Mệt mỏi, ăn uống kém, gầy sút cân

➢ Da xanh

- Cơ năng

 Họ khạc đờm

➢ Hay gặp nhất

➢ Đờm nhầy, màu vàng nhạt

➢ Có thể màu xanh hoặc mũ đặc

 Ho ra máu

➢ 10% BN lao khởi bệnh có ho ra máu

➢ Thường lượng ít (<50ml)

➢ Có đuôi khái huyết

 Đau ngực

➢ Không gặp thường xuyên

➢ Thường đau khu trú một vị trí cố định

 Khó thở

➢ Khi tổn thương rộng ở phổi

➢ Phát hiện bệnh muộn

- Thực thể

 Khám thường không phát hiện được gì rõ rệt

 Triệu chứng nghèo nàn

 Có thể thấy

➢ Rì rào phế nang giảm ở vùng đỉnh/ liên bã CS

➢ Ran nổ cố định ở một vị trí + Thường ở vùng cao của phổi + Triệu chứng có giá trị

• GIAI ĐOẠN TOÀN PHÁT

 TC lâm sàng nặng dần lên, diễn biến từng đợt

 Có giai đoạn giảm sau trở lại nặng hơn

 Nếu không phát hiện, điều trị thì bệnh nặng hơn

- Toàn thân

 HC nhiễm trùng, nhiễm độc mạn tính

➢ Suy kiệt

➢ Da xanh, niêm mạc nhợt

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w