Mỗi HS đo sẵn chiều cao và cân nặng của mình làm tròn đến chữ số thứ nhÊt III-Phương pháp dạy học: *Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm IV- Các hoạt động dạy học: Trường T[r]
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2007
Ngày giảng:25/10/2007 Tiết 13
Đ9 : Số thập phân hữu hạn và
số thập phân vô hạn tuần hoàn
I Mục tiêu:
*Về kiến thức :+HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để 1 phân số tối
giản, biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và STPVH
THoàn
+Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc
vô
hạn tuần hoàn
*Về kỹ năng :+HS có kỹ năng đổi phân số (tối giản) Ra số TPHH hoặc STPVHTH
*Về thái độ :+Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận
+Phát triển tư duy lô gích
II Chuẩn bị:
*GV: Bảng phụ ghi bài tập và kết luận (tr 34) Máy tính
*HS: Ôn lại định nghĩa số hữu tỷ, xem trước bài, Máy tính
III Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Tổ chức lớp:
HĐ1:(5ph) 2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Thế nào là số hữu tỷ? Hãy viết các phân số thập phân sau dưới dạng số
thập phân
3
10
14 100
Phương án trả lờ:+ Số hữu tỷ là số viét đựoc dưới dạng phân số với a,b z ; b a
0
Trang 2+ 3 = 0,3 ; = 0,14.
10
14 100
ĐVĐ: Các số thập phân đó là các số hữu tỷ, còn số thập phân 0,323232… có là
số hữu
tỷ không? chúng ta học bài hôm nay…
3 Bài giảng.
Hoạt động Thầy
Hoạt động2 (12ph)
- GV yêu cầu học sinh
làm ví dụ 1
- GV yêu cầu 2 học sinh
đứng tại chỗ đọc kq
– GV yêu cầu học sinh
làm ví dụ 2
Nhận xét kêt quả?
? Số 0,41666 có phải
là số hữu tỉ không
? Trả lời câu hỏi của đầu
bài
- Giáo viên: Ngoài cách
chia trên ta còn cách
chia nào khác?
? Nhận xét 20; 15; 12
Hoạt động Trò
-HS đề bài Ví dụ 1
- Học sinh dùng máy tính
-Học sinh làm bài ở ví
dụ 2
- Phép chia không bao giờ chấm dứt
HS: - Có là số hữu tỉ vì
0,41666 = 5
12
Phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố
20 = 22.5;
Ghi bảng
1 Số thập phân hữu hạn -số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ví dụ 1: Viết phân số 3 37,
20 25
dưới dạng số thập phân
3 0,15 37 1,48
Ví dụ 2: 5 0,41666
12
- Ta gọi 0,41666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Các số 0,15; 1,48 là các số thập phân hữu hạn
- Kí hiệu: 0,41666 = 0,41(6) (6) - Chu kì 6
Ta có:
3 3 3.5 3.5
0,15
20 2 5 2 5 100
2
2 2 2
37 37 37.2 148
1,48
25 5 5 2 100
Trang 3chứa những thừa số
nguyên tố nào
GV: Khi nào phân số tối
giản?
? Nếu 1 phân số tối giản
với mẫu dương không
có ước nguyên tố khác 2
và 5 thì phân số đó viết
dưới dạng số thập phân
hữu hạn
hay số thập phân vô hạn
tuần hoàn
GV hỏi tương tự với số
thập phân vô hạn tuần
hoàn
GV kết luận
- Giáo viên yêu cầu HS
làm ? SGK
Yêu cầu HS thảo luận
nhóm
- Giáo viên nêu ra:
người ta chứng minh
được rằng mỗi số thập
phân vô hạn tuần hoàn
đều là số hữu tỉ
- Các phân số sau viết
được dưới dạng số thập
phân hh, hay vhth?
- HS: 20 và 25 chỉ có chứa 2 hoặc 5; 12 chứa 2; 3
- HS: suy nghĩ trả lời
- HS: suy nghĩ trả lời
- 2HS đọc nhận xét sgk
HS hoạt động nhóm, sau
5 ph đại diện các nhóm
đọc kết quả
HS tính và trả lời
2 Nhận xét: (10')
- Nếu 1 phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân
số đó viết dưới dạng số thập phân hữu hạn và ngược lại
- Nếu 1 phân số tối giản với mẫu dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và ngược lại
? Các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
1 0,25 17 0,136
13 0,26 7 1 0,5
Các phân số viết được dưới dạng
số thập phân vô hạn tuần hoàn
5 0,8(3) 11 0,2(4)
Ví dụ: 0,(4) 0,(1).4 1.4 4
Trang 4- Giáo viên chốt lại như
phần đóng khung tr34-
SGK
4 Củng cố: (7')
? Nêu những kiến thức cơ bản đã học trong bài Cho ví dụ
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 65; 66; 67trên lớp
Bài tập 65: vì 8 = 23 3 có ước khác 2 và 5
8
3
3 3 3
2
3 3 3.5 0,375
8 2 2 5
7 1,4; 13 13 13.5 0,65
5 20 2 5 100
Bài tập 66: Các số 6; 11; 9; 18 có các ước khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới
dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
1 0,1(6) 5 0,4545 0,(45) 4 0,(4) 7 0,3(8)
Bài tập 67: 3
2.
A
A là số thập phân hữu hạn: 5
A là số thập phân vô hạn: a (a>0; a có ước khác 2 và 5)
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 68 71 (tr34;35-SGK)
HD 70: 0,32 32 2252 232 8
100 2 5 5 25
V- Rút kimh nghiệm
Trang 5………
………
………
Ngày soạn: 20/10/2007
Ngày giảng:25/10/2007 Tiết 14
Đ : Luyện tập
I- Mục tiêu:
*Về kiến thức :+ Củng cố cho HS cách biến đổi từ phân số về dạng số thập phân hữu
hạn
Hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
*Về kỹ năng :+Học sinh biết cách giải thích phân số viết được dưới dạng số thập
phân
hữu hạn, vô hạn tuần hoàn
+Rèn kĩ năng biến đổi từ phân số về số thập phân và ngược lại
*Về thái độ :+Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận
II- Chuẩn bị:
*GV: Bảng phụ ghi nhận xẻt (tr-31 sgk) Và một số bài tập , bài giải mẫu
*HS : Máy tính bỏ túi, bảng nhóm ,bút dạ
III- Phương pháp dạy học.
* Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV- Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp
HĐ1:(8ph) 2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Nêu đ iều kiện để một phân số tối giản với mẫu dương viết được dưới
dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (NX –sgk-tr33)
Trang 6-Học sinh 2: Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỷ và số thập
phân.(sgk-34)
Chữa bài tập 68(sgk-34)
Đáp án : = 0,625 ; 5 = -0,15 ; = 0,
8
3 20
11
(36)
15 = 0,6(81) ; = -0,58(3) ; = 0,4
22
7 12
35
3 Luyện tập
GV cho HS nhận xét và
chữa bài tập trên bảng
HĐ2:(35ph)
- GV yêu cầu HS làm bài
tập 69
-Yeu cầu một HS lên
bảng dùng máy tính thực
hiện và ghi kết quả dưới
dạng viết gọn
- GV chính xác hoá kết
quả
- GV yêu cầu học sinh
làm bài tập 85 theo nhóm
- GV theo dõi ,chính xác
hoá kết quả
- Chú ý cách làm
HS nhận xét
- Một HS đọc đề bài
- Một HS lên bảng dùng máy tính thực hiện
và ghi kết quả dưới dạng viết gọn
- Cả lớp làm bài và nhận xét
HS hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Sau 5ph đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
I- Chữa bài tập
II-Luyện tập
Bài tập 69 (tr34-SGK)
a) 8,5 : 3 = 2,8(3) b) 18,7 : 6 = 3,11(6) c) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
Bài tập 85 (tr15-SBT)
16 = 24 40 = 23.5
125 = 53 25 = 52
- Các phân số đều viết dưới dạng tối giản, mẫu không chứa thừa số nào khác 2 và 5
0,4375 0,016
11 0,275 14 0,56
Trang 7-GV yêu cầu cả lớp làm
nháp
- Hai học sinh lên bảng
trình bày
+ Học sinh 1: a, b
+ Học sinh 2: c, d
- GV theo dõi ,chính xác
hoá kết quả
- Chú ý cách làm
GV yêu cầu HS làm bài
tập 88
- Giáo viên hướng dẫn
làm câu a
? Viết 0,(1) dưới dạng
phân số
? Biểu thị 0,(5) theo 0,(1)
- Tương tự hai học sinh
lên bảng làm câu b, c
- GVyêu cầu học sinh
dùng máy tính để tính
Yêu cầu HS ghi nhớ
những trường hợp đổi
Đặc biệt
Một HS đọc đề bài
- Hai học sinh lên bảng trình bày
+ Học sinh 1: a, b + Học sinh 2: c, d -Cả Lớp cùng làm , so sánh kết quả ,nhận xét , cho điểm
Một HS đọc đề bài
- HS: 0,(1) 1
9
- HS: 0,(5) = 0,(1).5
- Hai HS lên bảng làm câu b, c
-HS dùng máy tính để tính
Bài tập 70
) 0,32
) 0,124
) 1,28
) 3,12
a b c d
Bài tập 88(tr15-SBT)
a) 0,(5) 0,(1).5 1.5 5
b) 0,(34) 0,(01).34 1 .34 34
c)
0,(123) 0,(001).123 123
999 999 333
Bài tập 71 (tr35-SGK)
1 0,(01) 1 0,(001)
4 Củng cố: (3')
Trang 8- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân như thé nào?(TL:… hữu hạn
hoặc vô hạn tuần hoàn.)
- Các phân số có mẫu gồm các ước nguyên tố chỉ có 2 và 5 thì số đó viết được
dưới dạng số thập phân NTN? (TL: hữu hạn )
- Nêu các dạng bài tập đẫ làm? Kiến thức để vận dụng?
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Làm bài 86; 91; 92 (tr15-SBT)
- Đọc trước bài ''Làm tròn số''
- Chuẩn bị máy tính, giờ sau học
V-Rút kinh nghiệm:
………
………
…………
Ngày soạn: 26/10/2007
Ngày giảng:1/11/2007 Tiết 15
Đ 10 : Làm tròn số
I- Mục tiêu:
*Về kiến thức:+HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số
trong
thực tiễn
*Về kỹ năng :+HS nắm và biết vận dụng các qui ước làm tròn số Sử dụng đúng các
thuật
ngữ nêu trong bài
+ Có ý thức vận dụng các qui ước làm tròn số trong đời sống hàng
ngày.
Về thái độ :+Cẩn thận chính xác trong tính toán, lập luận.
II- Chuẩn bị:
Trang 9*GV: Bảng phụ ghi một số ví dụ trong thực tế, sách báo … mà các số liệu đã
dược lám tròn số, hai quy ước làm tròn số và các bài tập Thước thẳng, bảng
phụ ghi 2 trường hợp ở hoạt động 2
*HS : Sưu tầm ví dụ thực tế về làm tròn số máy tính bỏ tíu, bảng nhóm ,bút dạ
III- Phương pháp dạy học.
* Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV- Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức lớp:
HĐ1:(7ph) 2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Phát biểu kết luận quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân?
(KLsgk-34)
- Học sinh 2: Chứng tỏ rằng: a) 0,(37) + 0,(62) = 1 b) 0,(33).3 = 1
CM: a) 0,(37) = 0,(01).37 = 37 0,(37) + 0,(62) = + = = 1
99
37 99
62 99
99 99
0,(62) = 0,(01).62 = 62 b) 0,(33).3 = 3 = 1
99
33 99
3 Bài giảng
Hoạt động 2:( 15ph)
GV đưa ra một số ví
dụ về làm tròn số:
+ Số học sinh dự thi tốt
nghiệp THCS của cả
nước năm 2002-2003 là
hơn 1,35 triệu học sinh
+ Nước ta vẫn còn
khoảng 26000 trẻ em
lang thang
Yêu cầu học sinh lấy
HS quan sát ,đọc các ví
dụ về làm tròn số GV
đưa ra
3 học sinh lấy ví dụ
1 Ví dụ
Trang 10thêm ví dụ
GV: Trong thực tế việc
làm tròn số được dùng
rất nhiều Nó giúp ta dễ
nhớ,dễ so sánh, ước
lượng nhanh kết quả các
phép toán
-GV yêu cầu học sinh
đọc ví dụ1
- Giáo viên và học sinh
vẽ hình (trục số)
? Số 4,3 gần số nguyên
nào nhất
? Số 4,9 gần số nguyên
nào nhất
- Giáo viên: Để làm
tròn 1 số thập phân đến
hàng đơn vị ta lấy số
nguyên gần với nó nhất
- Yêu cầu học sinh làm
?1
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK ví dụ 2,
ví dụ 3 Giải thích cách
làm tròn
GV: Giữ lại mấy chữ số
thập phân ở phần kết
quả?
Một HS lên bảng biễu diễn trên trục số hai số thập phân 4,3 và 4,9 sau
đó Tlời câu hỏi của GV
- Học sinh: 4,3 gần số 4
- Học sinh: gần số 5
- HS đọc đề bài
- 2 học sinh lên bảng làm
HS tự đọc VD 2&VD 3 HS: 72900 73000 vì
72900 gần73000 hơn là 72000
HS: Giữ lại 3 chữ số thập phân ở phần kết quả
Ví dụ 1: Làm tròn các số 4,3 và 4,5
đến hàng đơn vị
4
4,3 4,5
5
4,9 5,4 5,8
6
- Số 4,3 gần số 4 nhất
- Số 4,9 gần số 5 nhất
- Kí hiệu: 4,3 4; 4,9 5
( đọc là xấp xỉ)
?1 5,4 5; 4,5 5; 5,8 6
Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn
72900 73000 (tròn nghìn)
Ví dụ 3:
0,8134 0,813 (làm tròn đến hàng
thập phân thứ 3)
2 Qui ước làm tròn số
Trang 11HĐ3:( 15ph)
GV đưa trường hợp 1
lên bảng phụ
- Phát biểu qui ước làm
tròn số
GV đưa VD và phần
hướng dẫn như SGK lên
bảng phụ
+ Dùng bút chì vạch
một nét mờ ngăn phần
còn lại và phần bỏ đi
GV đưa trường hợp 2
lên bảng phụvà HD
tương tự như trường hợp
1
GV yêu cầu HS làm ?2
GV yêu cầu HS làm Bài
tập 73 (tr36-SGK)
GV chính xác hoá kết
quả
HS tự đọc trường hợp 1
HS phát biểu, lớp nhận xét đánh giá
HS tự đọc trường hợp 2
HS phát biểu, lớp nhận xét đánh giá
Một HS đọc đề bài
3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
HS hoạt động nhóm Sau 5ph đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm theo dõi nhận xét
- Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì
ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
Ví dụ : (SGK tr36)
- Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
Ví dụ : (SGK tr36)
?2 a) 79,3826 79,383
b) 79,3826 79,38
c) 79,3826 79,4
Bài tập 73 (tr36-SGK) 7,923 7,92
17,418 17,42
79,1364 79,14
50,401 50,40
0,155 0,16
60,996 61,00
4 Củng cố: (10')
? Nêu những kiến thức cơ bản đã học trong bài Cho ví dụ
Trang 12- Làm bài tập 74 (tr36-SGK) Điểm TB các bài kiểm tra của bạn Cường là:
(7 8 6 10) (7 6 5 9).2 8.3 7,2(6) 7,3
15
- Làm bài tập 76 (SGK)
76 324 753 76 324 750 (tròn chục)
76 324 800 (tròn trăm)
76 325 000 (tròn nghìn)
3700 (tròn trăm)
4000 (tròn nghìn)
- Làm bài tập 100 (tr16-SBT) (Họcsinh khá)
a) 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154 = 0,3093 9,31
b) (2,635 + 8,3) - (6,002 + 0,16) = 4,937 4,94
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2')
- Học theo SGK
- Nẵm vững 2 qui ước của phép làm tròn số
- Làm bài tập 75, 77 (tr38; 39-SGK); Bài tập 93; 94; 95 (tr16-SBT)
- Chuẩn bị máy tính bỏ túi, thước dây, thước cuộn
V- Rỳt kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13
Ngày soạn:1/11/2007
I- Mục tiêu:
*Về kiến thức :+Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số sử dụng
đúng
các thuật ngữ trong bài
*Về kỹ năng :+Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế vào việc
tính
giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày
*Về thái độ :+ Cẩn thận chính xác trong tính toán
II-Chuẩn bị:
*GV:Máy tính, thước mét, bảng phụ có nội dung sau:
(kg)
h (m)
Chỉ số
A B
*HS: Máy tính bỏ túi , mỗi nhóm một thước dây,hoặc thước cuộn.
Mỗi HS đo sẵn chiều cao và cân nặng của mình( làm tròn đến chữ số thứ nhất)
III-Phương pháp dạy học:
*Phương pháp gợi mở ,vấn đáp kết hợp hoạt động nhóm
IV- Các hoạt động dạy học:
Trang 141 Tổ chức lớp:
Hoạt động 1(7ph) 2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Phát biểu 2 qui ước làm tròn số Làm tròn số 76 324 735 đến
hàng chục, trăm, nghỡn
Đỏp ỏn: 76 324 735 76 324 750 ( trũn chục)
76 324 735 76 324 800 ( trũn trăm)
76 324 735 76 325 000 ( trũn nghỡn)
- Học sinh 2: Cho các số sau: 5032,6; 991,23 và 59436,21 Hãy làm tròn các số
trên đến hàng đơn vị, hàng chục.hàng trăm ,hàng nghìn
3.Luyện tập (35ph)
HĐ2(7ph)
GV cho HS nhận xét và
chữa bài tập trên bảng
HĐ 3(28ph)
-GV yêu cầu 1 học sinh
đọc đề bài.cả lớp cùng
theo dõi
-GV yêu cầu cả lớp làm
bài khoảng 3'
- GV yêu cầu học sinh
đứng tại chỗ đọc kết quả
- GV nhận xét , chính xác
hoá kết quả.Chốt cách
làm
-GV yêu cầu HS dọc đề
bài và tóm tắt đề bài
- Yêu cầu học sinh thảo
HS nhận xét
-1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài khoảng 3'
- Học sinh đứng tại chỗ
đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Đọc đề bài và cho biết bài toán đã cho điều gì, cần tính điều gì
- HS thảo luận nhóm
I/ Chữa bài tập
II/ Luỵện tập Bài tập 78 (tr38-SGK)
Đường chéo của màn hình dài là :
21 2,54 53,34 (cm)
Bài tập 79 (tr38-SGK)
Chu vi của hình chữ nhật là (dài + rộng) 2 = (10,234 + 4,7).2 = 29,886 30 m
Diện tích của hình chữ
nhật là
Trang 15luận nhóm
-Sau 5ph yêu cầu Đại diện
nhóm lên bảng trình bày
- Cả lớp theo dõi ,nhận xét
- GV nhận xét , chính xác
hoá kết quả Chốt cách
làm
-GV yêu cầu 1 học sinh
đọc đề bài.cả lớp cùng
theo dõi
- Yêu cầu tự đọc VD trong
phần bài tập 81
GV yêu cầu 4 học sinh lên
bảng trình bày
- GV nhận xét , chính xác
hoá kết quả Chốt cách
làm
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Các hoạt động tương tự bài tập 78
-Một học sinh đọc đề bài
- Cả lớp tự đọc VD trong phần bài tập 81
-4 học sinh lên bảng trình bày
-Cả lớp cùng làm , so sánh kết quả, nhận xét, bổ sung
dài rộng = 10,234 4,7
48 m2
Bài tập 80 (tr38-SGK)
1 pao = 0,45 kg
(pao) 2,22
0,45
(lb)
Bài tập 81 (tr38-SGK)
a) 14,61 - 7,15 + 3,2 Cách 1: 15 - 7 + 3 = 11
Cách 2: 14,61 - 7,15 + 3,2
= 10,66 11
b) 7,56 5,173 Cách 1: 8 5 = 40
Cách 2: 7,56 5,173 = 39,10788 39
c) 73,95 : 14,2 Cách 1: 74: 14 5
Cách 2: 73,95: 14,2 = 5,2077 5
d) 21,73.0,8157,3 Cách 1: 22.1 3
7
Cách 2:
21,73.0,815 2,42602 2 7,3
4 Củng cố: (5')