MUÏC TIEÂU Làm quen với các bảng đơn giản về thu thập số liệu thống kê khi điều tra về cấu tạo, về nội dung; biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các [r]
Trang 1Tuần 20 tiết 41 Chương III: THỐNG KÊ
I MỤC TIÊU
Làm quen với các bảng (đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra (về cấu tạo, về nội dung); biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ "số các giá trị của dấu hiệu" và "số các giá trị khác nhau của dấu hiệu", làm quen với khái niệm tần số của một giá trị
Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số liệu thu thập được qua điều tra
II CHUẨN BỊ
GV Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 1 (tr.4), bảng 2 (tr 5), bảng 3 (tr.7) và phần đóng
khung (tr.6 SGK)
HS: SGK, bảng thống kê điểm học kì I môn toán
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG (3’)
GV giới thiệu chương:
Chương này có mục đích bước đầu hệ thống lại
một số kiến thức và kĩ năng mà các em đã biết ở
tiểu học và lớp 6 như thu thập các số liệu, dãy số,
số trung bình cộng, biểu đồ, đồng thời giới thiệu
một số khái niệm cơ bản, quy tắc tính toán đơn
giản để qua đó cho HS làm quen với thống kê mô
tả, một bộ phận của khoa học thống kê
GV cho HS đọc phần giới thiệu về thống kê (tr.4
SGK)
HS nghe GV giới thiệu về chương thống kê và các yêu cầu mà HS cần đạt được khi học xong chươgn này
1 HS đọc phần giới thiệu về thống kê
Hoạt động 2: THU THẬP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ BA ĐẦU (9’)
GV bảng 1 (tr.4 SGK) và nói: Khi
điều tra về số cây trồng được của
mỗi lớp trong dịp phát động phong
trào tết trồng cây, người điều tra lập
được bảng dưới đây:
HS quan sát bảng 1 Nghe giáo viên giới thiệu
GV: Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các bảng số liệu thống
kê ban đầu khác nhau
STT Lớp Số cây trồng được STT Lớp Số cây trồng được
Khi điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp trong dịp phát động phong trào tết trồng cây, người điều tra lập được bảng dưới đây:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV cho HS xem bảng 2 (tr.5 SGK) để minh hoạ ý trên (bảng có 6 cột, nội
dung khác bảng 1)
BẢNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ NƯỚC TA TẠI THỜI ĐIỂM 01/4/1999
Phân theo giới tính Phân theo thành thị
Dân số Địa
phương
Tổng số Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Bác Cạn
Hoạt động 3 2) DẤU HIỆU (11’)
GV: Trở lại bảng 1 và giới thiệu
thuật ngữ: dấu hiệu và đơn vị điều
tra bằng cách cho HS làm ?2
Nội dung điều tra trong bảng 1 là gì?
GV: Vấn đề hay hiện tượng mà
người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi
là dấu hiệu (kí hiệu bằng chữ cái in
hoa X,Y…).
Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây trồng
được của mỗi lớp, còn mỗi lớp là
một đơn vị điều tra
GV: Việc làm trên của người điều
tra là thu thập số liệu về vấn đề
được quan tâm Các số liệu trên
được ghi lại trong một bảng gọi là
bảng số liệu thống kê ban đầu (bảng
1)
- Dựa vào bảng số liệu thống kê ban
đầu trên em hãy cho biết bảng đó
gồm mấy cột, nội dung từng cột là
gì?
GV: Cho HS thực hành: Em hãy
thống kê điểm của tất cả các bạn
trong tổ của mình qua bài kiểm tra
toán học kì I
GV: Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm lập bảng trên Sau đó yêu cầu
HS cho biết cách tiến hành điều tra
cũng như cấu tạo của bảng
GV nhận xét Ví dụ bảng số liệu
HS làm ?2
Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng của mỗi lớp
HS nghe GV giảng để hiểu thế nào là bảng số liệu thống kê ban đầu
HS: Bảng 1 gồm 3 cột, các cột lần lượt chỉ số thứ tự; lớp và số cây trồng được của mỗi lớp
HS hoạt động nhóm với bài tập thống kê điểm của tất cả các bạn trong tổ qua bài kiểm tra toán học
kì I
2:Nội dung điều tra trong bảng 1 là số cây trồng của mỗi lớp.
Khái niệm về dấu hiệu.
Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu (kí hiệu bằng chữ cái in hoa X,Y…).
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thống kê ban đầu của tổ 1 như bảng
bên Đại diện tổ 1 trình bày cấu tạo bảng trước toàn lớp
2 Nguyễn Hồng Ngọc 9
3 Nguyễn Mai Phương 10
7 Nguyễn Thuỳ Linh 10
Hoạt động 4 3) TẦN SỐ CỦA MỖI GIÁ TRỊ (12’)
GV trở lại bảng 1 và yêu cầu HS làm
?5 và ?6
?5 Có bao nhiêu số khác nhau trong
cột số cây trồng được? Nêu cụ thể
các số khác nhau đó?
?6 Có bao nhiêu lớp trồng được 30
cây? Trả lời câu hỏi tương tự với các
giá trị 28; 35;50
GV hướng dẫn HS định nghĩa tần số:
Số lần xuất hiện của một giá trị
trong dãy giá trị của dấu hiệu được
gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu kí hiệu là x và
tần số của dấu hiệu kí hiệu n.
GV cho HS làm ?7 (tr 6 SGK)
Trong dãy giá trị của dấu hiệu ở
bảng 1 có bao nhiêu giá trị khác
nhau?
Hãy viết các giá trị đó cùng tần số
của chúng
GV trở lại BT2 (tr.7 SGK) và yêu
cầu HS làm nốt câu c, tìm tần số của
chúng
GV: Thông qua BT2(tr.7 SGK) và
?7 có thể hướng dẫn HS các bước
HS làm
?5 Có 4 số khác nhau trong cột số
cây trồng được
Đó là các số 28; 30; 35; 50
?6 Có bao nhiêu lớp trồng được
30 cây? Trả lời câu hỏi tương tự với các giá trị 28; 35;50
?6 Có 8 lớp trồng được 30 cây
Có 2 lớp trồng được 28 cây
Có 7 lớp trồng được 35 cây
Có 3 lớp trồng được 50 cây
HS làm ?7
Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng
1 có 4 giá trị khác nhau
Các giá trị khác nhau là 28;30;35;50
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 2;8;7;3
Đáp số:
Tần số tương ứng của các giá trị 17; 18; 19; 20; 21 lần lượt là 1; 3;
3; 2; 1
HS: Trong bảng 1 có 20 đơn vị điều tra
?5 Có 4 số khác
nhau trong cột số cây trồng được
Đó là các số 28; 30; 35; 50
?6 Có 8 lớp trồng
được 30 cây Có 2 lớp trồng được 28 cây
Có 7 lớp trồng được 35 cây
Có 3 lớp trồng được
50 cây
Khái niệm tần số:
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó.
Giá trị của dấu hiệu
kí hiệu là x và tần số của dấu hiệu kí hiệu n.
Trong dãy giá trị dấu hiệu ở bảng 1 có 4 giá trị khác nhau Các giá trị khác nhau là 28;30;35;50
Tần số tương ứng
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
tìm tần số như sau:
GV giới thiệu thuật ngữ giá trị của
dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu
qua ?3 .
GV: Trong bảng 1 có bao nhiêu đơn
vị điều tra
GV: Mỗi lớp (đơn vị) trồng được số
cây: chẳng hạn lớp 7A trồng được 35
cây, lớp 7D trồng được 50 cây (bảng
1) Như vậy ứng với mỗi đơn vị điều
tra có một số liệu, số liệu đó gọi là
một giá trị của dấu hiệu Số các giá
trị của dấu hiệu đúng bằng số các
đơn vị điều tra (kí hiệu N).
GV trở lại bảng 1 và giới thiệu dãy
giá trị của dấu hiệu X chính là các
giá trị ở cột thứ 3 (kể từ bên trái
sang)
GV cho HS làm ?4
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả bao
nhiêu giá trị? Hãy đọc dãy giá trị
của dấu hiệu
GV cho HS là bài tập 2 (tr 7 SGK)
Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài sau đó
lần lượt gọi 3 HS trả lời 3 câu hỏi
a Dấu hiệu mà ban An quan tâm là
gì và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu
giá trị?
b Có bao nhiêu giá trị khác nhau
trong dãy giá trị của dấu hiệu đó?
c Viết các giá trị khác nhau của dấu
hiệu
+ Quan sát dãy và tìm các số khác
nhau trong dãy, viết các số đó theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn
+ Tìm tần số của từng số bằng cách
đánh dấu vào số đó trong dãy rồi
đếm và ghi lại
(Có thể kiểm tra xem dãy tần số tìm
được có đúng không bằng cách so
sánh tổng tần số với tổng các đơn vị
điều tra, nếu không bằng nhau thì
kết quả tìm được là sai)
GV đưa lênbảng phụ phần đóng
HS làm ?4
Dấu hiệu X ở bảng 1 có tất cả 20 giá trị
HS đọc dãy giá trị của dấu hiệu X
ở cột 3 bảng 1
HS làm bài tập 2 (tr.7 SGK)
a Dấu hiệu mà An quan tâm là:
Thời gian cần thiết hàng ngày mà
An đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b Có 5 giá trị khác nhau
c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 17; 18; 19; 20; 21
HS đọc phần đóng khung (tr.6 SGK)
HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
của các giá trị trên lần lượt là: 2;8;7;3 Đáp số:
Tần số tương ứng của các giá trị 17; 18; 19; 20; 21 lần lượt là 1; 3; 3; 2; 1
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
là không phải trong trường hợp nào
kết quả thu thập được khi điều tra
cũng là các số
Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
Cho HS đọc chú ý (tr.7 SGK) để hiểu
rõ điều trên
Hoạt động 5 CỦNG CỐ (8’)
GV đưa lên bảng phụ bài tập sau:
Số HS nữ của lớp 12 trong một
trường trung học cơ sở được ghi lại
trong bảng sau:
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá
trị của dấu hiệu?
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu
hiệu và tìm tần số của từng giá trị
đó?
HS làm bài tập
a) Dấu hiệu: Số HS nữ trong mỗi lớp Số tất cả các giá trị của dấu hiệu: 12
b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 14; 16; 17; 18; 19; 20; 25
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 3; 2; 1; 2; 1; 2; 1
Hoạt động 6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2’)
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 1 (tr 7 SGK), bài tập 3 (tr.8 SGK)
- Bài tập 1, 2, 3 (tr.3, 4 SBT)
- Mỗi HS tự điều tra, thu thập số liệu thống kê theo một chủ đề tự chọn Sau đó đặc ra các câu hỏi như trong tiết học và trình bày lời giải
Tuần 20 tiết 42
Trang 6Soạn: 5/10/2010 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
HS được củng cố khắc sâu các kiến thức đã học ở tiết trước như: dấu hiệu; giá trị của dấu hiệu và tần số của chúng
Có kỹ năng thành thạo tìm giá trị của dấu hiệu cũng như tần số và phát hiện nhanh dấu hiệu chung cần tìm hiểu
HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày
II.CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 5, bảng 6 (tr.8 SGK), bảng 7 (tr.9 SGK), bảng ở bài tập 3 (tr.4 SBT) và một số bài tập mà GV sẽ đưa ra trong tiết luyện tập này
HS: Chuẩn bị một vài bài điều tra
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1KIỂM TRA (8’)
GV kiểm tra HS 1:
a) Thế nào là dấu hiệu? Thế nào là
giá trị của dấu hiệu?
Tần số của mỗi giá trị là gì?
HS 1 lên bảng a) Lý thuyết (SGK)
b) Lập bảng số liệu thống kê ban
đầu theo chủ đề mà em đã chọn Sau
đó tự đặt ra các câu hỏi và trả lời
GV có thể cho HS ở dưới lớp bổ sung
câu hỏi nếu HS 1 đặt ra còn thiếu
GV kiểm tra HS 2:
b) Bài tập
HS thể hiện chủ đề tự chọn của mình
Chữa BT1 (tr.3 SBT)
- GV cho HS nhận xét bài làm của hai
bạn và cho điểm
a) Để có được bảng trên người điều tra phải gặp lớp trưởng (hoặc cán bộ) của từng lớp để lấy số liệu
b) Dấu hiệu: Số nữ HS trong một lớp Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25;
28 với tần số tương ứng là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1
Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (36’)
GV cho HS làm BT 3 (tr.8 SGK)
GV đưa đề bài lên máy chiếu Thời
gian chạy 50 m của các HS trong một
lớp 7 được thầy giáo dạy thể dục ghi lại
trong hai bảng 5 và bảng 6
1 HS đọc to đề bài
Bài Tập 3 (tr.8 SGK) Đề bài : Bảng phụ
Thời gian chạy 50 m của các HS trong một lớp 7 được thầy giáo dạy thể dục ghi lại trong hai bảng 5 và bảng 6
a) Dấu hiệu chung cần tìm hiểu (ở cả
hai bảng) a) Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 mét của mỗi HS (nam, nư) a) Dấu hiệu: Thời gian chạy 50 mét của
mỗi HS (nam, nư)
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
b) Số các giá trị của dấu hiệu và số các
gái trị khác nhau của dấu hiệu (đối với
từng bảng)
b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 5
Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 4
b) Đối với bảng 5: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 5
Đối với bảng 6: Số các giá trị là 20 số các giá trị khác nhau là 4
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu
và tần số của chúng (đối với từng bảng) a) Đối với bảng 5:Các giá trị khác nhau là
8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Tần số của chúng lần lượt là 2; 3; 8; 5; 2
Đối với bảng 6: Các gái trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Tần số của chúng lần lượt là: 3; 5; 7; 5
c) Đối với bảng 5: Các giá trị khác nhau là 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Tần số của chúng lần lượt là 2; 3; 8; 5; 2 Đối với bảng 6: Các gái trị khác nhau là 8,7; 9,0; 9,2; 9,3 Tần số của chúng lần lượt là: 3; 5; 7; 5
GV cho HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK) HS làm bài tập 4 (tr.9 SGK) Bài tập 4 (tr.9 SGK)
GV gọi HS làm lần lượt từng câu hỏi HS trả lời câu hỏi (đề bài bảng phụ) a) Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá
trị của dấu hiệu đó chè trong từng hộp.a) Dấu hiệu Khối lượng
b) Số các giá trị: 30
a/ Dấu hiệu Khối lượng chè trong từng hộp
b/ Số các giá trị: 30 b) Số các giá trị khác nhau của dấu
hiệu b) Số các gái trị khác nhau của dấu hiệu là: 5 Số các gái trị khác nhau của dấu hiệu là:
5
c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu
và tần số của chúng
c) Các giá trị khác nhau là 98;
99; 100; 101; 102
Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là; 3; 4; 16; 4; 3
c) Các giá trị khác nhau là 98; 99; 100; 101; 102
Tần số của các giá trị
GV cho HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT)
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài Một
người ghi lại số điện năng tiêu thụ (tính
theo kWh) trong một xóm gồm hai
mươi hộ để làm hoá đơn thu tiền Người
đó ghi như sau:
HS làm bài tập 3 (tr.4 SBT) theo thứ tự trên là; 3;
4; 16; 4; 3
- Theo em thì bảng số liệu này còn
thiếu sót gì và cần phải lập bảng như
thế nào?
- Bảng số liệu này còn thiếu tên các chủ hộ của từng hộ để từ đó mới làm được hoá đơn thu tiền
- Bảng này phải lập như thế nào? - Phải lập danh sách các chủ
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
hộ theo một cột và một cột khác ghi lượng điện tiêu thụ tương ứng với từng hộ thì mới làm hoá đơn thu tiền cho từng hộ được
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi: HS trả lời:
Cho biết dấu hiệu là gì? Các giá rị khác
nhau của dấu hiệu và tần số của từng
giá trị đó?
Dấu hiệu là số điện năng tiêu thụ (tính theo kWh) của từng hộ
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu 38; 40; 47; 53; 58; 72; 75;
80; 85; 86; 90; 91; 93; 94; 100;
105; 120; 165
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là: 1; 1; 1; 1; 1;
1; 1; 1; 2; 2; 1; 1; 1; 1; 1; 1; 1;
1
GV đưa lên bảng phụ bài tập sau: Để
cắt khẩu hiệu “NGÀN HOA VIỆC
TỐT DÂNG LÊN BÁC HỒ”, hãy lập
bảng thống kê các chữ cái với tần số
xuất hiện của chúng
HS đọc kỹ đề bài
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm
GV cho HS kiểm tra một vài nhóm, có
thể đánh giá cho điểm Đại diện một nhóm trình bày bài giải
GV đưa lên máy chiếu bài tập sau: HS quan sát bảng thống kê số
liệu ban đầu
Bảng ghi điểm thi học kì I môn toán
của 48 HS lớp 7A như sau:
GV yêu cầu HS tự đặt các câu hỏi có
thể có cho bảng ghi ở trên? HS đặt câu hỏi:1) Cho biết dấu hiệu là gì? Số
tất cả các giá trị của dấu hiệu
2) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng
Sau đó các HS tự trả lời HS trả lời:
3) Dấu hiệu là điểm thi học kì
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
I môn toán
Có tất cả 48 giá trị của dấu hiệu
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10
Tần số tương ứng với các giá trị trên là: 2; 3; 7; 7; 5; 10;
7; 7
GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học kỹ lí thuyết ở tiết 41
- Tiếp tục thu thập số liệu, lập bảng thống kê số liệu ban đầu và đặt các câu hỏi có trả lời kèm theo về kết quả thi học kì môn văn của lớp
- Làm các bài tập sau:
Số lượng HS nam của từng lớp trong một trường trung học cơ sở được ghi lại trong bảng dưới đây:
1
1
Cho biết:
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
I MỤC TIÊU
Hiểu được bảng “tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu đợc dễ dàng hơn
Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét
II CHUẨN BỊ
GV: SGK, PM, BP
HS:
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 KIỂM TRA BÀI CŨ (08’)
GV gọi hai HS chữa bài tập mà
tiết 42 GV cho chép
a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các
giá trị của dấu hiệu
b) Nêu các giá trị khác nhau của
dấu hiệu và tìm tần số của từng
giá trị đó
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
GV gọi HS 2 chữa bài tập 2 HS 2 chữa bài tập 2
Dựa vào bảng cho biết số gia đình
có không quá 2 con là bao nhiêu
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 1; 2; 3; 4; 9; 6; 7; 8
a) 13; b) 25; c) 28; d) 38
GV cho HS cả lớp nhận xét và
đánh giá cho điểm
Tần số tương ứng của các giá trị trên lần lượt là 13; 25; 15; 29; 12; 2; 3; 1
Như vậy gia đình có không quá 2 con là: 13 + 25 = 38
Chọn câu d) 38
Hoạt động 2 1 LẬP BẢNG “TẦN SỐ” (17’)
GV đưa lên bảng phụ bảng 7 (tr.9
SGK) để HS quan sát lại HS quan sát bảng 7. ?1
GV yêu cầu HS làm ?1 dưới hình
thức hoạt động nhóm
Hãy vẽ một khung hình chữ nhật
gồm hai dòng: dòng trên ghi lại
các giá trị khác nhau của dấu hiệu
theo thứ tự tăng dần, dòng dưới,
ghi các tần số tương ứng dưới mỗi
giá trị đó
HS hoạt động nhóm bài ?1
Kết quả hoạt động nhóm của
HS
98 99 100 101 102
98 99 100 101 102
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên
phải và bên trái của bảng như sau:
Giá trị(x) 98 99 100 101 102
Tần số (n) 3 4 16 4 3 N=30
GV giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); tần số (n) ; N = 30 và
giới thiệu bảng như thế gọi là
“Bảng phân phối thực nghiệm của
dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là
bảng “Tần số”
GV yêu cầu HS trở lại bảng 1 (tr.4
SGK) lập bảng “Tần số”
Kết quả
Bảng 8 Giá trị (x) 28 30 35 50 Tần số (n) 2 8 7 3 N=20
Bảng 8
Giá trị (x) Tần số (n)
N=20
Hoạt động 3 2 CHÚ Ý (8’)
GV hướng dẫn HS chuyển bảng
“Tần số” dạng “ngang” như bảng
8 thành bảng “dọc”, chuyển dòng
thành cột
Bảng 9 Giá trị (x) Tần số (n)
N = 20
- Ý NGHĨA CỦA BẢN TẦN SỐ
Việc chuyển thành bảng
“tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận
GV: Tại sao phải chuyển bảng
“số liệu thống kê ban đầu” thành
bảng “tần số”?
Cho HS đọc chú ý b
HS: Việc chuyển thành bảng
“tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán
lợi trong việc tính toán sau này.