1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Hướng dẫn dạy học Ngữ văn 8

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi Hoạt động của thầy - trò Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV: Khi giao tiÕp ai còng muèn m×nh cã ®­îc một vốn ngôn ngữ phong phú để diễn đạt và tiếp nhận chính xác, biểu cảm những vấn[r]

Trang 1

Hướng dẫn dạy học

Ngữ văn 8

Bài 2

Tiết 5,6: Đọc hiểu văn bản

Trong lòng mẹ

I Mục tiêu cần đạt

- Học sinh nhận thức được sự tàn nhẫn trong cách cư xử của người cô; Nỗi cay đắng, tủi nhục mà chú bé Hồng phải chịu đựng và tình yêu thương cháy bỏng của chú đối với người mẹ đáng thương

- HS hiểu được thế nào là hồi ký; nhận biết được chất trữ tình trong truyện ngắn của Nguyên Hồng

II Tài liệu tham khảo

+ Hồi kí: Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng

+ Bài thơ: Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa

+ Những câu ca dao nói về tình mẹ con

- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

- Nguồi buồn nhớ mẹ ta ưa

Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa miếng xương

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

(Gợi ý): Ai cũng có những kỷ niệm về tuổi thơ

Kỉ niệm về mái trường có người mẹ thường để

lại dấu ấn sâu đậm nhất Chúng ta đã từng

cùng nhà văn Thanh Tịnh nhớ lại thời đi học

(Tôi đi học) Hôm nay với "Trong lòng mẹ",

Nguyên Hồng gợi lại cho ta những kỉ niệm về

người mẹ thân thương của mình

- Học sinh liên tưởng bài cũ: "Tôi đi học", có được

ấn tượng: mái trường, người mẹ là những kỉ niệm

để lại ấn tượng sâu sắc nhất của tuổi thơ

Trang 2

Hoạt động 2: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích 1 Tìm hiểu văn bản

GV: Đọc văn bản, hoặc cho học sinh lần lượt

đọc từng phần Lưu ý học sinh khi đọc cần thể

hiện được nét bản chất của mỗi nhân vật qua

miêu tả tâm trạng và qua đối thoại

- Học sinh đọc trôi chảy nắm được ý khái quát của bài văn Nỗi xót xa tủi nhục

HS: Đọc chú thích và giải nghĩa những từ khó

GV: Nhấn mạnh cách đọc một số từ, cụm từ,

câu có tác dụng giúp học sinh hiểu thêm nhân

vật và nghệ thuật viết văn: Rắp tâm, mặc dầu

non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi

lấy một lá thư lấy một đồng quà, Tôi cười

dài trong tiếng khóc Những cảm giác ấm áp

mơn man khắp da thịt

GV hỏi (chuyển ý): Câu chuyện kể về việc gì?

Chuyện có mấy nhân vật ? Cảm nhận đầu tiên

về các nhân vật

- Có cái nhìn khái quát về văn bản sau khi đọc : Câu chuyện về một chú bé có hoàn cảnh đáng thương Hai nhân vật, người cô và

bé Hồng đối lập nhau trong thái độ người mẹ bé Hồng

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật bà cô 2 Nhân vật bà cô

GV hỏi: Hoàn cảnh hiện tại của bé Hồng như

thế nào? (Bố mất sớm, xa mẹ vì mẹ lầm lỡ,

phải tha phương, đáng được đồng cảm, chia sẻ

của mọi người, nhất là sự đồng cảm, chia sẻ

của những người ruột thịt Nhưng thực tế thì

sao?

HS: Đọc lướt những đoạn miêu tả thái độ và lời

thoại của bà cô qua con mắt và sự cảm nhận

của bé Hồng

- Hoàn cảnh hiện tại của

bé Hồng đáng được mọi người cảm thông, chia sẻ

và nâng đỡ, đặc biệt là những người thân thích GV: Hướng dẫn học sinh chú ý đến những

đoạn:

Thế nhưng với trách nhiệm của một người có

Trang 3

- Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi

- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào

- Cô tôi liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng

- Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể về nỗi khổ của mẹ

bé Hồng

- Cô tôi bỗng đổi giọng nghiêm nghị

quan hệ ruột rà, máu thịt, người cô lại coi đây là một cơ hội để thực hiện dã tâm

"gieo rắc những hoài nghi" khiến cho người con có thể "khinh miệt và ruồng rẫy" mẹ của mình

HS: Đọc các đoạn văn trên để phân biệt được ý

nghĩa thực của lời nói với vỏ ngôn ngữ chứa

chúng Lời lẽ vẫn ngọt ngào nhưng lại chứa

đựng một dã tâm và sự tàn nhẫn

- Nguy hiểm hơn, suy nghĩ

đen tối ấy lại được ngụy trang bằng một vẻ mặt tươi cười và giọng nói ngọt ngào rất dễ đánh lừa người nghe, người đọc

- Đây không chỉ là nhẫn tâm mà hai lần nhẫn tâm, không chỉ ác độc mà hai lần ác độc Thái độ, cách cư xử của người cô chính

là tội ác

GV (chuyển ý): Có thể nói, bé Hồng đứng

trước một cạm bẫy, bé Hồng có mắc cái bẫy

"ngọt ngào" này không? Chú thoát ra bằng

cách nào?

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật bé Hồng 3 Nhân vật bé Hồng

GV: Yêu cầu HS đọc lướt những đoạn văn bản

kẻ về bé Hồng Chú ý HS theo dõi mối quan hệ

của bé Hồng với các nhân vật trong truyện

- Các quan hệ của bé Hồng với các nhân vật khác

+ Quan hệ với người cô + Quan hệ với người mẹ 2.1 Với người cô

GV (hỏi): Trước cách cư xử của người cô, thái

độ của bé Hồng thể hiện như thế nào? (Hướng

dẫn HS theo dõi diễn biến tâm trạng của nhân

vật bé Hồng)

- Bé Hồng cũng giống như bất kì em bé nào, a mẹ thì nhớ, mong ước được gặp Vì vậy khi được hỏi, Hồng

Trang 4

đã trả lời thật tin và toan trả lời

HS: (Tìm và trả lời câu hỏi)

- Toan trả lời

-Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói, nét

mặt rất kịch của bà cô, nhận ra những rắp tâm

của người cô

- Các phản ứng: Cúi đầu xuống đất, im lặng,

cười dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ

khóc không ra tiếng

- Nhưng rồi Hồng đã nhận

ra thái độ giả dối, những toan tính chia rẽ tình mẫu

tử của người cô Từ việc nhận ra mà bé Hồng đã có những phản ứng tuy chưa gay gắt, nhưng không kém phần mạnh mẽ, quyết liệt

GV (hỏi): Trong quan hệ với người cô, em

thấy Hồng là cậu bé như thế nào?

HS (trả lời):

- Nhạy cảm, tỉnh táo và có thái độ rõ ràng

trước cái ác, cái xấu

- Đối diện với người cô là

bé Hồng đối diện với cái xấu, cái ác Tuy vậy em không lầm tưởng cung không ngã lòng mà vẫn vững tâm với tình yêu thương người mẹ của mình

- Chúng ta thấy được nỗi xót xa, cay đắng, tủi cực của bé Hồng và cũng trân trọng tình cảm sâu sắc mà Hồng dành cho mẹ

GV (hỏi): Trước những rắp tâm của người cô,

bé Hồng suy nghĩ về mẹ như thế nào?

2.2 Với người mẹ

+ Khi chưa gặp mẹ

HS (trả lời)

- Thấy được nỗi bất hạnh mà mẹ phải gánh

chịu: Người đàn bà bị cái tội tha hương

cầu thực

- Diễn biến tâm trạng của

bé Hồng phát triển theo chiều hướng tăng dần từ

đối lập với toan tính của người cô

- Thương mẹ

- Căm tức sao mẹ lại vì sợ hãi

- Từ hiểu đến thương, có lúc lại căm tức rồi tủi nhục

Trang 5

- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng trước tình cảnh của mẹ

tất cả đều là những ý nghĩ, xúc cảm chân thành biểu hiện "tình thương yêu và lòng kính mến" của một người con với người mẹ của mình

GV (hỏi): Tác giả kể cuộc hội ngộ giữa hai

mẹ con như thế nào?

+ Khi gặp được mẹ

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn này

HS (gợi ý trả lời): Đọc và trả lời

- Thoáng thấy bóng người giống mẹ, liên đuổi

theo gọi bối rối

- Sự vồ vập của bé Hồng khi gặp lại mẹ chứng tỏ sự khát khao vô cùng

- òa khóc rồi cứ thế nức nở

- Nhận ra gương mặt tươi sáng tươi đẹp "

- Thấy lại những cảm giác ấm áp mơn man

khắp da thịt

- Cảm nhận được sự chăm sóc của người mẹ

êm dịu vô cùng

- Bé Hồng khóc rồi nức nở chính là sự giải thoát cho nỗi uất ức, đắng cay mà bấy lâu nay phải chịu Người mẹ chính là chỗ dựa tinh thần cho cầu bé

- Quên hết lời lẽ cay độc của người cô - Lòng tin của bé Hồng

được củng cố bởi vẻ đẹp của mẹ, cảm giác ấm áp nơi mẹ, sự dịu êm của lòng mẹ

- Chính lòng tin vào người

mẹ đã chiến thắng tất cả Tình mẹ con đã chiến thắng tất cả

Hoạt động 5: Hướng dẫn tổng kết 4 Tổng kết

GV (hỏi): Câu chuyện được kể đang xảy ra

hay đã xảy ra?

HS (trả lời)

- Kể lại một câu chuyện

đã xảy ra Hồi kí là một thể loại văn học ghi lại những điều còn nhớ sau khi đã chứng kiến, đã trải

Trang 6

qua (hồi: nhớ lại, kí: ghi)

- (Gợi ý trả lời): Đã xảy ra Nguyên Hồng sinh

năm 1918, tác phẩm ra đời năm 1938, lúc tác

giả 20 tuổi Câu chuyện diễn ra lúc nhà văn

còn là cậu bé Hồng đi học ở trường làng Đây

là câu chuyện có thật, tác giả đã trải

qua.Những gì ghi lại được trong tác phẩm đã

để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong tâm trí nhà

văn

GV (hỏi): Tháiđộ với người cô, tình cảm với

mẹ của cậu bé Hồng được thể hiện chủ yếu

bằng hình thức nào? (Hành động, suy nghĩ

cảm nhận, xúc cảm)

(Gợi ý trả lời):

- Phản ánh hiện thực bằng cách biểu hiện những ý nghĩ, xúc cảm, tâm trạng chính là phản ánh hiện thực bằng phương thức trữ tình

- Suy nghĩ, cảm nhận, xúc cảm - Trong lòng mẹ được coi

là tác phẩm giàu chất trữ tình bởi khi kể chuyện, nhà văn dành nhiều đoạn biểu hiện suy nghĩ, xúc cảm của mình

GV (hỏi): ấn tượng sâu sắc nhất của em khi

học tác phẩm trong lòng mẹ là gì?

HS (trả lời)

- Nỗi cay đắng tủi nhục của bé Hồng

- Tình yêu thương cháy bỏng của bé Hồng với

mẹ

- Bằng thể văn hồi kí giàu chất trữ tình, đoạn văn Trong lòng mẹ đã kể lại nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương cháy bỏng

đối với người mẹ của nhà văn thời kì thơ ấu

Hoạt động 6: Hướng dẫn học bài ở nhà 5 Bài học ở nhà

- Đọc kĩ đoạn văn, thể hiện được chất trữ tình

của nhà văn Nguyên Hồng khi đọc diễn cảm

Kể lại kỉ niệm về người

mẹ bằng một đoạn văn có

độ dài từ 7 đến 10 câu

- Hiểu được nỗi tủi cực và tình yêu thương mẹ

của bé Hồng

Trang 7

Tiết 7

Trường từ vựng

I Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng Vai trò của trường từ vựng với hiệu quả diễn đạt

- Bước đầu vận dụng những kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

II Thiết bị dạy học

1 Bản trong viết đoạn văn trong SGK

2 Máy chiếu hắt

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Khi giao tiếp ai cũng muốn mình có được

một vốn ngôn ngữ phong phú để diễn đạt và

tiếp nhận chính xác, biểu cảm những vấn đề

được nói tới Muốn vậy người nói, người nghe

phải có trong tay một trường từ vựng đủ rộng

Vậy trường từ vựng là gì ?

HS có ý thức bước đầu về vai trò của trường từ vựng trong hoạt động giao tiếp

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu thế nào là

trường từ vựng

I Thế nào là trường từ vựng

GV: Chuẩn bị bản trong, máy chiếu hắn

Viết đoạn văn ở phần 1 - Bài học SGK lên bản

trong Dùng cho máy chiếu cho HS quan sát

1.1 Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét chung về nghĩa

GV (hỏi): Đọc lưới đoạn văn, chọn những từ in

âm và cho biết chúng có nét chung gì về

nghĩa?

HS: chỉ ra những từ in đậm: Mặt, mắt, da, gò

Trang 8

má, đùi, đầu, cánh tay, miệng.

Nét chung về nghĩa: Chỉ các bộ phận của cơ

thể con người

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 2 Lưu ý trong

SGK

1.2 Những lưu ý về trường từ vựng

GV: Khi nói về "mắt", người ta có thể nói đến

phương diện sau:

- Bộ phận của mắt

- Đặc điểm của mắt

- Cảm giác của mắt

HS: theo dõi trong SGK

GV Các phương diện trên đều nằm trong giới

hạn "mắt" Ta gọi "mắt" là trường từ vựng lớn

Trong trường từ vựng lớn lại có những trường

từ vựng nhỏ

a Một trường từ vựng có thể có những trường từ vựng nhỏ hơn

GV (hỏi): Việc xác định trường từ vựng nhỏ

trong trường từ vựng lớn có tác dụng gì

- Cụ thể hóa nội dung diễn

đạt tạo được sự liên tưởng vừa gần gũi vừa rộng rãi hơn

HS (trả lời)

GV: Khi nói đến tinh anh, đờ đẫn hay thông

manh, cận thị, người ta có liên tưởng ngay đến

mắt một ai đó

GV: Hướng dẫn học sinh lấy thêm thí dụ

GV (hướng dẫn HS xác định từ loại của các từ

chỉ về mắt trong mục a (SGK) và kết luận

b Các từ trong một trường

từ vựng có thể khác nhau

về từ loại

GV (hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung mục c

(SGK)

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

HS Tìm thêm các ví dụ khác Tạo điều kiện cho việc

chuyển trường từ vựng để tăng cường tính nghệ thuật cho ngôn từ diễn đạt

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu mục d (SGK) d Trong hoạt động giao

Trang 9

- Những từ in đậm: Tưởng, mừng, cậu, chực,

cậu vàng, ngoan Thường dùng để nói về con

người (trường từ vựng người)

- ở đoạn văn trên, tác giả dùng các từ này chỉ

một con chó (thú vật hóa), khiến cho người

đọc dễ nhận thấy mối quan hệ thân tình giữa

con vật và người chủ của nó

tiếp Người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để làm tăng hiệu quả diễn

đạt

HS Có thể lấy thêm các ví dụ khác

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập GV có thể

chọn một số bài luyện tập, không nhất thiết

phải luyện tập hết

2 Luyện tập

GV Hướng dẫn làm bài luyện tập 1 Bài 1

HS Đọc và tìm từ theo yêu cầu của câu hỏi Tìm được khoảng 10 từ

thuộc trường từ vựng

"người ruột thịt"

- Chỉ ra được từ loại của chúng trong văn bản

GV: hướng dẫn HS làm bài luyện tập 2 Bài 2

HS Học sinh gọi tên chính xác trường từ vựng

cho các từ ở các mục trong bài tập

- Hiểu được nghĩa các từ

và xác lập được mối quan

hệ về mặt nghĩa với tên gọi của trường từ vựng vừa xác định

GV Hướng dẫn HS làm bài luyện tập 3 Bài 3

HS Thống kê các từ in đậm, xác định nghĩa

của chúng

- Tìm ra nét chung về nghĩa của các từ trên

- Chỉ ra một tên gọi bao quát được nghĩa của các

từ trên

GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6 Bài 6

HS Xác định được trường từ vựng gốc của

các từ trên Và trường từ vựng mới được

chuyển đổi

- Trường từ vựng gốc Chiến đấu

- Trường từ vựng được chuyển: sản xuất

Trang 10

HS: Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu của

bài Đọc và nhận xét theo nhóm

Bài 7

GV Nhận xét toàn lớp chỉ ra những bài làm

tốt, chưa tốt

- Tất cả học sinh đều viết

được đoạn văn theo yêu cầu

- Chỉ ra được các từ được dùng trong trường từ vựng

đã được chỉ định

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập ở

nhà

3 Bài tập về nhà

GV Chọn và yêu cầu HS về làm bài tập (dạng

bài luyện tập số 7)

Tự đặt ra một trường từ vựng và viết một đoạn văn

có từ 5 đến 7 từ thuộc trường từ vựng

Tiết 8

Bố cục của văn bản

I Mục tiêu bài học

- Hiểu được thế nào là bố cục của văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục của văn bản để nâng cao hiệu quả đọc văn bản và bước đầu biết cách, sắp xếp nội dung phần thân bài và vận dụng vào trong việc xây dựng một văn bản đơn giản

II Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phần I Bố cục của văn bản

I Bố cục của văn bản

GV Yêu cầu học sinh đọc văn bản và trả lời - Hiểu được nội dung cơ

Trang 11

câu hỏi Văn bản nói về ai, người đó như thế

nào ?

bản nhất của văn bản Chu Văn An là người thầy giáo

đạo cao đức trọng

HS: Trả lời

GV (hỏi): Văn bản trên có thể chia thành mấy

phần ?Nội dung của từng phần ?

Xác định được 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

khái quát về người thầy giáo Chu Văn An: đạo cao, đức trọng

- Thân bài: Triển khai các khía cạnh của khái niệm

"đạo cao đức trọng"

- Kết bài: Giá trị của phẩm chất "đạo cao đức trọng"

GV (hỏi): Các phần mở bài, thân bài, kết bài

trong đoạn văn trên có quan hệ như thế nào?

mối quan hệ tương hỗ theo xu hướng kế thừa phát triển Mở bài giới thiệu khái quát: tên người thầy, phẩm chất của người thầy; thân bài triển khai các khía cạnh cụ thể của phẩm chất: đạo cao

đức trọng (học trò đông

và nổi tiếng; kiên quyết can gián vua; ảnh hưởng sâu sắc tới học trò)

Kết bài: Khẳng định và nâng cao giá trị của phẩm chất người thầy

GV: Yêu cầu học sinh từ văn bản trên đưa ra

một bố cục chung nhất cho một văn bản

Một văn bản bao giờ cũng được bố cục bởi 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w