1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Bài 7 - Tiết 26: Hướng dẫn đọc thêm văn bản: Sau phút chia li

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 146,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1’ Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Bánh trôi nước Ngâm khúc là một thể loại văn học có từ rất lâu những tác phẩm thuộc thể loại này rất hiếm.. Về thành tựu của thể n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27/9/10.

Ngày giảng: 7a: 1/10/10

7c: 29/9/10

Ngữ văn - bài 7 Tiết 26 Hướng dẫn đọc thờm

Văn bản

SAU PHÚT CHIA LI I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu văn bản “ Sau phỳt chia li” của Đặng Trần

Cụn Thụng qua việc xỏc định nghệ thuật tiờu biểu -> tỡm hiểu nội dung văn bản Cảm nhận được nối sầu chia li, giỏ trị tố cỏo chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khỏt hạnh phỳc lứa đụi của người chinh phụ

2.Kĩ năng: Cú kĩ năng cảm thụ tỏc phẩm văn học hiểu được đặc điểm thể thơ song thất

lục bỏt

3.Thái độ: Giỏo dục học sinh căm ghột chiến tranh phi nghĩa

1.Giáo viên: giáo án.sgk , sgv, TLTK, Chuẩn kiến thức kĩ năng.

2.Học sinh: soạn bài

III.Phương pháp: Đàm thoại, bình giảng, nêu vấn đề

IV.Các bước lên lớp:

1.ổn định: (1’)

7a:

7c:

2.Kiểm tra: (3’)

? Đọc thuộc lũng văn bản “ Bánh trôi nước” Cho biết nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

? Thân phận của ngời phụ nữ trong “ Bánh trôi nước” được Hồ Xuõn Hương ví như thế nào?

3.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Khởi động (1’)

Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Bánh trôi nước

Ngõm khỳc là một thể loại văn học cú từ rất lõu những tỏc phẩm thuộc thể loại này rất hiếm Về thành tựu của thể này phải kể đến cỏc tỏc phẩm: Cung oỏn ngõm khỳc( Nguyễn Gia Thiều), Chinh phụ ngõm - Đặng Trần Cụn; Ai tư vón – Cụng chỳa Ngọc Hõn Để hiểu rừ hơn về thể ngõm khỳc này chỳng ta sẽ tỡm hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm Chinh phụ ngõm đú là “ Sau phỳt chia li”

Hoạt động 1 Đọc và thảo luận chú thích.

Mục tiêu: Hiểu đợc tác dụng của việc đọc kể có

liên quan đến việc hiểu và phân tích

GV hướng dẫn đọc

Ngắt nhịp : 3/4 hoặc 3/2/2

10’ I Đọc và thảo luận chỳ thớch:

1 Đọc văn bản.

Trang 2

2/2/2 4/4

Giọng đọc trầm lắng -> nỗi buồn

GV đọc mẫu

Gọi HS đọc, nhận xét

HS theo dõi chú thích * ( SGK)

? Nêu vài nét về tác giả?

H: Người làng Nhân Mục nay thuộc quận Thanh

Xuân-Hà Nội Sống vào khoảng đầu thế kỉ 18 Một

số tư liệu cho thấy ông sống chưa được 40 tuổi

Rất hiếu học chỉ đỗ hương cống Tính tình phóng

khoáng Thích ngao du đây đó

? Văn bản được trích trong tác phẩm nào?

Hiểu “ Chinh phụ ngâm khúc “ là gì?

H: Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận

GV mỏ rộng về thể loại khúc ngâm

Là thể thơ do người Việt Nam sáng tạo thường diễn

tả tâm trạng sầu bi dằng dặc của con người -> hoàn

toàn trữ tình, còn được gọi là trường ca trữ tình

được viết bằng thể song thất lục bát

Hai câu 7 chữ ( song thất) ngắt nhịp3/4 hoặc 3/2/2

( 7 câu 7 thất ngôn bát cú) 4/3 hoặc 2/2/3 Cách

hiệp vần khác, chữ cuối câu 7 hiệp vần chữ 5 câu 7

sau

-> cách ngắt nhịp tạo nên âm hưởng có tính chất

chu kì vì vậy bài thơ càng dài

-> tạo cảm giác đều đều và buồn

? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác cũng như các

vấn đề liên quan đến tác phẩm này?

H: Hoàn cảnh : Sáng tác đầu thế kỉ 18 khoảng thời

gian bắt đầu có các cuộc khởi nghĩa nông dân

Triều đình phong kiến đàn áp khởi nghĩa -> đất

nước rối loạn, nhân dân đau khổ

Viết bằng chữ Hán

Có 7 bản dịch khác nhau nhưng bản dịch của Đoàn

Thị Điểm hay nhất

Thể thơ: song thất lục bát

GV giới thiệu thể thơ ( SGK 92)

GV treo bảng phụ

? Em hãy nhận diện thể thơ song thất lục bát về số

câu, số chữ cách hiệp vần

HS trả lời

GV gạch trên bảng phụ

H: Gồm ba khổ thơ, mỗi khổ có hai câu 7, một câu

2 Th¶o luËn chú thích:

* Tác giả: Đặng Trần Côn

* Văn bản “ Sau phút chia li” trích ở cuối phần 2 của tác phẩm “ Chinh phụ ngâm khúc”

* Tác phẩm viết bằng chữ Hán

3: ThÓ th¬:

Song thất lục bát

Trang 3

6 và một cõu 8

Hiệp vần, GV làm trờn bảng phụ

(đỳng quy định về vần của thể thơ)

Hoạt động 2:Tìm hiểu văn bản.

Mục tiêu: Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của văn

bản

? Nghệ thuật sử dụng trong hai cõu thơ? Tỏc dụng?

H: Đối

Thực trạng chia li đó diễn ra Chàng đi vào nơi khú

khăn, vất vả, thiếp về với cảnh vũ vừ, cụ đơn

? Trong cõu thơ sau, tỏc giả sử dụng hỡnh ảnh “

tuụn màu mõy biếc trải ngàn nỳi xanh” Em nhận

xột gỡ về cỏc hỡnh ảnh này, việc sử dụng cỏc hỡnh

ảnh đú cú tỏc dụng gỡ?

H: Hỡnh ảnh thiờn nhiờn, ,vũ trụ -> gợi độ mờnh

mụng, khoảng khụng gian trống vắng

? Ở bốn cõu này cú sử dụng “ Chàng”, “ thiếp” tạo

sắc thỏi gỡ?

H: Từ Hỏn Việt tạo sắc thỏi cổ

Đọc thầm 4 cõu tiếp

? Bốn cõu này diễn tả điều gỡ?

H: Tiếp tục diễn tả nỗi sầu chia li

? Hai cõu 7 sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ? Cỏch

điệp và đảo vị trớ hai địa danh Hàm Dương, Tiờu

Dương cú ý nghĩa gỡ?

H: - Nghệ thuật:

đối: cũn ngoảnh lại

Hóy trụng sang

điệp từ, đảo vị trớ hai địa danh

chuyển đổi một phần trong cỏch núi địa danh ( chốn

-> cõy, bến -> khúi)

Chia li về cuộc sống, thể xỏc trong khi tõm hồn,

tỡnh cảm vẫn gắn bú thiết tha, cực độ -> sự oỏi oăm,

nghịch chướng

HS đọc thầm

? Tỏc giả sử dụng cỏc từ ngữ, hỡnh ảnh như thế

nào? Cú tỏc dụng gỡ trong việc miờu tả nỗi sầu chia

li?

GV lưu ý: Ngàn dõu: văn học trung đại cú hoặc

khụng cú thật.( trong tõm tưởng người phụ nữ -> ẩn

dụ) Từ này trở đi chia li khụng hẹn ngày gặp mặt

chưa biết điều gỡ đến Và biết đõu khi gặp lại “vật

20’ II Tỡm hiểu văn bản

1 Bốn cõu thơ đầu

Bằng nghệ thuật đối lời thơ diễn tả sự ngăn cỏch, chia li, khắc nghiệt và nỗi sầu chia

li nặng nề phủ vào thiờn nhiờn, vũ trụ

2 Bốn cõu tiếp

Vẫn bằng nghệ thuật đối bài thơ diễn đạt nỗi sầu chia li trong độ tăng trưởng

3 Bốn cõu cuối

-Nghệ thuật: điệp từ, đối, cõu hỏi tu từ

Trang 4

đổi sao rời, bãi biển vương dâu”

? Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác em hãy cho biết

ngoài việc thể hiện nỗi buồn chia li của người vợ

tác giả thể hiện điều gì?

H: Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

Hoạt động 3: HD tæng kÕt rút ra ghi nhớ.

HS đọc nội dung ghi nhớ

Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung nghệ thuật của

bài thơ qua phần ghi nhớ

GV chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

GV hướng dẫn

Mục tiêu: Hs biết áp dụng những kiến thức đã học

để giải quyết được yêu cầu của bài tập

1 màu xanh nhắc mấy lần? mây biếc, núi xanh,

ngàn dâu xanh ngắt, xanh xanh

2 Sự khác nhau trong các màu:

- Mây biếc, núi xanh -> gợi không gian rộng lớn,

nỗi sâu chia li mênh mông

- Xanh xanh: màu xanh của ngàn dâu -> sự thay đổi

lớn, nỗi sâu tăng cao có khoảng cách

- Xanh ngắt-> độ mênh mông tất cả chỉ còn một

màu xanh ( không phải màu xanh cụ thể nào) nỗi

sầu ở cấp độ cao hơn

HS đọc phần đọc thêm ( SGK)

2’

8’

- Nội dung: sự cách chia lên đến cực độ như đúc lại thành núi sầu khối sầu

III Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

HS làm ở nhà

4 Củng cố.Hướng dẫn học bài: (5’)

Đọc văn bản “ Sau phút chia tay”

Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

Học thuộc văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật

Soạn” Qua đèo ngang” theo câu hỏi SGK

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm