1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án dạy Tuần 14 - Ngữ văn 8

7 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 65,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai c/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp dẫn lời người khác d/ Đánh dấu từ được dẫn trực -Gọi HS đọc bài tập 2 – suy -Đọc bài tập 2– suy nghĩ đặt tiếp[r]

Trang 1

Tuần : 14 ; Tiết: 53

NS: 31 10 2009

ND: 9,12 11 2009 Tiếng Việt

DẤU NGOẶC KÉP

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS: - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép

- Biết dùng dấu ngoặc kép khi viết

B CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, GA

- HS: xem bài trước ở nhà

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

1 Hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn?

2 Hãy nêu công dụng của dấu hai chấm?

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động – giới

thiệu.

- GV giới thiệu mục tiêu cần

đạt của bài học

- GV ghi tựa lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu công dụng của dấu ngoặc

kép.

- GV ch HS quan sát đoạn trích

ở mục I (bảng phụ) và yêu cầu

HS trả lời:

? Dấu ngoặc kép trong những

đoạn trích trên dùng để làm gì?

- Gọi hs phát biểu, nhận xét,

chốt ý

- GV yêu cầu Hs đọc phần ghi

nhớ

-Lắng nghe, ghi tựa bài

- HS quan sát các đoạn trích a/ dùng để đánh ấu lời dẫn trực tiếp (1 câu nói của găng – đi) b/ từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa đặc biệt “dải lụa” -> chỉ chiếc cầu

c/ Từ ngữ có hàm ý mỉa mai

Mỉa mai bằng việc dùng lại chính những từ mà TDP dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối với VN: Khai hóa văn minh cho 1 dân tộc lạc hậu

d/ Đánh dấu tên của các vỡ kịch

HS đọc ghi nhớ (SGK tr 142)

-> viết vào tập

I CÔNG DỤNG:

a/ dùng để đánh ấu lời dẫn trực tiếp

b/ từ ngữ hiểu theo 1 nghĩa đặc biệt

c/ Từ ngữ có hàm ý mỉa mai d/ Đánh dấu tên của các vỡ kịch

Ghi nhớ:

Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dân trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm tờ báo, tập san được dẫn

Trang 2

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

tập.

-Gọi HS đọc bài tập 1 – suy

nghĩ giải thích công dụng của

dấu ngoặc kép -> phát biểu,

nhận xét, b/s

-Gọi HS đọc bài tập 2 – suy

nghĩ đặt dấu hai chấm, dấu

ngoặc kép vào chỗ thích hợp ->

phát biểu, nhận xét, b/s

-Gọi HS đọc bài tập 3 – giải

thích vì sao hai câu có nghĩa

giống nhau mà dùng dấu câu

khác nhau -> phát biểu

- GV hướng dẫn hs làm BT4,5

về nhà làm

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

+ Củng cố:

- Hãy nêu công dụng của dấu

ngoặc kép?

-Dấu hai chấm dùng để làm gì

?

+ Dặn dò:

- Về học thuộc nội dung ghi

nhớ, làm bài tập 4,5

- Đọc bài tập 1 – suy nghĩ giải thích công dụng của dấu ngoặc kép -> phát biểu, nhận xét, b/s

-Đọc bài tập 2– suy nghĩ đặt dấu hai chấm, dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp -> phát biểu, nhận xét, b/s

-Đọc bài tập 3 – giải thích vì sao hai câu có nghĩa giống nhau mà dùng dấu câu khác nhau ->

phát biểu

- Lắng nghe gv hướng dẫn về nhà thực hiện

- Phát biểu lại nd ghi nhớ để khắc sâu kiến thức

-Lắng nghe, ghi nhận về nhà thực hiện

II LUYỆN TẬP:

1 Công dụng của dấu ngoặc kép:

a/ Đánh dấu câu nói đươc dẫn trực tiếp

b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai

c/ Đánh dấu lời dẫn trực tiếp dẫn lời người khác

d/ Đánh dấu từ được dẫn trực tiếp hàm ý mỉa mai

e/ Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp

2.Đặt dấu hai chấm, dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp:

a/ … cười bảo: (báo trước lời đối thoại)

- “cá tươi”, “tươi” đi (dấu “” đánh dấu từ ngữ được dẫn lại ) b/ chú Tiến Lê: “cháu “ (dấu: báo trước lời dẫn trực tiếp , dấu “” cho phần còn lại c/ bảo hắn: “Đây là “ (Dấu: báo truớc lời dẫn trực tiếp, dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp (lời ông Giáo nói)

3 Hai câu ý nghĩa giống mà dùng dấu câu khác nhau vì: a/ dấu: và dấu “” đánh dấu lời dẫn trực tiếp câu nói của Bác Hồ được dẫn nguyên văn

b/ Không dùng dấu: “” vì không được dẫn nguyên văn (gián tiếp)

Trang 3

Thuyết minh về 1 thứ đồ dùng.

Trang 4

Tuần : 14 ; Tiết 54

NS: 31 10 2009

ND: 9,12 11 2009 Tập làm văn

LUYỆN NÓI : THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học

- Tạo điều kiện cho HS mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu

B CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, SGV, GA, cái phích nước (bình thủy)

- HS: quan sát, tìm hiểu cái phích nước (bình thủy) trước ở nhà

C KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Hãy trình bày cách làm 1 bài văn thuyết minh.

- KT sự chuẩn bị của hs

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1 Khởi động- giới

thiệu.

- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt

của bài học

- GV ghi tựa lên bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập.

- GV ghi đề bài lên bảng sau đó

gọi HS đọc đề

? Đề yêu cầu gì? Kiểu bài nào ?

GV trực quan cái bình thuỷ

->Yêu cầu HS chuẩn bị quan sát,

tìm hiểu, ghi chép , kết hợp tham

khảo SGK

-Yêu cầu HS thảo luận xây dựng

dàn ý

- Sau khi lập dàn ý xong GV yêu

-Lắng nghe, ghi tựa bài

HS đọc đề

- Xác định yêu cầu, kiểu bài

- Quan sát, tìm hiểu ghi chép

- Làm dàn ý (HS làm)

ĐỀ: Thuyết minh về cái phích

nuớc (bình thủy)

1 Yêu cầu:

Kiểu bài thuyết minh

2 Quan sát và tìm hiểu:

- Cấu tạo:

+ Chất liệu vỏ: sắt, nhựa + màu sắc: trăng, xanh, đỏ + ruột: hai lớp thủy tinh có lớp chân không ở giữa, phía trong lớp thủy tinh có tráng bạc

- Công dụng: giữ nhiệt dùng cho sinh hoạt và đời sống

-Cách sử dụng, bảo quản

Trang 5

cầu trình bày theo tổ

- GV theo dõi

Hoạt động 3: Luyện nói

- GV chọn 1 số HS trình bày

truớc lớp (có thể GV cho HS nói

theo từng phần sau đó gọi 1 vài

em trình bày 1 lựơt toàn bài)

- GV hướng dẫn HS: Nhận xét về

kiểu bài; ưu khuyết điểm, rút

kinh nghiệm cho bài viết

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

+ Củng cố:

Để làm tốt bài văn thuyết minh,

chúng ta phải làm gì ?

+ Dặn dò :

- Về xem lại kiểu bài thuyết

minh

- Chuẩn bị giờ tới làm bài viết

(xem trước các đề bài ở trang

145)

- HS trình bày trước lớp theo từng đoạn và cả bài -> nhận xét, b/s

- Lắng nghe, ghi nhận

- Phát biểu để khắc sâu kiến thức

- Lắng nghe về nhà thực hiện

- Tiện ích của phích nước

3 Lập dàn ý:

I Mở bài:

- Giới thiệu về cái phích nước ( bình thuỷ)

II Thân bài:

- Trình bày cấu tạo, nguyên lí giữ nhiệt công dụng và cách bảo quản III Kết bài:

Bày tỏ thái độ đối với đối tượng

4 Luyện nói.

Tuần : 14 ; Tiết: 55, 56

NS: 1 11 2009

ND:11,14 11 2009

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Tập làm bài thuyết minh để kiểm tra tòan diện các kiến thức đã học về loại văn thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng xd văn bản theo yêu cầu về bố cục, tính liên kết, tính mạch lạc trong văn bản

B CHUẨN BỊ

- GV: Soạn đề, đáp án, biểu điểm, in đề lên giấy phát cho hs.

- HS : Xem lại lí thuyết dàn ý 1 bài văn thuyết minh và các đề tham khảo SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÀI VIẾT

- Ổn định lớp:

- Dạy bài mới: Viết bài tập làm văn số 3

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động – giới

thiệu.

GV giới thiệu mục tiêu cần đạt

của bài viết TLV số 3 để định

hướng cho hs có ý thức trước khi

làm bài

Hoạt động 2: Phát đề.

- GV phát đề cho hs và nhắc nhở

các em đọc kỹ đề, lập dàn ý

trước khi làm

-Gợi ý để HS tìm hiểu đề bài

- Nhắc nhỡ HS chú ý vận dụng

lý thuyết đã học trong bài làm

Hoạt động 3: Thực hiện bài viết.

GV ngồi quan sát và yêu cầu HS

làm bài trật tự nghiêm túc

Hoạt động 4: thu bài.

- Nhắc nhở hs đọc kỹ lại bài viết

trước khi nộp ( thời gian còn

khoảng 15’)

- GV thu bài, kiểm tra số lượng

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét 2 tiết làm bài viết

của hs

- Nhắc hs về chuẩn bị bài “

thuyết minh về một thể loại văn

học”

- Soạn bài: “Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác” ,

“ Đập đá ở Côn Lôn”

- Lắng nghe

- Nhận đề và lắng nghe gv nhắc nhở – thực hiện theo

- HS nghiêm túc làm bài

- HS đọc kỹ lại bài viết trước khi nộp

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Đề bài: Thuyết minh về cây

bút bi

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

1 YÊU CẦU:

a Thể loại: Viết bài văn thuyết minh.

b Nội dung:

I Mở bài: Giới thiệu về cây bút bi

II Thân bài:

- Trình bày cấu tạo đặc điểm

Trang 7

- Cách sử dụng và bảo quản bút.

- Vai trò của cây bút trong đời sống

III Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối với tượng

2 BIỂU ĐIỂM:

a Điểm 8 – 10: Bài viết thực hiện đúng các yêu cầu về thể loại, nội dung Văn viết trôi chảy,

cảm xúc trong sáng Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, sắp xếp nội dung trong bài hợp lý Có thể còn sai một vài lỗi chính tả, ngữ pháp

b Điểm 6.5 –7.5 : Bài viết thự hiện các yêu cầu về thể loại, nội dung ở mức khá đầy đủ Văn

suôn sẻ Biết xây dựng bố cục, biết sắp xếp các nội dung hợp lý Có thể sai vài lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ

c Điểm 5 –6 : Bài viết đúng thể loại Biết bố cục Trình bày được một vài nội dung khá Sai

nhiều lỗi

d Điểm 3 – 4.5: Bài viết sơ sài, bố cục không rõ.

e Điểm 1 – 2.5 : Các trường hợp còn lại.

KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG

NGUYỄN THANH PHONG

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:44

w