Nêu được đặctượng đồng thời vào nhiều yếu về các quátìm hiểu sự phụ thể: điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trìnhtố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu trình chuyểnthuộc của một tốc độ bay hơi.. th[r]
Trang 1Giáo viên ra đề: TrÇn Thu Thuû - Trường THCS Ch©n S¬n (Ngày ra đề: 06/3/2011) Ngày kiểm tra: Lớp 6 Tiết 35 kiÓm tra häc k× ii
I MỤC TIÊU
* Kiến thức :Kiểm tra các kiến thức cơ bản Sự nở vì nhiệt, Nhiệt độ Nhiệt kế Thang nhiệt độ, Sự chuyển thể đã học vào đời sống thực tế
kiểm tra phân loại đối tượng học sinh và điều chỉnh được phương pháp giảng dạy
* Kỷ năng:-Rèn luyện kỹ năng vân dụng kiến thức, trình bày lập luận,
* Thái độ :- Trung thực trong kiểm tra, Rèn luyện tính cẩn thận.Tính tự giác trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề kiểm tra phát cho từng học sinh
Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu
III HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Phạm vi kiến thức: Kiểm tra chương trình học kì II Vật lí lớp 6
Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 34 theo PPCT (sau khi học xong bài 29:Sự sôi)
Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (40% TNKQ; 60% TL)
A THIẾT LẬP MA TRẬN
1 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Số tiết thực Trọng số
tiết
Lí thuyết
2 Chủ đề 2: Nhiệt độ
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Cấp
độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Điểm số
Chủ đề 1: Sự nở vì nhiệt 16,2 1,62 2 2(1,0®;4') 1đ Chủ đề 2:
Nhiệt độ Nhiệt kế
Cấp độ
1,2(lí
thuyết)
Chủ đề3:Sự chuyển thể: 32,3 3,23 3 2(1,0®;4') 1(1,5®;5') 2,5® Chủ đề 1: Sự nở vì nhiệt 16,4 1,64 2 2(3,5®;16') 3,5đ Chủ đề 2 :
Nhiệt độ Nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Cấp độ
3, 4
(Vận
dụng)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – MÔN VẬT LÍ 6
Trang 2Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thÊp Vận dụng cao Tên chủ đề
Cộng
1- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
2- Nhận biết được các chất khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
3-Vận dụng kiến thức về sự nở
vì nhiệt để giải thích được một
số hiện tượng và ứng dụng thực tế
4- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
Chủ đề 1:
Sự nở vì
nhiệt
Số câu:
Số điểm:
Ch 1.Câu1-Ch 2.Câu4 Điểm :1,0đ
Ch 3: Câu 9 + Câu 10
(45%)
5- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
6- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
7- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen -
xi - ut
8- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
9- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
10- HS tính toán để đổi từ thang nhiệt độ này sang thang nhiệt độ kia
Chủ đề 2:
Nhiệt độ
Nhiệt kế
Thang nhiệt
độ:
Số câu:
Số điểm:
Ch 7: Câu 7 Điểm :0,5đ
Ch 10: Câu 12
(15%)
Trang 311- Mô tả được các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này
12- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu
tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
13- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi
và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
14- Vận dụng được kiến thức
về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan
15- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
Chủ đề3:
Sự chuyển
thể:
Số câu:
Số điểm: Ch 11: Câu 2 + Câu 3+câu 6Điểm :1,5đ
Ch 13: Câu 5 Điểm :1,0đ
Ch 14: Câu 11 Điểm :1,5đ
Số câu: 5câu
Số điểm: 4,0đ
(40 %)
TS câu
TS điểm
Số câu: 6 câu
Số điểm : 3,0đ
TL : 33%
Số câu: 4 câu
Số điểm: 5,5đ
TL :55%
Số câu:1 câu
Số điểm: 1,5đ
Tỉ lệ: 15%
Số câu:11 câu
Số điểm:10đ
(100%)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định (1'):
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 bài mới: (45')
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÍ 6 - HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010-2011
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm)
I Chọn câu trả lời đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D) trong các câu sau: (2đ)
Câu 1: Khi nung nóng 1 quả cầu bằng sắt thì:
A Khối lượng quả cầu sẽ tăng lên B Khối lượng quả cầu sẽ giảm đi.
C Khối lượng riêng quả cầu sẽ tăng D Khối lượng riêng quả cầu sẽ giảm
Câu 2: Chọn câu sai trong các câu sau:
A Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
B Các chất khác nhau thường có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
C Nhiệt độ mà tại đó chất rắn nóng chảy luôn luôn thay đổi.
D Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy không thay đổi
Câu 3: Sau giai đoạn nóng chảy, nếu tiếp tục đun nữa thì:
A Nhiệt độ tiếp tục tăng B Nhiệt độ bắt đầu giảm.
C Nhiệt độ tiếp tục không thay đổi D Tùy theo chất rắn đó là gì
Câu 4: Sự nở về nhiệt của 3 chất rắn, lỏng, khí được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A Rắn, lỏng, khí B Khí, lỏng, rắn C Lỏng, rắn, khí D Lỏng, khí, rắn
II Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống: (1.5đ)
Nhiệt độ ; Diện tích mặt thoáng; Thể lỏng; Thể rắn; Nhiệt độ nóng chảy ; Nhiệt độ đông đặc Câu 5: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào (1)………, gió và (2)……… ………của chất lỏng Câu 6: Sự nóng chảy là sự chuyển từ thể rắn sang ………
III.Hãy đánh dấu"x" vào ơ Đúng hoặc sai cho ý kiến mà em chọn trong các câu khẳng định sau
a)Thân nhiệt của người bình thường là 38 0 C.
b) Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 0 C.
B PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 8:(2đ) Vì sao khi đổ nước nóng vào cốc thủy tinh dày dễ vỡ hơn khi đổ nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng?
Câu 9: (1.5đ)Tại sao quả bóng bàn đang bẹp, khi nhúng vào nước nóng thì có thể phồng lên?
Câu 10: (1.5đ)Thế nào là sự ngưng tụ? Cho ví dụ
Câu 11:(1đ) Hãy tính xem 60 0 C ứng với bao nhiêu 0 F?
Trang 5ĐÁP ÁN THI VẬT LÍ 6 - HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010-2011
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4,0 điểm)
I Chọn câu trả lời đúng nhất và khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C, D): (Mỗi câu đúng đạt 0,5đ)
II Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống: (Mỗi từ đúng đạt 0,5đ)
Câu 5: (1) nhiệt độ (2) diện tích mặt thoáng.
Câu 6: thể lỏng.
III.Hãy đánh dấu"x" vào ơ Đúng hoặc sai (Mỗi câu đúng đạt 0,25đ)
a)Thân nhiệt của người bình thường là 38 0 C x b) Nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 0 C x
B PHẦN TỰ LUẬN: (6,0 điểm)
Câu 9 : Khi rót nước nóng vào:
+ Cốc thủy tinh dày dễ vỡ vì lớp thủy tinh bên trong tiếp xúc với nước nên nóng lên trước và nở ra (0,5đ)
Do sự nở không đồng đều của cốc thủy tinh gây ra một lực lớn làm cốc bị vỡ (0,5đ)
+ Cốc thủy tinh mỏng không vỡ vì lớp thủy tinh bên trong và bên ngoài nóng lên và nở ra đồng thời (0,5đ)
Câu 10: Quả bóng bàn đang bẹp, khi nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra
làm cho quả bóng phồng lên như cũ (1.5đ)
Câu 11: Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng (0,75đ)
Ví dụ: Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa, hoặc hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh, ngưng
tụ thành các giọt sương đọng trên lá (0,75đ)
Câu 12: 600C = 00C + 600C