1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra học kì II – Môn Toán 8 - Đề 3

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bài - Tiết học hôm nay lớp chúng ta học bài ngày tháng sẽ giúp chúng ta biết xem lịch và đọc tên các ngày trong tháng - GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài b.Giíi [r]

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009

Tiết 1 : Chào cờ

-Tiết 2+3: Tập đọc Con chó nhà hàng xóm

A/Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu được nội dung của bài: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.( làm được các bài tập trong SGK)

- Giáo dục HS tình cảm yêu thương các loài vật

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện

C / Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi đọc bài: Bé Hoa và trả lời câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu:Giọng kể chậm rãi Câu

hỏi của mẹ đọc với giọng âu yếm, lo

lắng Giọng bé buồn bã

- Huớng dẫn luyện đọc , kết hợp giải

nghĩa từ

* Luyện đọc câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp câu và luyện đọc

từ khó

-Từ khó

* Luyện đọc đoạn:

- Bài chia làm mấy đoạn?

- GV hướng dẫn đọc một số câu

- 2 HS đọc – trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, rối rít, thỉnh thoảng… ; đọc CN - ĐT

- Bài chia làm 5 đoạn- Nêu các đoạn

+ Bé rất thích chó/ nhng nhà bé không nuôi con nào.// Bé đành chơi với cún bông,/ con chó của bác hàng xóm.//

+ Mắt cá chân của bé sưng to,/ vết thương

khá nặng nên bé phải bó bột,/ nằm bất động

trên giường.//

Trang 2

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn kết

hợp giải nghĩa từ

* Đọc trong nhóm

* Thi đọc.

Nhận xét- Đánh giá

*Luyện đọc toàn bài:

Tiết 2

c Tìm hiểu bài

* Câu hỏi 1 Bạn của bé ở nhà là ai?

- Bé và cún thường chơi ở đâu?

*Câu hỏi 2: Khi bé bị thương cún con

đã giúp bé như thế nào?

*Câu hỏi 3: Những ai đến thăm bé? Vì

sao bé vẫn buồn?

* Câu hỏi 4: Cún đã làm cho bé vui

như thế nào?

* Câu hỏi 5: Bác sĩ nghĩ rằng bé mau

lành là nhờ ai?

- Qua câu chuyện này con giúp con

hiểu điều gì?

d Luyện đọc lại

- Yêu cầu đọc phân vai

3 Củng cố dặn dò

- Nhà con nuôi những con vật gì? Con

có thích chúng không? Con đã chăm

sóc chúng như thế nào?

- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị cho tiết

kể chuyện

- Nhận xét tiết học

+ Cún con mang cho bé/ khi thì tờ báo hay cái bút,/ khi thì con búp bê.//

- 5 HS nối tiếp 5 đoạn

- Đọc nhóm 5

- 3 nhóm mỗi nhóm 3 HS đọc nối tiếp đoạn 3,4,5

- 3 HS đọc cả bài

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đọc toàn bài

- Bạn của bé ở nhà là cún bông, con chó của bác hàng xóm

- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn rất vui thích

- Cún đi tìm mẹ của bé đến giúp

- Bạn bè kể chuyện, mang quà cho bé

Nhưng bé vẫn buồn vì nhớ cún bông

- Cún chơi với bé, mang cho bé khi thì tờ báo, khi thì con búp bê

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau lành là nhờ cún bông

- Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé và cún bông

- 3 nhóm thi đọc

- Nhận xét – bình chọn

- Trả lời

Trang 3

Tiết 4 : Toán NGÀY , GIỜ

A Mục đích yêu cầu

- Nhận biết được một ngày cú 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tớnh từ 12 giờ đờm hụm trước đến 12 giờ đờm hụm sau

- Biết cỏc buổi và tờn gọi cỏc giờ tương ứng trong một ngày Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, cỏc buổi sỏng, trưa, chiều, tối, đờm,

- Giỏo dục HS biết quý trọng thời gian

B Chuẩn bị

- Mặt đồng hồ bằng bỡa (cú kim ngắn, kim dài)

- Đồng hồ để bàn (loại chỉ cú một kim ngắn và một kim dài)

- Đồng hồ điện tử

c các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS chữa BT 4 trong VBT toỏn

- Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Để cỏc em biết xem ngày, giờ và

biết được cỏc giờ tương ứng trong

ngày, tiết học hụm nay chỳng ta cựng

học bài: Ngày giờ

b Hướng dẫn và thảo luận cựng HS

về

nhịp sống tự nhiờn hàng ngày.

- Mỗi ngày cú ban ngày và ban đờm,

hết

ngày rồi lại đến đờm… ngày nào cũng

buổi sỏng, buổi trưa, buổi chiều, buổi

tối,

? Lỳc 5 giờ sỏng em đang làm gỡ?

? Lỳc hơn 10 giờ trưa em đang làm

gỡ?

? Lỳc 3 giờ chiều em đang làm gỡ?

- HS nhận xét

- 2 HS nhắc lại đầu bài

- Em đang học bài

- Tan học, chuẩn bị ăn cơm

- Em đang ụn bài

Trang 4

? Lỳc 8 giờ tối em đang làm gỡ?

- Mỗi khi HS trả lời, GV quay kim

trờn mặt đồng hồ bằng nhựa chỉ đỳng

vào thời điểmcủa cõu trả lời

+ GV giới thiệu tiếp: một ngày cú 24

giờ

Một ngày được tớnh từ 12 giờ đờm

hụm

trước đến 12 giờ đờm hụm sau

- GV hỏi HS những cõu hỏi như:

? 2 giờ chiều cũn gọi là mấy giờ?

? 23 giờ cũn gọi là mấy giờ?

? Phim truyền hỡnh thường được chiếu

vào

lỳc 18 giờ tức là mầy giờ chiều?

c Thực hành

Bài 1: Số:

- Yêu cầu HS quan sát và làm vào vở

- GV nhận xét

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Yêu cầu HS làm vào vở rồi lờn bảng

điền

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố - dặn dũ

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT trong VBT toỏn

- HS đọc bảng phõn chia thời gian trong SGK

- 14 giờ

- 11 giờ đờm

- 6 giờ chiều

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh vẽ cỏc đồng hồ và điền vào chỗ chấm

- 1 HS nờu yêu cầu

- Em tập thể dục lỳc: 6 giờ sỏng

- Lỳc : 10 giờ đờm em đang ngủ

- Cả lớp quan sát hai mặt đồng hồ, 1đồng

hồ điện tử, 1 đồng hồ để bàn

- HS nhận xét bài làm của bạn - Lỳc : 7 giờ tối em xem phim truyền hỡnh

Tiết 5 : Đạo đức

giữ trật tự , vệ sinh nơI công cộng ( Tiết1)

A/ Mục đích yêu cầu

- Nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh nơi công cộng

Trang 5

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Giáo dục môi trường:

- Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

B/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ, vở bài tập

- Đồ dùng để thực hiện sắm vai hoạt động 2

c / Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao cần giữ gìn trường, lớp học

sạch đẹp?

- Hãy nêu lại nội dung bài học?

- Nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

- Yêu cầu quan sát tranh trả lời câu hỏi

? Tranh vẽ gì

? Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác

hại gì ?

? Qua sự việc này, ta rút ra điều gì

- KL: Chen lấn như vậy làm ồn ào, gây

cản trở cho buổi biểu diễn văn nghệ

Như thế làm mất trật tự nơi công cộng

* Hoạt động 2:

- Giới thiệu một số tình huống qua

tranh yêu cầu các nhóm thảo luận sau

đó thể hiện sắm vai

- Sau mỗi lần diễn, lớp phân tích cách

ứng xử :

+ Cách ứng xử như vậy có lợi hay có

hại gì ?

+ Chúng ta chọn cách ứng xử nào ? Vì

sao ?

- KL: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe,

đường xá có hại gây nguy hiểm cho

mọi người xung quang Vì vậy cần để

gọn rác lại bỏ vào túi ni lông để bỏ vào

thùng rác Làm như vậy là giữ vệ sinh

nơi công cộng

* Hoạt động 3:

- Con biết những nơi công cộng nào?

- Nơi công cộng đó có lợi gì?

- Trả lời

- Nhắc lại

* Phân tích tranh

- HS lần lượt trả lời câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến

* Xử lý tình huống.

Trên ô tô một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh nghĩ: "Bỏ rác vào đâu bây giờ ? "

- Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết

và phân vai cho nhau để chuẩn bị diễn

- Các nhóm lên sắm vai

- Lắng nghe

* Đàm thoại

- Trả lời

- Trường học cho HS học tập, bệnh viện nơi khám chữa bệnh cho mọi người…

Trang 6

- Giữ vệ sinh nơi công cộng có tác dụng

gì?

- KL: Nơi công cộng mang lại nhiều

ích lợi cho con người như: trường học

là nơi học tập; bệnh viện , trạm xá là

nơi khám và chữa bệnh; đường xá để đi

lại; chợ là nơi mua bán…

- Giữ vệ sinh nơi công cộng giúp cho

công việc của con người được thuận lợi,

môi trường trong lành, có lợi cho sức

khoẻ

3 Củng cố – dặn dò

- Nhắc nhở nhau giữ vệ sinh nơi công

cộng

- Nhận xét tiết học

- Làm cho môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ

- Nghe

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Kể chuyện con chó nhà hàng xóm

A/ Mục đích yêu cầu

- Dựa vào tranh minh hoạ, kể được đủ ý từng đoạn của câu truyện

B/ Đ ồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong sgk

c/ C ác hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS kể lại chuyện: Hai anh

em

- Nhận xét- Đánh giá

2 Bài mới

a, Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài:

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng

đoạn của câu chuyện.

- Kể trong nhóm

- Gọi các nhóm kể

- HS nối tiếp kể

- Con chó nhà hàng xóm.

- Quan sát tranh – kể theo nội dung tranh + T1: ở một nhà nọ, có một cô bé thích chơi với các con vật nuôi trong nhà, nhưng tiếc một nỗi, nhà cô bé không nuôi một con vật nào cả,

bé đành phải chơi với Cún Bông, con chó của

Trang 7

- Nhận xét- đánh giá.

* Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu các nhóm kể

- Nhận xét đánh giá

3, Củng cố, dặn dò

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

nhà bác hàng xóm Bé và Cún Bông thường chạy nhảy tung tăng trong vườn

+ T2; Một hôm mải chơi với Cún Bông, Bé vấp phải một khúc gỗ, bé bị đau và không dậy được Thấy Bé khóc, Cún lo lắm bèn chạy đi tìm người giúp

+ T3: Vết thương của bé khá nặng nên phảibó bột Bé nằm bất động trên giường Hàng ngày,

bè bạn đến thăm, kể chuyện, mang quà cho bé Nhưng khi các bạn về bé lại thấy buồn Thấy vậy mẹ lo lắng hỏi:

- Con muốn mẹ giúp gì nào?

- Con nhớ Cún con mẹ ạ ! + T4: Ngày hôm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang nhà Bé Bé và Cún quấn quýt bên nhau Cún mang cho Bé bút chì, búp bê Bé rất thích, Cún cũng vui lây, vẫy đuôi rối rít

+ T5: Ngày tháo bột đã đến, bác sĩ rất hài lòng vì vết thương của Bé đã lành hẳn Nhìn Bé vuốt

ve Cún, bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp Bé mau lành

- Các nhóm thi kể

- Nhận xét

- Đại diện nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét – bình chọn

-Tiết 2: Thể dục

GV chuyên

-Tiết 3: Toán Thực hành xem đồng hồ

A mục đích yêu cầu

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối (Bài 1, Bài 2)

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

b Chuẩn bị

Trang 8

- Mặt đồng hồ của GV và HS (bộ thực hành toỏn 2)

c các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS điền số vào BT trong VBT - HS làm

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Tiết học hụm nay lớp chỳng ta cựng học

bài: Thực hành xem đồng hồ

- GV ghi đầu bài lờn bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài

b Thực hành

Bài 1 Đồng hồ nào chỉ thời gian thớch hợp - HS nờu yêu cầu của bàivới giờ ghi trong

- HS quan sát tranh và quan sát xem đồng

hồ tranh nào ứng với tranh nào

+ Tranh 1: ứng với đồng hồ B + Tranh 2: ứng với đồng hồ A

- GV giải thớch 8 giờ tối cũn gọi là 20 giờ + Tranh 3: ứng với đồng hồ D

- 17 giờ cũn gọi là 5 giờ chiều + Tranh 4: ứng với đồng hồ C

Bài 2: Cõu nào đỳng? cõu nào sai? - 1 HS nờu yêu cầu của bài

- HS quan sát tranh giờ trong tranh và giờ trờn đồng hồ để trả lời xem cõu trả lời nào

là đỳng cõu trả lời nào là sai

- yêu cầu trả lời và giải thớch vỡ sao? + Tranh 1: cõu b là cõu trả lời đỳng, cõu

a là cõu trả lời sai, vỡ vào học lỳc 7 giờ

nhưng 8 giờ bạn học sinh mới đến trường

+ Tranh 2: cõu c là cõu trả lời sai cõu d là

cõu trả lời đỳng vỡ cửa hàng 8 giờ mới mở cửa mà người đi mua hàng đến lỳc 7 giờ + Tranh 3: cõu e là cõu trả lời đỳng, cõu g

là cõu trả lời sai, vỡ Lan tập đàn dưới ỏnh đốn điện và cú trăng

3 Củng cố - dặn dũ

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm BT trong VBT toỏn

-Tiết 4 : Chính tả ( Tập chép )

con chó nhà hàng xóm

A/ Mục đích yêu cầu

Trang 9

- Chộp chớnh xỏc bài CT, trỡnh bày đỳng bài văn văn xuụi

- Làm đỳng BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ: Viết sẵn đoạn viết, nội dung bài tập 2,3

c/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc các từ:

- Nhận xét

2, Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

b Nội dung:

* Đọc đoạn viết.

? Vì sao từ “Bé” trong đoạn lại viết hoa

? Còn hai từ “bé” ở trong câu : Bé là

một cô bé yêu loài vật

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Ghi từ khó:

- Xoá các từ khó – yêu cầu viết bảng

- Nhận xét – sửa sai

*Hướng dẫn viết bài:

- Đọc đoạn viết

- Yêu cầu viết bài

GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi viết

của HS

- Đọc lại bài, đọc chậm

* Chấm, chữa bài:

Thu 7- 8 bài chấm điểm

c, Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2:

- Yêu cầu làm bài – chữa bài

* Bài 3:

- Yêu cầu làm bài – chữa bài

Hát

- 2 HS lên bảng viết – cả lớp viết bảng con

Em Nụ, yêu lắm, lớn lên , đưa võng

- Nhận xét

- Nhắc lại

- Nghe – 2 HS đọc lại

- Từ Bé ở trong bài phải viết hoa là tên riêng

- Từ bé thứ nhất là tên riêng phải viết hoa, còn chữ bé thứ hai không phải tên riêng nên không viết hoa

Quấn quýt ,,bị thương, mau lành

đọc CN - ĐT

- Viết bảng con

- Nghe

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai

* Tìm và ghi vào chỗ trống;

- Tiếng có vần ui: núi, múi, mui, bùi, rui, chui, túi,…

- Tiếng có vần uy: Thuỷ, luỹ tre, tuỳ ý, suy nghĩ,…

- Đọc cá nhân - đồng thanh

- Nhận xét.

* Những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch:

a, - Chăn , chiếu, chõng, chổi, chạn, chậu, chảo, chày, chõ, chĩnh, chum, chỉ, chụp

Trang 10

- Nhận xét - đánh giá.

3 Củng cố – dặn dò

- Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi

về viết lại

- Nhận xét tiết học

đèn,

b, Tìm trong bài tập đọc con chó nhà hàng xóm:

- 3 tiếng có thanh hỏi: nhảy, kể, mải, hỏi, thỉnh thoảng

- Tiếng có thanh ngã: khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ

- Đọc cá nhân - đồng thanh

- Nhận xét

_

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Mĩ thuật

Gv chuyên

_

Tiết 2: Tập đọc Thời gian biểu

A/ Mục đích yêu cầu

- Biết đọc chậm, rừ ràng cỏc số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi sau đỳng dấu cõu, giữa cột, dũng

- Hiểu được tỏc dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ sgk

- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện

c/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Con chó

nhà hàng xóm.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

- 5 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi

Trang 11

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu : Đọc toàn bài với giọng

chậm rãi, rõ ràng, rành mạch, nhắt nghỉ

rõ sau mỗi cụm từ

* Luyện đọc câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp câu kết hợp luyện

đọc một số từ khó

* Luyện đọc đoạn:

- Mỗi buổi là một đoạn

- GV hưống dẫn đọc một số câu

* Đọc trong nhóm.

* Thi đọc.

Nhận xét- Đánh giá

* Đọc toàn bài.

c, Tìm hiểu bài:

? Hãy kể các việc Phương Thảo làm

hằng ngày.Bằng lời kể của mình

? Phương Thảo ghi các việc cần làm vào

thời gian biểu làm gì

? Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương

Thảo có gì khác ngày thường

? Thời gian biểu có tác dụng gì

* Luyện đọc lại.

3 Củng cố dặn dò

- Trong lớp mình có bạn nào lập thời

gian biểu?

- Về nhà tập lập thời gian biểu

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Mỗi học sinh đọc một câu

- 4 buổi là 4 đoạn + 6 giờ đến 6 giờ 30/ ngủ dậy,/ tập thể dục,/ vệ sinh cá nhân.//

- 4 HS nối tiếp 4 đoạn

- Đọc nhóm 4

- 3 nhóm cùng đọc nối tiếp 4 đoạn

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc toàn bài

- Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy vào lúc

6 giờ Sau đó bạn tập thể dục và vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 đến 7 giờ: Săp xếp sách vở

ăn sáng 7 giờ đến 11 giờ đi học…

- Để bạn nhớ và làm các việc một cách tuần

tự, hợp lí và có kế hoạch

- Thứ 7 học vẽ, chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu giúp ta sắp xếp thời gian hợp lí, có kế hoạch, làm cho công việc có kết quả

- Các nhóm thi đọc

- Nhận xét – bình chọn

-Tiết 3: Toán

NGÀY, THÁNG

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w