III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ hai -2 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vào giấy đường thẳng AB và[r]
Trang 1THỨ HAI,
TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU
-
-
nào 4 5 quý
- 89 ) các câu : trong sách giáo khoa
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ trong sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
-Hai em đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời
các câu hỏi của bài
Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:Giới thiệu bài
GV dẫn dắt học sinh vào bài
Hoạt động 3: Bài mới
3.1.Luyện đọc
-2 em nối tiếp nhau đọc toàn bài
-2 em khác đọc lại toàn bài theo lời nhận xét
GV kết hợp chữa lỗi phát âm cho học sinh và giải
nghĩa từ mới
-Luyện đọc từ khó
-Luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài
3.2.Tìm hiểu bài
*Đoạn 1
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
*Đoạn 2
+Mẹ Cương có đồng ý không?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
*Toàn bài
Nhận xét cách xưng hô cuảa mẹ và Cương
Nhận xét cử chỉ của Mẹ và Cương
3.3.Luyên đọc diễn cảm
-HD HS 1 tốp 3 em đọc theo cách phân vai
-GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Qua câu chuyện em thấy Cương đã làm gì để thuyết
-Cả lớp nhậ xét
-Quan sát tranh, nói nội dung của tranh
-Cả lớp đọc thầm, nhận xét cách đọc -Cả lớp đọc thầm
-Vài em đọc -Từng cặp luyện đọc -Cả lớp đọc thầm
-Đọc thầm -Cương xin học nghề rèn để giúp mẹ và để kiếm sống
-Đọc thầm +Không +Cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo là bố sẽ không cho và gia đình là dòng dõi quan sang +…nghề nào cũng đáng trọng
-Đọc thầm +Mẹ: xưng mẹ, gọi con +Cương: xưng hô lễ phép, kính trọng +Mẹ: xoa đầu Cương
+Cương: nắm tay mẹ, thiết tha
+Các nhóm luyện đọc +Vài nhóm thi đọc +Các nhóm còn lại nhận xét
-HS phát biểu
Trang 22 phục mẹ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi-đát
MÔN: TOÁN BÀI: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I MỤC TIÊU
- Cĩ
- ? & tra ) hai = vuơng gĩc nhau @ êke
- Làm ) các bài 1, 2, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1:Kiểm tra
GV kiểm tra về góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Hoạt động 2: Gthiệu 2 đt vuông góc
GV vẽ hình chữ nhật lên bảng
-Em có nhận xét gì về 4 góc A, B, C, D?
Kéo dài hai cạnh BC và CD và tô màu hai cạnh đó
A B
D C
Hai đường thẳngBC và DC như thế nào với nhau?
Hai đường thẳngBC và DC tạo thành mấy góc vuông?
Đỉnh của 4 góc vuông này là đỉnh nào?
Dùng êke kẻ góc vuông đỉnh O, cạnh ON và OM rồi
kéo dài hai cạnh đó và HD HS nhận xét như SGK
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1
H
a)
I K
b) P
M Q
Bài 2
A B Biết AB và BC là
một cặp cạnh vuông
góc, yêu cầu HS nêu
D C tên các cặp cạnh
Vuông góc còn lại của hình chữ nhật ABCD
Bài 3: yêu cầu HS dùng êke kiểm tra góc vuông rồi nêu
tên các cặp đoạn thẳng vuông góc
-4 góc đều là góc vuông
-Hai đưòng thẳng BC và DC vuông góc với nhau
- Hai đường thẳngBC và DC tạo thành 4 góc vuông
-Đỉnh C -HS nhận xét -HS liên hệ thực tế
-HS đọc yêu cầu bài tập -HS dùng êkekiểm tra xem hai đường thẳng có vuông góc với nhau không và ghi tên hai đường thẳng đó ra
-Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau
-Hai đường thẳng MQ và MP không vuông góc với nhau
-BC và DC là một cặp cạnh vuông góc -CD và AD là một cặp cạnh vuông góc -AD và AB là một cặp cạnh vuông góc -Góc vuông là E, D
-AE và AD là 1 cặp đoạn thẳng vuông góc,
CD và DE là 1 cặp đoạn thẳng vuông góc Lop4.com
Trang 33 a) B
A C
E D
b) (HS v ề nhà làm) P Q
M N R
Bài 4: (HS v3 nàh làm)
A B
D C
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
-Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiếp bài Hai đường thẳng song song
-Góc vuông là N, P -MN vuông góc với NP,PN vuông góc QQ -AB vuông góc AD, AD vuông góc CD -AB và BC, CD và BC không vuông góc với nhau
-Tạo thành 4 góc vuông
MÔN: LỊCH SỬ BÀI: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
-Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên
-Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1
-Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước
ta như thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
-Đinh Bộ Lĩnh có công gì đối với đất
nước?
-Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ
Lĩnh làm gì?
-GV giải thích các từ: Hoàng đế, Đại Cồ
Việt, Thái Bình
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Phát phiếu và yêu cầu HS lập bảng so
sánh
Thời gian
Các mặt
Trước khi thống nhất đất nước
Sau khi thống nhất đất nước
-HS đọc đoạn đầu trang 25 Triều đình lục đục, tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia thành 12 vùng, dân chúng bị đổ máu vô ích,ruộng đồng bị tàn phá, quân thù đang lăm le ngoài bờ cõi
-Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư Từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh tỏ ra có chí lớn
-Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
-Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước la Đại Cồ Việt niên hiệu là Thái Bình
-Các nhóm thảo luận thống nhất kết quả
-Đại diện các nhóm báo cáo
-HS đọc phần tóm tắt
Trang 44 -GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài Cuộc kháng chiến …
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I MỤC TIÊU
- Nêu
-
-
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-HS chuẩn bị 3 thẻ: Xanh-đỏ-vàng
-Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút
-Tổ chức cho HS đọc phân vai câu chuyện
+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ thế nào?
+Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi
trượt tuyết?
+Sau chuyện đó, Mi-chi-a hiểu ra điều gì?
-GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý, chúng ta
phải tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Bài tập 2
-GV chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1tình huống
-Trình bày kết quả
-GV kết luận:
a)HS đến phòng thi muộn có thể không được vào
thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi
b)Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ
máy bay
c)Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu
chậm có thể nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Bài tập 3
-GV nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ của mình
bằng cách giơ thẻ
Sau mỗi tình huống GV chốt lại cho HS
-GV kết luận:
+Ý kiến d là đúng
+Ý kiến a, c, d là sai
-1, 2 em đọc ghi nhớ
-Các vai: người dẫn chuyện, Mi-chi-a, mẹ, bố +Làm việc gì cũng 1 phút nữa mới làm
+Mi-chi-a chỉ về thứ nhì
+Con người chỉ cần 1 phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng
-HS đọc yêu cầu BT
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
-HS nêu yêu cầu
-HS bày tỏ thái độ của mình
Lop4.com
Trang 5Hoạt động nối tiếp
-HS tự liên hệ bài tập 4
-Lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân (BT
6)
-Chuẩn bị bài tập 5
-Nhận xét tiết học
-Cả lớp đọc thầm
THỨ BA,
CHÍNH TẢ I.MỤC TIÊU
1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng các +Q % và dịng % 7 T
2 Làm đúng các bài tập chính tả,phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặt vần dễ viết sai: l/n (uôn / uông)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS
dưới lớp viết vào vở nháp
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Ở bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ , Cương mơ
ước là nghề gì?
-Mỗi nghề đều có nét hay nét đẹp riêng Bài
chính tả hôm nay các em sẽ biết thêm cái hay, cái
vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n hoặc uôn/ uông
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
-Gọi HS đọc bài thơ
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Hỏi: +Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
+Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn?
+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
* Viết chính tả:
* Thu, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Cương mơ ước làm nghề thợ rèn
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc phần chú giải
+Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt
+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
-Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
Trang 6GV có thể chọn bài tập a/ hoặc b/ hoặc bài tập
doGV lựa chọn để chữa lỗi chính tả
Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu vầu HS làm trong nhóm
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại bài thơ
-Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian nào?
-Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm thơ thu rất nổi
tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được
mệnh danh là nhà thơ của làng quê Việt Nam
Các em tìm đọc để thấy được nét đẹp của miền
nông thôn
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao và ôn luyện
để chuẩn bị kiểm tra
-1 HS đọc thành tiếng
-HS hoạt động trong nhóm
-Chữa bài
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
-2 HS đọc thành tiếng
-Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêm trăng
-Lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I MỤC TIÊU:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS chuẩn bị tự điển (nếu có).GV phô tô vài trang cho nhóm
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác
dụng gì?
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ về
tác dụng của dấu ngoặc kép
-Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em
củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước
mơ
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-2 HS ở dưới lớp trả lời
-2 HS làm bài trên bảng
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Lop4.com
Trang 7-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi
vào vở nháp những từ ngữ đồng nghĩa với từ ước
mơ.
-Gọi HS trả lời
-Mong ước có nghĩa là gì?
-Đặt câu với từ mong ước.
-Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển để tìm từ
-Kết luận về những từ đúng
Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để ghép từ ngữ
thích thích hợp
-Gọi HS trình bày
- GV kết luận lời giải đúng
Bài 4:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví dụ minh
hoạ cho những ước mơ đó
-Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS nóiGV
nhận xét xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội
dung chưa?
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm và tìm từ
-Các từ: mơ tưởng, mong ước.
-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
-HS ] câu
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng tượng
điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
-1 HS đọc thành tiếng
-HS làm theo nhĩm
-Bắt đầu bằng
Tiếng ước
Bắt đầu bằng
tiếng mơ
Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
Mơ ước mơ tưởng,
mơ mộng
-1 HS đọc thành tiếng
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ -HS trình bày
-1 HS đọc thành tiếng
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết ý kiến của các bạn vào vở nháp
-10 HS phát biểu ý kiến
Bài 5:
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa của các câu
thành ngữ và em dùng thành ngữ đó trong những
trường hợp nào?
-Gọi HS trình bày
GV kết luận về nghĩa đúng hoặc chưa đủ và tình
huống sử dụng
-Yêu cầu HS đọc thuộc các thành ngữ
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm ước mơ
và học thuộc các câu thành ngữ
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- HS trình gày
TỐN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU:
- Cĩ
-
- Làm ) các bài 1, 2, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng và ê ke
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 81.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với hai đường thẳng song song
b.Giới thiệu hai đường thẳng song song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu
cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện
AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh
AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn lại
của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài
hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD
chúng ta có được hai đường thẳng song song
không ?
-GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau
không bao giờ cắt nhau
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp
cạnh song song với nhau
-GV: Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với
nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MNPQ
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE
-GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song song
với AB (hoặc BC, EG, ED)
Bài 3
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong bài
-Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-GV có thể vẽ thêm một số hình khác và yêu
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-Hình chữ nhật ABCD
-HS theo dõi thao tác của GV
A B
D C -HS nêu
-HS nghe giảng
-HS vẽ hai đường thẳng song song
-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau
-Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP
-1 HS đọc
-Các cạnh song song với BE là AG,CD
-Đọc đề bài và quan sát hình
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG, cạnh DG song song với IH
Lop4.com
Trang 99 cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau
THỨ TƯ,
TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I MỤC TIÊU:
-
oai L; M>"H
-
- 89 ) các câu : trong sách giáo khoa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 90, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan bài Thưa
chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK.
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý của bài
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Gọi HS quan sát tranh và mô tả những gì bức
tranh thể hiện được
-Tại sao vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức ăn
như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua Mi- đát sẽ
cho các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?
+Thoạt đầu diều ước được thực hiện tốt đẹp như
thế nào?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẻ cảnh trong một cung điện nguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả đều loé lên ánh sáng đủ loại của vàng Nhưng nét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ -Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
-HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm +Thần Đi-ô-ni-dốt cho Mi-đát một điều ước +Vua Mi-đat xin thần làm cho mọl vật ông chạm vào đều biến thành vàng
+Vì ông ta là người tham lam
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời
Trang 10+Nội dung đoạn 1 là gì?
- Đọc đoạn 2
+Khủng khiếp nghĩa là thế nào?
+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dôt lấy
lại điều ước?
+Đoạn 2 của bài nói điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
- Đoạn 3
+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình vào
dòng nước trên sông Pác-tôn?
+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
+Nội dung đoạn cuối bài là gì?
-Ghi ý chính đoạn 3
-Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi và tìm ra ý
chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm:
-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo đoạn
văn
-Gọi 1 HS đọc, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc
phù hợp
-Yêu cầu HS đọc trong nhóm
-Tổ chức cho HS đọc phân vai
-Bình chọn nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc toàn bài theo phân vai
-Hỏi: câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và soạn bài ôn tập tuần 10
+Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Khủng khiếp nghĩa là rất hoảng sợ, sợ đến mức
tột độ
+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng Mà con người không thể ăn vàng được
+Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
-1 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
-HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham +Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
+Vua Mi-đát rút ra bài học quý
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 3
-1 HS đọc thành tiếng
+Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
-1 HS đọc thành tiếng HS phát biểu để tìm ra giọng đọc (như hướng dẫn)
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, sửa cho nhau -Nhiều nhóm HS tham gia
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
e khơng gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK và tranh minh hoạ Yùết Kiêu đang lặn dưới sông, đang đụ thủng thuyền giặc (nếu có)
Yù chính 3 đoạn viết sẵn trên bãng lớp
Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
Lop4.com
...-Quan sát tranh, nói nội dung tranh
-Cả lớp đọc thầm, nhận xét cách đọc -Cả lớp đọc thầm
-Vài em đọc -Từng cặp luyện đọc -Cả lớp đọc thầm
-? ?ọc thầm -Cương xin học nghề... Làm ) 1, 2, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 :Kiểm tra< /b>
GV kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Hoạt...
- 89 ) câu : sách giáo khoa
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh hoạ sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra< /b>
-Hai