1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Tuần 15 Lớp 3 (2)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được lợi ích của hoạt động nông - HS thảo luận theo nhóm 3 nghiệp - Bước 1: + GV chia nhóm cho HS quan sát tình hình ở trang 58, 59 SGK và thảo luận theo gợi - Đại diện các nhóm tr[r]

Trang 1

TUẦN: 15

Thứ hai , ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: Toán

Bài: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có

dư )

- Bài 1( cột 1,2,3 ); Bài 2; Bài 3

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

1, Ổn định tổ chức:

- Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học

2, Kiểm tra bài cũ

- HS làm lại BT1 (tiết 70) (1HS)

- HS + GV nhận xét

3, Bài mới:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.

* HS nắm được cách chia

1 Phép chia

- GV viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ?

và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc 648 : 3

- GV gọi 1 HS thực hiệp phép chia

- GV cho nhiều HS nhắc lại cách chia như

trong SGK

- Vậy phép chia này là phép chia như thế

naò?

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

2 Củng cố về giải bài toán có lời văn.

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS giải vào vở

- GV theo dõi HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét

648 3

6 216

04 3 18

18 0

648 : 3 = 216

Là phép chia hết

- 1 HS thực hiện

236 5

20 47 36 35 1

- Là phép chia có dư

- 2HS nêu yêu cầu BT

- 2HS nêu yêu cầu BT

Trang 2

- GV nhận xét ghi điểm.

Bài 3: Củng cố về giảm đi 1 số lần.

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố dặn dò:

- Nêu lại cách chia số có ba chữ số…?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- HS nêu cách làm

- HS giải vào vở 1 HS lên bảng làm

Bài giải

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm SGK - nêu miệng kết quả

VD: 888 : 8 = 111 kg

888 : 6 = 148 kg…

- Học sinh nêu cách chia

Tiết 3+4: Tập đọc – Kể chuyện.

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục tiêu:

TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

KC: Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

- HS khá,giỏi kể được cả câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Tranh ảnh 1 đàn sếu

III Các hoạt động dạy – học:

TẬP ĐỌC

Trang 3

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Một trường tiểu học ở vùng

cao ? (2HS)

- HS + GV nhận xét

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

2/ GV đọc toàn bài.

- GV hướng dẫn cách đọc

a GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu:

- Đọc từng đoạn trước

- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi đúng

sau các dấu câu trước lớp

- GV gọi HS giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn văn trong nhóm

- GV gọi HS thi đọc

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Tìm hiểu bài:

- Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì ?

- Ông lão muốn con trai trở thành người như

thế nào ?

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

- Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm

như thế nào?

- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con

làm gì ? - Vì sao người con phản ứng như vậy

?

- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy

con phản ứng như vậy?

- Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa

của chuyện này?

4/ Luyện đọc lại:

- GV đọc lại đoạn 4,5

- GV nhận xét ghi điểm

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ.

2 Hướng dẫn HS kể chuyện.

a Bài tập 1:

HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp

- HS giải nghĩa từ mới

- HS đọc theo nhóm 5 + 5 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 5 đoạn + 1HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- Ông rất buồn vì con trai lười biếng

- Ông muốn con trai trở thành người chăm chỉ, tự kiếm nổi bát cơm

- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra…

- Vì anh vất suốt 3 tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền……

- Ông cười chảy ra nước mắt vì vui mừng

- HS nêu

- HS nghe

- 3 -4 HS thi đọc đoạn văn

- HS đọc cả truyện

- HS nghe

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

Trang 4

- GV yờu cầu HS quan sỏt lần lượt 5 tranh đó

đỏnh số

- GV nhận xột - chốt lại lời giải đỳng

Tranh 1 là đoạn 3

Tranh 2 là đoạn 5

Tranh 3 là đoạn 4

Tranh 4 là đoạn 1

Tranh 5 là đoạn 2

b Bài tập 2.

- GV nờu yờu cầu

- GV gọi HS thi kể

- GV nhận xột ghi điểm

4 Củng cố - dặn dũ:

- Em thớch nhõn vật nào trong truyện này vỡ

sao?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Nhận xột tiết học

- HS quan sỏt tranh và nghĩ về nội dung từng tranh

- HS sắp xếp và viết ra nhỏp

- HS nờu kết quả

- HS dựa vào tranh đó được sắp xếp kể lại từng đoạn của cõu truyện

- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn

- 2HS kể lại toàn chuyện

- HS nhận xột bỡnh chọn

- HS nờu

Tiết 5 : Thủ cụng.

CAẫT DAÙN CHệế CAÙI ẹễN GIAÛN

CAẫT , DAÙN CHệế V

I Mục tiờu:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ V

- Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau chữ dán tương đối phẳng

- Với HS khéo tay; kẻ, cắt, dán được chữ V các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

II CHUAÅN Bề

- Maóu chửừ V caột ủaừ daựn vaứ maóu chửừ V caột tửứ giaỏy maứu hoaởc giaỏy traộng coự kớch thửụực ủuỷ lụựn, ủeồ rụứi, chửa daựn

- Tranh qui trỡnh keỷ, caột, daựn chửừ V

- Giaỏy thuỷ coõng, thửụực keỷ, buựt chỡ, keựo thuỷ coõng, hoà daựn

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOC

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

Trang 5

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : GV hương dẫn HS quan sát và

nhận xét

GV giới thiệu mẫu chữ V và hướng dẫn HS

quan sát để rút ra nhận xét

- Nét chữ rộng 1 ô

-Chữ V có nửa bên trái và nửa bên phải giống

nhau Nếu gấp đôi -chữ V theo chiều dọc thì

nửa bên trái và nửa bên phải của chữ V trùng

khít nhau

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu

Bước 1 : Kẻ chữ V

- GV hướng dẫn lật mặt sau tờ giấy thủ công,

kẻ, cắt hình chữ nhật có chiều dài 5 ô, rộng 3

ô

- Chấm các diểm đánh dấu chữ V vào hình

chữ nhật Sau đó, kẻ chữ V theo các điểm đã

đánh dấu

Bước 2 : Cát chữ V

Gấp đôi hình chữ nhật kẻ chữ V theo đường

dấu giữa (mặt trái ra ngoài) Cắt theo đường

kẻ nửa chữ V Mở ra được chữ V theo mẫu

Bước 3 : Dán chữ V

- Kẻ một đường chuẩn sắp xếp chữ cho cân

đối trên đường chuẩn

- Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô chữ và dán chữ

vào vị trí đã định

- Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để

miết cho phẳng

3/Thực hành

-GV theo dõi, uốn nắn thêm

-Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

-GV đánh giá sản phẩm

4/ Củng cố , dặn dị:

- Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái độ HT

- Giờ sau mang giấy thủ công , giấy nháp ,

1 HS nêu miệng lại quy trình

HS quan sát trả lời câu hỏi

HS quan sát mẫu, nhắc lại từng bước thực hiện

HS thực hành cắt, dán chữ V

HS trưng bày sản phẩm

HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn

Trang 6

bút chì , thước kẻ , kéo thủ công , hồ dán để

học bài “Cắt, dán chữ cái đơn giản “Chữ VUI

VẺ”

=======================



Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Tiết 1: Tốn

CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO

SỐ CĨ MỘT CHỮ SỐ.

I Mục tiêu:

Giúp HS Ơn tập

- Biết đặt tính và tính chia số cĩ ba chữ số cho số cĩ một chữ số ( chia hết và chia cĩ

dư )

- Làm tính đúng nhanh chính xác

II Đồ dùng dạy – học:

Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

A/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của

tiết 70

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

- GV nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới:

3/ Luyện tập :

Bài 1:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đĩ cho HS

tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Số

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 2

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, cho điểm HS

Bài 3:

- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và

hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- HS tự làm

- 3 HS lên bảng làm bài,

- Học sinh lớp làm vào vở

639 3 492 4

6 213 4 123

3 9

9 12

0 0

- HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập

Tĩm tắt:

Cĩ 405 gĩi kẹo xếp đều vào 9 thùng Mỗi thùng cĩ ? gĩi kẹo

Bài giải

Trang 7

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

phép chia số có hai chữ số cho số có một

chữ số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Mỗi thùng có số gói kẹo là:

405 : 9 = 45 (gói kẹo) Đáp số: 45 gói kẹo

- HS lắng nghe

Tiết 2 Chính tả Nghe – Viết :

Hũ bạc của người cha

I Mục tiêu:

- Nghe – Viết chính xác đoạn từ "Hôm đó quý đồng tiền" trong bài "Hũ bạc

của người cha".

- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ui / uôi , s / x

II Đồ dùng dạy – học.:

- Viết sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

A / Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc cho cả lớp nghe

- Nhận xét – ghi điểm

B / Bài mới:

1/ Giới thiệu bài.

2/ Hướng dẫn viết chính tả.

a) GV đọc đoạn văn 1 lượt Hỏi:

+ Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người

con đã làm gì?

+ Hành động của người con giúp người

cha hiểu điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

+ Suối lửa, thọc tay, vất vả, quý

c) Viết chính tả - Soát lỗi

d) Chấm bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng đọc

- HS lớp viết vào nháp

- Lá trầu, đàn trâu, tim nhiễm bệnh

- Theo dõi

+ Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra tiền đó do anh làm ra

- 3 HS lên bảng viết

- Một HS đọc yêu cầu SGK

- 3 HS lên bảng

Trang 8

- Yờu cầu HS tự làm.

- Nhận xột – Chốt lời giải đỳng

Bài 3: Phần a.

- Cho HS tự làm bài và chữa bài

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp

4/ Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- Về nhà tập chộp lại bài & làm BT

- Xem trước bài: “Nhà Rụng ở Tõy

Nguyờn”

- Đọc lời giải: mũi dao – com muỗi, hạt muối mựi bưởi, nỳi lửa, nuụi nấng, tuổi trẻ, tủi thõn

- Một HS đọc yờu cầu bài 3

- HS tự làm bài

- Đọc lời giải: sút – xụi – sỏng

- HS lắng nghe

Tiết 3 : Đạo đức

QUAN TAÂM, GIUÙP ẹễế HAỉNG XOÙM ,

LAÙNG GIEÀNG(Tieỏt2)

I MUẽC TIEÂU :

- Nêu được một số việc làm thể hiện sự quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng.

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm cụ thể.

- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

- Phieỏu hoùc taọp ,

- Caực caõu ca dao , tuùc ngửừ , truyeọn ,taỏm gửụng veà chuỷ ủeà baứi hoùc

- ẹoà duứng ủeồ ủoựng vai trong hoaùt ủoọng 3 tieỏt 2

- Tranh minh hoaù truyeọn Chũ Thuyỷ cuỷa em

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1/ Khụỷi ủoọng: giụựi thieọu baứi

2/ Hoaùt ủoõng 1: Giụựi thieọu caực tử lieọu

sửu taàm ủửụùc veà chuỷ ủeà baứi hoùc

- HS trỡnh baứy

- Sau moói phaàn trỡnh baứy GV daứnh thụứi

gian ủeồ HS caỷ lụựp chaỏt vaỏn , boồ sung

- GV toồng keỏt, khen caự nhaõn ủaừ sửu taàm

ủửụùc nhieàu tử lieọu vaứ trỡnh baứy toỏt

3/ Hoaùt ủoọng 2 : ẹaựnh giaự haứnh vi

- GV neõu yeõu caàu : Em haừy nhaọn xeựt

nhửừng haứnh vi, vieọc laứm sau ủaõy :

Haựt

- HS trửng baứy caực tranh veừ, baứi thụ, caực baứi ca dao, tuùc ngửừ maứ caực em ủaừ sửu taàm ủửụùc

- Tửứng caự nhaõn leõn trỡnh baứy trửụực lụựp

Trang 9

a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm

b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c) Ném gà của nhà hàng xóm

d) Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện

buồn

đ) Hái trộm quả trong vườn nhà hàng

xóm

e) Không làm ồn ào trong giờ nghỉ trưa

g) Không vứt rác sang nhà hàng xóm

GV kết luận : Các việc a,d,e, g là những

việc

làm tốt thể hiện sự quan tâm , giúp đỡ

hàng xóm ; các việc b,c,đ là những việc

không nên làm

- GV nhận xét và khen những HS đã biết

cư xử đúng với hàng xóm , láng giềng

4/ Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và

đóng vai

- GV chia HS theo nhóm , phát phiếu

giao việc cho các nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận , xử kí tình huống rồi

đóng vai

* Kết luận :

+ Nhóm 1 ; Em nên đi gọi người nhà

giúp bác Hai

+ Nhóm 2 : Em nên trông hộ nhà bác

Nam

+ Nhóm 3 : Em nên nhắc các bạn giữ

yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến người

ốm

+ Nhóm 4 : Em nên cầm giúp thư, khi

bác Hải về sẽ đưa

Kết luận chung :

Người xưa đã nói chớ quên ,

Láng giềng tắt lửa , tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao ,

Sẵn sằng giúp đỡ khác nào người thân

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- HS cả lớp trao đổi nhận xét

- Thảo luận lớp : HS nêu

- HS tự liên hệ các việc làm trên

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

Nhóm 1: Bác Hai ở cạnh nhà em bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đang làm ngoài đồng

Nhóm 2 : Bác Nam có việc vội đi đâu đó từ sớm, Bác nhờ em trông nhà giúp

Nhóm3 : Các bạn đến chơi nhà em cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đang ốm

Nhóm 4 : Khách của gia đìng bác Hải đến chơi mà cả gia đình đi vắng hết Người khách nhờ em chuyển giáup bác Hải lá thư

- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống và chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống

Lớp lắng nghe

Trang 10

Tiết 4: TN – XH :

CÁC HOẠT ĐỘNG THƠNG TIN LIÊN LẠC

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh

- Nêu ích lợi các hoạt động diễn ra bưu điện, truyền thơng, truyền hình phát thanh trong đời sống

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số bì thư

- Điện thoại đồ chơi

III Các hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Bước 1: Thảo luận nhóm đôi.

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu

hỏi:

+ Bạn đã đến nhà bưu điện thành phố

chưa?

+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở

nhà bưu điện?

+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?

+ Nếu không có hoạt động của bưu điện

thì chúng ta có nhận được thư tín, bưu

phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện

thoại được không?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết

quả thảo luận trước lớp

- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm

*Kết luận: => Bưu điện tỉnh giúp chúng

ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm

giữa các địa phương trong nước và giữa

trong nước với nước ngoài.

? Hiện nay, dọc đường đi và ở một số

nơi công cộng còn có nhiều hộp điện

thội công cộng Những hộp điện thoại

đó có tác dụng gì?Đối với những tài sản

nhà nước đó chúng ta cần phải làm gì?

2/ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Hs thảo luận nhóm đôi theo nội dung yêu cầu

+ Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.

+ Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống.

+ Ví dụ: Gửi thư, Gọi điện thoại, Gửi

bưu phẩm,…

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm mình

Hs cả lớp nhận xét, bổ sung

Hs lắng nghe

Trang 11

Bước 1 : Thảo luận nhóm 4-5 HS.

- Yêu cầu các nhóm trao đổi câu hỏi sau:

để gọi điện mà không cần đến bưu

điện, gọi điện nhanh và thuận tiện hơn

Phải bảo vệ, giữ gìn, không được phá

hỏng, nghịch ngợm

- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động

phát thanh, truyền hình?

Bước 2: Thực hành.

- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Gv nhận xét, chốt lại: Các chương trình

phát thanh, truyền hình có nhiều tác dụng

nhằm cung cấp thông tin giúp chúng ta

thêm hiểu biết,thư giãn.

Vậy để có nhiều thông tin hiểu biết các em

phải làm gì ?

3/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi.

- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs

một ghế

- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển

thư

+ Có thư “ chuyển thường”

+ Có thư “ chuyển nhanh” Hs dịch chuyển

2 ghế.

+ Có thư “ chuyển hỏa tốc” Hs dịch

chuyển 3 ghế.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

chơi nhiệt tình

4/Củng cố dặn dò:

H: Hoạt động thông tin liên lạc có tác

dụng gì?

- Gọi HS đọc:Mục bạn cần biết SGK/57

- Dặn học sinh về xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông

nghiệp.

-Nhận xét tiết học

- Hs thảo luận theo nhóm theo nội dung yêu cầu

+Đài truyền hình và phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong và ngoài nước.

+ Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế,…

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Hs cả lớp nhận xét

+ Lắng nghe

- Phải thường xuyên đọc báo, nghe đài xem ti vi và cả sử dụng Internet để biết thông tin

- Hs chơi trò chơi

Mỗi HS đứng lên chuyển dịch 1 ghế

Mỗi HS đứng lên chuyển dịch 2 ghế

 Mỗi HS đứng lên chuyển dịch 3 ghế

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:10

w