I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giuùp HS: - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người n[r]
Trang 1Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2010
16/09/2010
Bài 4 Văn bản:
LÃO HẠC
(Nam Cao)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo) : thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, một số phương tiện dạy học cần thiết
HS : Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi:
- Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ em hãy cho biết chị Dậu là một con người như thế nào?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
GV: Gọi 1 hs đọc phần chú thích () trong sgk
HS: Đọc chú thích
GV: Giới thiệu ngắn gọn về Nam Cao, sự nghiệp văn
chương của ông và tác phẩm Lão Hạc
- Nam Cao (1915 - 1951) tên khai sinh Trần Hữu Tri, quê ở
làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam Oâng là một
nhà văn hiện thực xuất sắc
- Tác phẩm chính: Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa, Lão
Hạc, Một đám cưới, Đôi mắt, Sống mòn, tập nhật kí Ở rừng,
bút kí Chuyện biên giới
- Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về
người nông dân của Nam Cao
I/ Tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả :
- Nam Cao (1915 - 1951) tên khai sinh Trần Hữu Tri
- Quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam
- Tác phẩm chính: Chí Phèo, Trăng sáng,
Đời thừa, Lão Hạc, Một đám cưới, Đôi mắt, Sống mòn, tập nhật kí Ở rừng, bút kí Chuyện biên giới
2) Tác phẩm :
- Lão Hạc là một truyện ngắn xuất sắc viết
Trang 2GV: Hướng dẫn: cần phải đọc phần chữ nhỏ ở đầu truyện
và tóm tắt để hiểu văn bản
về người nông dân của Nam Cao
Hoạt động 2: (10’)
GV: Hướng dẫn đọc (lưu ý: đọc chính xác, có sắc thái biểu
cảm, thể hiện được giọng điệu của từng nhân vật)
GV: Đọc mẫu một đoạn – Gọi hs đọc
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét, uốn nắn những chỗ hs đọc sai chưa chuẩn
xác
GV: Nêu một số từ khó trong phần chú thích – yêu cầu 1 số
hs giải nghĩa
HS: Giải nghĩa.
GV: Lưu ý hs: đọc kĩ các chú thích 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24,
28, 30,31,40 và 43
Hoạt động 3: (60’)
GV: Vì sao lão Hạc đành phải bán “cậu vàng” thân thiết
của mình đi?
HS: Vì tình cảnh túng quẩn ngày càng đe doạ lão Hạc Mặt
khác lão Hạc lại là người cha rất mực thương con , lão
không nỡ tiêu phạm vào những đồng tiền dành dụm cho đứa
con trai vì nghèo mà phẫn chí bỏ làng ra đi nên lão đã quyết
định bán “cậu vàng”
GV: Việc lão Hạc nhiều lần nói đi nói lại ý định bán “cậu
Vàng” với ông giáo cho ta thấy điều gì?
HS: Cho ta thấy lão Hạc đã suy tính, đắn đo nhiều lắm Lão
coi việc này rất hệ trọng bởi “cậu vàng” là người bạn thân
thiết, là kỉ vật của anh con trai mà lão rất thương yêu
GV: Sau khi bán “cậu vàng” lão Hạc có tâm trạng như thế
nào?
HS: Lão cứ day dứt, ăn năn vì “già bằng này tuổi đầu rồi
còn đánh lừa một con chó”
GV: Khi kể lại với ông giáo chuyện bán “cậu vàng”, bộ
dạng, cử chỉ của lão Hạc như thế nào? Bộ dạng, cử chỉ đó
thể hiện điều gì?
HS: Bộ dạng cử chỉ của lão Hạc: cố làm ra vẻ vui vẻ, cười
như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại,
cái đầu ngọeo về 1 bên, khóc hu hu…bộ dạng cử chỉ ấy thể
hiện 1 cõi lòng đang vô cùng đau đớn, đang xót xa ân hận
GV: Xung quanh việc bán “cậu vàng” em thấy lão Hạc là
một con người như thế nào?
HS: Lão Hạc là một người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung,
rất trung thực, có lòng thương con sâu sắc
GV: Xung quanh việc bán “cậu Vàng”, ta càng thấm thía lòng thương
con sâu sắc của người cha nghèo khổ Từ ngày anh con trai phẫn chí bỏ
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Đọc văn bản:
2) Chú thích: (SGK)
III/ Phân tích : 1) Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó:
- Suy tính, đắn đo rất nhiều
- Day dứt, ăn năn
- Đau đớn, xót xa, ân hận
Lão Hạc : là một người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, rất trung thực, có lòng thương con sâu sắc
Trang 3đi phu đồn điền vì không có tiền cưới vợ, có lẽ lão Hạc vừa mong mỏi
đợi chờ vừa luôn mang tâm trạng ăn năn, cảm giác “mắc tội” bởi không
lo liệu nổi cho con Người cha tội nghiệp này còn mang cảm giác day
dứt vì đã không cho con bán vườn lấy vợ Lão cố tích cóp, dành dụm để
khoả lấp đi cảm giác ấy Vì thế, dù rất thương “cậu Vàng”, đến tình
cảnh này lão cũng quyết định bán bởi nếu không sẽ phải tiêu phạm vào
đồng tiền, mảnh vườn đang cố giữ trọn vẹn cho anh con trai Việc đành
phải bán “cậu Vàng” càng chứng tỏ tình thương con sâu sắc của lão Hạc
GV: Theo em, lão Hạc chết là do nguyên nhân nào?
HS: Do tình cảnh đói khổ, túng quẩn đã đẩy lão Hạc đến
cái chết như một hành động tự giải thoát
GV: Qua đây, chúng ta cũng phần nào thấy được số phận cơ
cực đáng thương của những người nông dân nghèo ở những
năm đen tối trước Cách mạng tháng Tám
GV: Nhưng xét ra, nếu lão Hạc là người tham sống, lão còn
có thể sống đựơc, thậm chí có thể sống lâu nữa là đằng khác
vì lão còn 30 đồng bạc và 3 sào vườn có thể bán dần Thế
nhưng lão vẫn chọn cái chết Vậy còn nguyên nhân nào nữa
khiến lão Hạc chọn cái chết?
HS: Lão Hạc tự nguyện chết vì lòng thương con âm thầm
mà lớn lao, vì lòng tự trọng đáng kính Bởi lẽ lão nghĩ nếu
sống lão sẽ ăn phạm vào đồng tiền, vào cái vốn liếng cuối
cùng để cho đứa con và lão còn lo cái chết của mình gây
phiền hà cho hàng xóm
GV: Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy “ông giáo”
rồi sau đó tìm đến cái chết, em có suy nghĩ gì về tình cảnh và
tính cách của lão Hạc?
HS: Trình bày
GV: Gọi các hs nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung,
chốt
Qua những điều lão Hạc thu xếp nhờ cậy “ông giáo” rồi sau
đó tìm đến cái chết ta thấy :
- Lão Hạc là người hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình
cảnh của mình lúc này : đau khổ và bi quẫn
- Lão Hạc là một con người cẩn thận, chu đáo và giàu lòng
tự trọng
GV: Qua truyện ngắn này, em hãy cho biết nhân vật “tôi” đã
có thái độ và tình cảm như thế nào đối với lão Hạc?
GV: Gợi ý : cần phân tích thái độ, tình cảm của nhân vật tôi
qua các mặt : Thái độ của nhân vật tôi khi nghe lão Hạc kể
chuyện ; những hành động, cách ứng xử ; nhữngý nghĩ của
nhân vật “tôi” về tình cảnh, về nhân cách của lão Hạc.
HS: Thảo luận
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung, kết luận
Đó là sự đồng cảm, xót xa cho tình cảnh, cho số phận của
2) Nguyên nhân cái chết của lão Hạc :
- vì tình cảnh đói khổ, túng quẩn
- vì lòng thương con âm thầm mà lớn lao
- vì lòng tự trọng đáng kính
Lão Hạc là một con người hay suy nghĩ, cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự trọng
3) Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc :
- Đồng cảm, xót xa cho tình cảnh, cho số phận của lão Hạc
- Yêu thương, trân trọng đối với một con người lương thiện, giàu lòng tự trọng và có nhân cách cao đẹp
Trang 4lão Hạc Đó là lòng yêu thương, trân trọng đối với một con
người lương thiện, giàu lòng tự trọng và có nhân cách cao
đẹp
GV: Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin hắn bả chó để
bắt một con chó hàng xóm thì nhân vật “tôi” cảm thấy “cuộc
đời quả thật… đáng buồn”, nhưng khi chứng kiến cái chết
đau đớn của lão Hạc, “tôi” lại nghĩ : “Không ! Cuộc đời
chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng
buồn theo một nghĩa khác” Em hiểu ý nghĩ đó của nhân vật
“tôi” như thế nào?
HS: Thảo luận
GV: Gọi 1 số hs trả lời – gọi các hs khác nhận xét, bổ sung
– gv nhận xét, tổng kết
(Chi tiết lão Hạc xin bã chó có một vị trí nghệ thuật quan trọng Nó
chứng tỏ ông lão giàu tình thương, giàu lòng tự trọng ấy đã đi đến quyết
định cuối cùng Nó có ý nghĩa “đánh lừa” – chuyển ý nghĩ tốt đẹp của
ông giáo và người đọc về lão Hạc sang một hướng trái ngược.)
Có thể hiểu
-“Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm một đáng buồn”
nghĩa là nó đẩy những con người đáng kính như lão Hạc đến
con đường cùng, nghĩa là con người lâu nay nhân hậu, giàu
lòng tự trọng đến thế, mà cũng bị tha hoá
- Cái chết đau đớn của lão Hạc khiến ông giáo giật mình mà
ngẫm nghĩ về cuộc đời Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn
bởi may mà ý nghĩ trước đó của mình đã không đúng, bởi
còn có những con người cao quý như lão Hạc
- “Cuộc đời đáng buồn theo một nghĩa khác”: Con người có
nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống Sao
ông lão đáng thương, đáng kính như vậy mà phải chịu cái
chết vật vã, dữ dội đến thế này
GV: Vì sao lão Hạc không chọn cái chết lặng lẽ, êm dịu mà
lại tự tử bằng cách ăn bả chó?
HS: Bởi vì ông lão nhân hậu, trung thực này chưa đánh lừa
một ai Lần đầu tiên trong đời lão phải lừa lại là lừa “cậu
Vàng” – người bạn thân thiết của mình Lão lừa để “cậu
Vàng” phải chết thì giờ đây lão cũng phải chết theo kiểu
một con chó bị lừa Dường như cách lựa chọn này có ý
muốn tự trừng phạt ghê gớm Nó càng chứng tỏ đức tính
trung thực, lòng tự trọng đáng quý ở lão Hạc
GV: Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở những
điểm nào ?Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ có tác
dụng như thế nào ? cách xây dựng nhân vật có gì đặc sắc ?
Việc truyện được kể bằng lời nhân vật “tôi” có hiệu quả
nghệ thuật gì ?
HS: Thảo luận
4) Nghệ thuật :
- Tạo dựng tình huống truyện bất ngờ
- Khắc hoạ nhân vật tài tình
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm
- Diễn biến câu chuyện được kể bằng lời nhân vật “tôi”
Trang 5GV: Gọi đại diện nhóm trình bày – gọi nhóm khác nhận
xét, bổ sung – gv nhận xét, tổng kết
Cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở :
- Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ
- Việc khắc hoạ nhân vật tài tình
- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức
gợi cảm
- Diễn biến câu chuyện được kể bằng lời nhân vật “tôi”
(Nhờ cách kể này, câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực
hơn, cũng nhờ cách kể này, câu chuyện được dẫn dắt tự
nhiên linh hoạt Chọn cách kể này, tác phẩm có nhiều giọng
điệu Tác giả có thể vừa tự sự vừa trữ tình, đặc biệt, có
những khi hoà lẫn triết lí sâu sắc.)
GV: Em hiểu như thế nào về ý nghĩ của nhân vật “tôi” qua
đoạn văn : “Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu
ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu
ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn
nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương
; không bao giờ ta thương[…] Cái bản tính tốt của người ta
bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.
HS: Thảo luận
GV: Gọi 1 số hs khá giỏi trả lời – gv nhận xét - giảng giải:
Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của Nam Cao
Với triết lí trữ tình này, Nam Cao khẳng định một thái độ
sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : cần phải
quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hằng ngày
sống quanh mình, cần phải nhìn nhận họ bằng lòng đồng
cảm, bằng đôi mắt của tình thương Nam cao đã nêu lên một
phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người : Ta
cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có
thể hiểu đúng, cảm thông đúng
GV: Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc
em hiểu thế nào về cuộc đời và tính cách người nông dân
trong xã hội cũ?
GV: Gợi ý : Các tác phẩm này cho người đọc hiểu như thế
nào về tình cảnh của tầng lớp nông dân trong xã hội thực
dân nửa phong kiến? Từ các tác phẩm này, chúng ta được
thấy điều gì về tâm hồn, tính cách của người nông dân ?
HS: Thảo luận
GV: Gọi 1 số hs khá giỏi trả lời – gv nhận xét, tổng kết
Cuộc đời của những người nông dân trông xã hội cũ là cuộc
đời nghèo khổ đầy bế tắc Nhưng trái lại họ lại có vẻ đẹp
tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người thân …Ở họ
còn có vẻ đẹp riêng : ở đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” là sức
mạnh của tình thương của tiềm năng phản kháng ; ở đoạn
Trang 6truyện ngắn “Lão Hạc” là ý thức về nhân cách về lòng tự
trọng
GV: Tổng kết nội dung bài học – gọi hs đọc ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ (sgk)
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, chuẩn bị bài Từ tượng hình,
từ tượng thanh để tiết sau học.
16/09/2010
Tiết : 15 Ngày dạy : 21/09/2010
Bài 4 Tiếng Việt:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, một số phương tiện dạy học cần thiết HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ minh hoạ
3) Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi 1 hs đọc ví
dụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Trong các từ in đậm ở trong đoạn trích trên, những từ
nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật ; những
I/ Đặc điểm, công dụng : 1) Ví dụ: (sgk)
2) Nhận xét :
Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái Từ mô phỏng âm thanh
Trang 7từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người?
(yêu cầu hs xác định và sắp xếp ra giấy theo 2 cột)
HS: Xác đinh và sắp xếp
GV: Gọi 1 hs lên bảng trình bày – gọi các hs khác nhận xét,
sửa chữa, bổ sung – gv nhận xét,tổng kết
móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
hu hu, ư ử
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật : móm
mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử
GV: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,trạng thái hoặc mô
phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và
tự sự?
HS: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,trạng thái hoặc mô
phỏng âm thanh như trên gợi được những hình ảnh, âm
thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
GV: Phân tích thêm 1 số ví dụ khác ở trong một số văn bản
đã học để hs hiểu sâu hơn bài học
Hoạt động 2: (10’)
GV: Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào
là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh? Việc sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?
HS: Phát biểu định nghĩa và nêu tác dụng
GV: Nhận xét, tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Yêu cầu hs : em hãy tìm một số ví dụ về từ tượng hình,
từ tượng thanh (gv chia lớp thành 2 nửa và tổ chức thi tìm
nhanh từ tượng hình, từ tượng thanh, bên nào tìm được nhiều
từ là thắng)
Hoạt động 3: (10’)
GV: Yêu cầu cả lớp đọc kĩ các câu văn trong bài tập – tìm
từ tượng hình, từ tượng thanh trong từng câu
HS: Đọc – tìm
GV: Gọi 1 số em trả lời – gọi các em khác nhận xét, bổ
sung – gv nhận xét, tổng kết
+ Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
+ Từ tượng thanh : Xoàn xoạt, bịch, bốp
GV: Chia lớp thành 2 nửa và tổ chức cho hs thi tìm nhanh
các từ tượng hình gợi tả dáng đi của người
HS: Thi tìm nhanh theo mẫu đã cho
GV: Gọi đại diện của từng bên lên bảng liệt kê
HS: Lên bảng liệt kê
GV: Yêu cầu đại diện của 2 bên nhận xét của nhau
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét – kết luận
* Tác dụng : gợi được những hình ảnh, âm
thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
* Ghi nhớ (sgk)
II/ Luyện tập :
Bài tập 1:
Bài tập 2 :
Trang 8Các từ tượng hình đó là : đi khập khiểng, đi chập chững, đi
liêu xiêu, đi rón rén, đi khệnh khạng.
GV: Hãy phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng
cười : cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ
GV: Gọi 1 số hs giải nghĩa của các từ tượng thanh trên.
HS: Giải nghĩa
Bài tập 3 :
GV: Gọi các hs khác nhận xét, sửa chữa,bổ sung – gv nhận
xét, tổng kết
- Cười ha hả : gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí
- Cười hì hì : từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi,
thường biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành
- Cười hô hố : là từ mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, gây
cảm giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ : là từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ,
không cần che đậy, giữ gìn
GV: Gợi dẫn hs hiểu nghĩa của các từ tượng thanh tượng
hình đã cho trong bài tập – yêu cầu hs đặt câu với các từ đó
(cả lớp làm vào giấy nháp – 2 hs lên bảng làm)
HS: Thực hiện bài tập
GV: Gọi một số hs trình bày và nhận xét bài của 2 hs trên
bảng
GV: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
Bài tập 5 :
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, đọc cho hs nghe một số bài thơ có sử dụng từ tượng
hình, từ tượng thanh
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, làm lại các bài tập vào vở bài tập chuẩn bị bài Liên kết
các đoạn văn trong văn bản để tiết sau học.
18/09/2010
Tiết : 16 Ngày dạy : 21/09/2010
Bài 4 Tập làm văn :
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
Trang 9TRONG VĂN BẢN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, một số phương tiện dạy học cần thiết HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là đoạn văn? Hãy nêu các cách trình bày nội dung của đoạn văn
3) Bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
GV: Gọi 1 hs đọc 2 đoạn văn trong mục I.1
HS: Đọc các đoạn văn.
GV: Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì không? Vì sao?
HS: Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ nào cả Vì
đoạn 1 tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường
Đoạn 2 nêu cảm giác của nhân vật “tôi” một lần ghé thăm
trường trước đây Hai đoạn văn này tuy cùng viết về một
ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác
về ngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau Theo lô-gíc
thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm
hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường Bởi vậy, người đọc
sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn văn sau
GV: Gọi 1 hs đọc 2 đoạn văn trong mục I.2
HS: Đọc các đoạn văn.
GV: Hai đoạn văn này có gì khác so với 2 đoạn văn vừa tìm
hiểu ở trên?
HS: Khác ở chổ : đoạn 2 của ví dụ 2 này có thêm cụm từ
Trước đó mấy hôm.
GV: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho
đoạn văn thứ 2?
HS: Cụm từ Trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về thời gian
GV: Với cụm từ “Trước đó mấy hôm”, hai đoạn văn đã liên
hệ với nhau như thế nào?
HS: Cụm từ Trước đó mấy hôm được thêm vào đầu đoạn 2,
Từ “đó” đã tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn
trước Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ
I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản :
1) Ví dụ 1 : (sgk)
* Nhận xét :
Hai đoạn văn trên không có mối liên hệ nào cả
2) Ví dụ 2 : (sgk)
* Nhận xét :
Tác dụng : Việc liên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng làm cho ý của các đoạn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch nhau một cách hợp lí
Trang 10giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý, liền
mạch
GV: Kết luận : Cụm từ Trước đó mấy hôm là phương tiện
liên kết 2 đoạn văn
GV: Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn
trong văn bản?
HS: Thảo luận
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận xét,
bổ sung – gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Việc liên kết đoạn văn trong văn bản có tác dụng làm cho ý
của các đoạn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch nhau một
cách hợp lí
Hoạt động 2: (15’)
GV: Gọi1 hs đọc 2 đoạn văn trong mục II.1.a
HS: Đọc các đoạn văn.
GV: Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh
hội và cảm thụ tác phẩm văn học Đó là những khâu nào?
HS: Đó là khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ.
GV: Từ ngữ nào liên kết 2 đoạn văn trên với nhau?
HS: Đó là các từ : Bắt đầu, sau
GV: Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng
các từ ngữ có tác dụng liệt kê như “trước hết”, “đầu tiên” …
Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê.
HS: Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê : trước hết,
đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một măt, mặt khác, một là, hai
là, thêm vào đó, ngoài ra…
GV: Gọi 1 hs đọc 2 đoạn văn trong mục II.1.b
HS: Đọc các đoạn văn.
GV: Quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên là quan hệ gì ?
HS: Là quan hệ tương phản, đối lập
GV: Từ ngữ nào có tác dụng liên kết 2 đoạn văn trên với
nhau? Vị trí của nó?
HS: Đó là từ “nhưng” Từ “nhưng”đứng ở đầu đoạn 2.
GV: Để liên kết 2 đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường
dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập như các từ “nhưng”, “
trái lại”… Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý
nghĩa đối lập.
HS: Các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập :
Nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà…
GV: Yêu cầu 1hs đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2
HS: Đọc các đoạn văn.
GV: Em hãy cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào? “Trước đó”
là khi nào?
HS: “Đó” là chỉ từ Trước đó là trước lúc nhân vật “tôi” lần
II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản :
1) Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn :
- Dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê
- Dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập
- Dùng chỉ từ và đại từ
- Dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát