II/ CHUAÅN BÒ : GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết HS :Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 20 [r]
Trang 1Tuần: 2 Ngày soạn: 29/8/2010
31/8/2010
Bài 2 Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu )
(Nguyên Hồng)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết
HS :Soạn bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sgk trang 20
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Qua văn bản Tôi đi học, em hãy tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học
3) Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (7’)
GV: Gọi hs đọc phần chú thích () trong sgk
HS: Đọc chú thích
GV: Giới thiệu sơ lược về nhà văn Nguyên Hồng, về cuốn
hồi kí Những ngày thơ ấu và vị trí đoạn trích Trong lòng mẹ
- Nguyên Hồng (1918 - 1982) tên khai sinh Nguyễn
Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định Oâng được coi là
nhà văn của những người lao động cùng khổ Văn xuôi
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những
cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành
- Tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Trời xanh,
Cửa biển, Núi rừng Yên Thế, Bước đường viết văn…
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng
của tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng, tác
giảcòn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng
I/ Tác giả, tác phẩm:
1) Tác giả :
- Nguyên Hồng (1918 - 1982) tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng
- Quê ở thành phố Nam Định
- Là nhà văn của những người lao động cùng khổ
- Tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu,
Trời xanh, Cửa biển, Núi rừng Yên Thế, Bước đường viết văn…
2) Tác phẩm :
Trong lòng mẹ trích từ chương 4 của hồi kí Những ngày thơ ấu
Trang 2đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, độc
ác của đám thị dân TTS khiến cho tình máu mủ ruột thịt
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
cũng thành khô héo Tác phẩm gồm 9 chương
- Trong lòng mẹ trích từ chương 4 của hồi kí Những ngày thơ
ấu.
Hoạt động 2: (8’)
GV: Hướng dẫn đọc: khi đọc cần chú ý thể hiện giọng điệu
của nhân vật cho phù hợp : giọng người cô chì chiết, đay
nghiến, châm chọc ; giọng bé Hồng vừa yếu đuối vừa cứng
cỏi Cần đọc diễn cảm đoạn văn nói về cuộc gặp gỡ đầy
xúc động của hai mẹ con
GV: Đọc mẫu một đoạn – gọi hs đọc
HS: Đọc văn bản
GV: Nhận xét, uốn nắn những chổ học sinh đọc sai, chưa
chuẩn xác
GV: Gọi hs đọc các chú thích
HS: Đọc chú thích
GV: Lưu ý hs: đọc kĩ các chú thích 5,8,12,13,14 và 17
Hoạt động 3: (65’)
GV: Theo em đoạn trích Trong lòng mẹ có thể chia thành
mấy phần? Nội dung của từng phần là gì?
HS: Đoạn trích có thể chia làm 2 phần :
- P1 : (Từ đầu “người ta hỏi đến chứ”) Cuộc đối thoại
giữa người cô cay độc và chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảm xúc
của chú về người mẹ bất hạnh
- P2 : (Đoạn còn lại) Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm
giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
GV: Từ bố cục này chúng ta có thể rút ra 2 vấn đề cơ bản
về nội dung của đoạn trích: tâm địa độc ác của nhân vật
người cô và tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng với
người mẹ bất hạnh của chú
GV: Qua phần đầu đoạn trích, em hiểu gì về cảnh ngộ của
chú bé Hồng?
HS: Cảnh ngộ của chú bé Hồng: Mồ côi cha, xa mẹ, sống
trong sự khinh bỉ ghẻ lạnh của họ hàng
GV: Bản chất, tâm địa của người cô được bộc lộ như thế
nào qua cuộc đối thoại giữa bà và chú bé Hồng?
GV: Khi nghe người cô cười hỏi :”Hồng ! Mày có muốn vào
Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”lúc đầu chú bé Hồng
đã phản ứng như thế nào?
HS: Bé Hồng đã “cúi đầu không đáp”.
GV: Vì sao Hồng lại cúi đầu không đáp ?
HS: Vì vốn nhạy cảm, nặng tình yêu thương và lòng kính
mến mẹ, chú đã lập tức nhận ra những ý nghĩ cay độc trong
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Đọc văn bản:
2) Chú thích: (SGK)
III/ Phân tích : 1) Bố cục đoạn trích:
Chia làm 2 phần :
- P1 : (Từ đầu “người ta hỏi đến chứ”)
Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- P2 : (Đoạn còn lại) Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng
2) Nhân vật người cô:
- Lạnh lùng
- Độc ác
- Thâm hiểm
Đây là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bay giờ
Trang 3giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch” của người cô.
GV: Nhưng sau đó Hồng đã hành động như thế nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Hồng đã cười đáp lại người cô một cách thông minh,
đầy tự tin “Không ! Cháu không muốn vào Cuối năm thế
nào mợ cháu cũng về”
GV: Điều gì đã khiến chú bé Hồng có sự thay đổi hành
động như vậy?
HS: Sở dĩ có sự thay đổi hành động đó vì Hồng không
muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ “lại bị những
rắp tâmtanh bẩn xâm phạm đến”
GV: Cuộc đối thoại tưởng chừng sẽ chấm dứt sau câu trả
lời có vẻ bất cần mà thực ra đầy suy nghĩ của chú bé Hồng
Nhưng người cô chưa chịu buông tha, bà ta hỏi luôn, giọng
vẫn ngọt : “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có
như dạo trước đâu” Cùng với giọng nói “ngọt”, bình thản
mà mỉa mai ấy là hai con mắt long lanh chằm chặp đưa
nhìn bé Hồng Điều này chứng tỏ người cô cứ muốn kéo
đứa cháu đáng thương vào một trò chơi ác độc đã dàn tính
sẵn
GV: Bé Hồng đã phản ứng như thế nào trước câu hỏi ấy của
người cô?
HS: Chú bé Hồng lại im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt
lại, khoé mắt đã cay cay
GV: Lúc này người cô vẫn tiếp tục tấn công:bà ta vỗ vai bé
Hồng cười mà nói rằng :”Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy
cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và
thăm em bé chứ” Em có nhận xét gì về cái cử chỉ “vỗ vai
cười” và câu nói đó của người cô?
HS: Đó là một cử chỉ giả dối, độc ác Với câu nói ấy người
cô không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hướng
châm chọc, nhục mạ Quả không gì cay đắng bằng khi vết
thương lòng bị người khác cứ săm soi hành hạ Có thể nói
người cô quả là cay nghiệt, cao tay trước chú bé hồng đáng
thương và bị động
GV: Chú bé hồng đã phản ứng như thế nào trước câu nói ấy
của người cô?
HS: Bé Hồng lúc này cảm thấy phẫn uất, khóc nức nở rồi
“cười dài trong tiếng khóc” hỏi lại người cô
GV: Nhưng người cô vẫn chưa chịu buông tha, bà ta vẫn cứ
tươi cười kể các chuyện cho bé Hồng nghe về tình cảnh của
người mẹcủa chú 1 cách tỉ mỉ với vẻ thích thú Như vậy đối
lập với tâm trạng đau đớn, xót xa như bị gai cào muối xát
của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn của người
cô
Trang 4GV: Dường như đã đánh đến miếng đòn cuối cùng – khi
thấy đứa cháu tức tưởi, phẩn uất đến đỉnh điểm - người cô
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất Em
có nhận xét gì về nhân vật người cô ở sự việc này?
HS: Giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn
GV: Từ việc tìm hiểu ở trên em rút ra được gì về bản chất
của nhân vật người cô?
HS: Đó là một con người lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
Đây là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống
tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong cái xã hội
thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ
GV: Chú bé Hồng đã có những ý nghĩ, cảm xúc gì khi lần
lượt trả lời các câu hỏi của người cô?
HS: Trình bày
GV: Gọi các hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ
sung, chốt
- Mới đầu nghe cô hỏi, lập tức trong kí ức chú bé sống dậy
hình ảnh người mẹ với vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ
Từ chỗ “cúi đầu không đáp” đến chỗ”cũng cười đáp lại” là một phản
ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ Bởi chú
nhận ra ngay những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của
cô mình nhưng lại không muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị
những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
- Sau lời hỏi thứ 2 của người cô, Hồng cảm thấy lòng càng
thắt lại, khoé mắt đã cay cay
- Đến khi mục đích mỉa mai, nhục mạ của người cô đã
trắng trợn phơi bày ở lời nói thứ 3 thì Hồng đã không còn
nén nổi sự nên đã khóc rồi sau đó cười dài trong tiếng
khóc
- Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ mình, tâm trạng đau đớn uất ức của chú đã dâng
đến cực điểm
GV: Chú bé Hồng đã có hành động gì khi thoáng thấy mẹ
mình ngồi trên xe kéo?
HS: Hồng đã vội vã đuổi theo và gọi mẹ một cách bối rối:
”Mợ ơi ! Mợ ơi ! Mợ ơi ! ”
GV: Khi đã được ngồi lên xe cùng mẹ, Hồng đã như thế
nào?
HS: Vừa được ngồi lên xe cùng mẹ, chú đã “oà lên khóc
rồi cứ thế nức nở” Giọt nước mắt lần này khác hẳn với lần
trước: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện
GV: Khi được ở trong lòng mẹ, chú bé Hồng có cảm giác
như thế nào?
HS: Chú cảm thấy hạnh phúc ngập tràn, vui sướng, rạo rực
Một cảm giác sung sướng đến cực điểm Chú bồng bềnh
3) Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ:
a) Những ý nghĩ cảm xúc của Hồng khi trả lời người cô:
- Sống dậy hình ảnh người mẹ
- Lòng thắt lại, khoé mắt đã cay cay
- Đau đớn, phẫn uất; khóc
- Đau đớn, uất ức dâng đến cực điểm
b) Khi ở trong lòng mẹ:
Hạnh phúc ngập tràn, vui sướng, rạo rực Một cảm giác sung sướng đến cực điểm
Trang 5trôi trong cảm giác vui sướng, rạo rực, không mảy may nghĩ
ngợi gì Những lời cay độc của người cô, những tủi cực vừa
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy
GV: Có thể nói rằng đoạn trích Trong lòng mẹ, đặc biệt
phần cuối này, là bài ca chân thành và cảm động về tình
mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
GV: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, em hãy chứng minh
rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình (yêu cầu hs thảo
luận)
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày – gọi nhóm khác nhận
xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung, tổng kết
Chất trữ tình thể hiện qua các phương diện:
- Tình huống và nội dung câu chuyện : hoàn cảnh đáng
thương của chú bé Hồng ; câu chuyện về một người mẹ
phải âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành kiến
tàn ác ; lòng yêu thương cùng sự tin cậy mà chú bé dành
cho người mẹ của mình
- Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng Trong quá
trình diễn biến này, người đọc bắt gặp niềm xót xa tủi
nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thương
nồng nàn thắm thiết
- Cách thể hiện của tác giả cũng góp phần tạo nên chất trữ
tình của chương hồi kí:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm cúc
+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều gây ấn
tượng, đều giàu sức gợi cảm
+ Lời văn nhiều khi say mê khác thường như được viết
trong dòng cảm xúc mơn man, dạt dào
GV: Qua văn bản trích giảng này, em hiểu thế nào là hồi
kí?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét,bổ sung, kết luận
Hồi kí là một thể kí, ở đó người viết kể lại những chuyện,
những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
GV: Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn
của phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu như thế nào về nhận định
đó Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận
định trên.
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi các nhóm khác nhận
xét, sửa chữa, bổ sung – GV nhận xét, bổ sung, tổng kết
Có thể hiểu :
- Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi
4) Chất trữ tình của văn bản:
Thể hiện qua các phương diện :
- Tình huống và nội dung câu chuyện
- Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
- Cách thể hiện của tác giả : Kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc ; sử dụng hình ảnh gây ấn tượng, giàu sức gợi cảm; lời văn nhiều khi say mê khác thường
* Hồi kí: là một thể kí, ở đó người viết kể lại
những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
Trang 6đồng Đây là những con người xuất hiện nhiều trong thế
giới nhân vật của ông
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan
chứa thương yêu với thái độ nâng niu trân trọng:
+ Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà
phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trước
+ Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn,
đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng
GV: Tổng kết bài học – gọi hs đọc ghi nhớ
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài, gọi hs đọc lại văn bản
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài giảng, chuẩn bị bài Trường từ vựng
để tiết sau học
04/09/2010
Tiết : 7 Ngày dạy : 07/09/2010
Bài 2 Tiếng Việt:
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,… giúp ích cho việc học văn và làm văn
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bảng phụ
HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? Cho ví dụ minh hoạ
3) Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)
GV: Gắn bảng phụ đã ghi ví dụ lên bảng – gọi 1 hs đọc ví
I/ Thế nào là trường từ vựng?
1) Đoạn văn : (sgk)
Trang 7dụ, yêu cầu cả lớp theo dõi
HS: Đọc ví dụ
GV: Các từ in đậm trong đoạn trích trên có nét chung nào
về nghĩa?
2) Nhận xét:
Các từ in đậm : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng đều có nét chung về
nghĩa là chỉ bộ phận của cơ thể con người
HS: Các từ in đậm : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay,
miệng đều có nét chung về nghĩa là chỉ bộ phận của cơ thể
con người
GV: Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là trường từ
vựng?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét,tổng kết – gọi hs đọc ghi nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
GV: Lưu ý hs: Cơ sở để hình thành trường là đặc điểm
chung về nghĩa Không có đặc điểm chung về nghĩa thì
không có trường
GV: Em hãy tìm các từ thuộc những trường từ vựng sau:
trường “dụng cụ nấu nướng”, trường “chỉ số lượng”
HS: Tìm và trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: (10’)
GV: Lần lượt nêu các chú ý và phân tích ví dụ để hs hiểu
rõ hơn
GV: Gọi hs tổng kết, tóm tắt 4 điều cần lưu ý
HS: Tổng kết, tóm tắt
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng
nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt
nhau về từ loại
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Có thể dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm
tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
Hoạt động 3: (10’)
GV: Yêu cầu hs đọc thầm lại văn bản Trong lòng mẹ và
tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt”
HS: Đọc và tìm
GV: Gọi một số em trả lời – gọi các em khác nhận xét bổ
sung – gv nhận xét, tổng kết
Người ruột thịt: thầy,mẹ, mợ, cô, em,
GV: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 2 – yêu cầu cả lớp làm
vào giấy nháp
HS: Thực hiện bài tập
GV: Gọi một số hs trìng bày và nhận xét bài làm của bạn
HS: Trình bày và nhận xét
* Ghi nhớ (sgk)
* Lưu ý:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Có thể dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
II/ Luyện tập :
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Trang 8GV: Nhận xét, sửa chữa, tổng kết.
Có thể đặt tên các trường từ vựng như sau:
a) lưới, nơm, câu, vó: Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b) tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ: dụng cụ để đựng
c) đá, đạp, giẫm, xéo: hoạt động của chân
d) buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi: trạng thái tâm lí
e) hiền lành, độc ác, cởi mở: Tính cách
g) bút máy, bút bi, phấn, bút chì: dụng cụ để viết
GV: Gọi 1 hs đọc đoạn văn trong bài tập 3
HS: Đọc đoạn văn
GV: Yêu cầu hs thảo luận câu hỏi: các từ in đậm trong
đoạn văn trên thuộc trường từ vựng nào?
HS: Thảo luận
GV: Gọi 1 số em trình bày – gọi các hs khác nhận xét – gv
nhận xét, kết luận
- Các từ in đậm trong đoạn văn trên thuộc trường từ vựng
thái độ
GV: Gọi 1 hs lên bảng làm bài tập 4– yêu cầu cả lớp làm
vào giấy nháp
HS: Thực hiện bài tập
GV: Gọi một số hs trình bày và nhận xét bài làm của bạn
HS: Trình bày và nhận xét
GV: Nhận xét, sửa chữa, tổng kết.
Có thể xếp như sau:
- Khứu giác : mũi, thơm, thính, điếc
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
GV: Gọi 1 hs đọc bài tập 6 – yêu cầu cả lớp theo dõi
HS: Đọc
GV: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã chuyển các từ in đậm
từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
HS: Thảo luận
GV: Gọi một số hs trình bày – gọi các em khác nhận xét –
gv nhận xét, kết luận
- Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “quân sự”
sang trường “nông nghiệp”
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Bài tập 6:
4) Củng cố: (3’) GV khái quát lại ý chính toàn bài
5) Dặn dò: (2’) HS học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập còn lại vào vở bài tập, chuẩn bị bài Bố cục
của văn bản để tiết sau học.
Trang 9Tuần: 2 Ngày soạn: 05/09/2010
Tiết : 8 Ngày dạy : 07/09/2010
Bài 2 Tập làm văn:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần Thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức người đọc
II/ CHUẨN BỊ :
GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, tài liệu tham khảo, các phương tiện dạy học cần thiết
HS: Xem bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Oån định tổ chức: (1’) gv kiểm tra sĩ số hs
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: - Thế nào là chủ đề của văn bản? Em hãy nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học.
- Làm thế nào để có thể viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề?
3) Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (10’)
GV: Gọi 1 hs đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng.
HS: Đọc văn bản
GV: Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần? Em hãy
chỉ ra các phần đó.
HS: Văn bản trên gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
Mở bài là câu đầu tiên, Kết bài là câu cuối cùng, còn lại là
phần Thân bài
GV: Em hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản
trên.
HS: Trình bày
GV: Gọi các học sinh khác nhận xét, bổ sung – gv nhận
xét, sửa chữa, bổ sung, chốt
Nhiệm vụ của các phần đó là:
- Mở bài : Giới thiệu CVA là thầy giáo giỏi, tính tình cứng
cỏi, không màng danh lợi
I/ Bố cục của văn bản:
1) Bài văn: (sgk) 2) Nhận xét :
- Bố cục bài văn : + Mở bài : (Từ đầu “không màng danh lợi”) : Giới thiệu CVA là thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi
+ Thân bài : (tiếp theo “không cho vào thăm”) : Chứng minh CVA là thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi + Kết bài : (phần còn lại) Tổng kết lại : Vì thế ông được mọi người kính trọng
Trang 10- Thân bài : Chứng minh CVA là thầy giáo giỏi, tính tình
cứng cỏi, không màng danh lợi
- Kết bài : Tổng kết lại : Vì thế ông được mọi người kính
trọng
GV: Hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn
bản trên.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Phân tích
GV: Gọi các học sinh khác nhận xét, bổ sung – gv nhận
xét, sửa chữa, bổ sung, chốt
Ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài mỗi phần có một nhiệm
vụ khác nhau trong việc triển khai nội dung văn bản
Mở bài giới thiệu nhân vật, nêu chủ đề của văn bản Thân
bài cụ thể hoá, làm rõ nội dung đã nêu ở phần Mở bài Kết
bài thâu tóm, nhấn mạnh nội dung đã biểu đạt trong Thân
bài Như vậy, dù mỗi phần của văn bản có nhiệm vụ khác
nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc
với nhau
GV: Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết : Bố cục của
văn bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần là gì ?
Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào ?
HS: Phát biểu
GV: Nhận xét, nhắc lại – gọi hs đọc điểm1 và 2 phần ghi
nhớ
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: (17’)
GV: Yêu cầu hs đọc nhanh lại phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học”
HS: Đọc văn bản (đọc thầm)
GV: Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện nào ?
HS: Nêu các sự kiện
GV: Gọi các hs khác nhận xét, bổ sung – gv nhận xét, bổ
sung, chốt
Văn bản kể về những kỉ niệm, những tâm trạng, cảm giác
của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời
GV: Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào ?
HS: Thảo luận
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời – gọi nhóm khác nhận
xét,sửa chữa, bổ sung – gv nhận xét, bổ sung, kết luận
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên của tác giả Các cảm xúc lại được sắp xếp
theo thứ tự thời gian : những cảm xúc trên đường đến
trường, những cảm xúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc về
II/ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
1) Bài tập : (sgk) 2) Nhận xét :
Phần thân bài có thể được sắp xếp theo :
- Trình tự thời gian
- Trình tự không gian
- Sự phát triển của sự việc
- Theo mạch suy luận
…