1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án bài học Lớp 3 Tuần 28

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 / Bài mới : -Giới thiệu bài : tiết trước các em đã tìm hiểu về -HS nghe giáo viên giới thiệu bài thú nhà rồi …tiết học này thầy trò mình tìm hiểu tiếp về một số loài thú nữa , chúng nh[r]

Trang 1

Thứ hai Ngày tháng .năm 2010

Tiết :….

Môn : Tập đọc – Kể chuyện

Cuộc chạy đua trong rừng I-Mục tiêu:

A-TẬP ĐỌC:

-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

-Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- KNS : Tự nhận thức , xác định giá trị của bản thân , tư duy phê phán, kiểm sóat cảm xúc

-PPKT : Hỏi đáp trước lớp , Thảo luận nhóm

B KỂ CHUYỆN

Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

Ghi chú:HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.

II-Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết đoạn 2 cho hs luyện đọc

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

*Hoạt động 1 :HD đọc kết hợp tìm hiểu bài

a) Đọc mẫu

- GV đọc toàn bài một lượt (theo hướng dẫn

SGV)

- Khi đọc bài, GV chú ý nhấn giọng các từ

nhanh nhất, thích, sửa soạn, mải mê, tuyệt đẹp,

chải chuốt, xem lại bộ móng, hơn là, ngúng

nguẩy, chắc chắn lắm, thắng mà, đông nghẹt, sốt

ruột, bay đi bay lại, ung dung, khỏe khoắn,

vướng, vướng, thảng thốt, lung lay, rời hẳn ra,

đau điếng…

+ Hướng dẫn đọc , kết hợp giải nghĩa từ

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu

-Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau vị trí các dấu chấm,

dấu phẩy,

-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp

-Cho mỗi nhóm đọc một đoạn nối tiếp nhau

-Kết hợp giại nghĩa từ

-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Ngựa con tin chắc điều gì?

*Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Hỏi đáp trước lớp và thảo luận nhóm

+Ngựa con đã chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

Ngựa Cha nghĩ gì về cuộc đua và sự chuẩn bị

của Ngựa con nhé

- Em biết gì về vòng nguyệt quế?

-Ngựa Cha khuyên Ngựa con điều gì?

- Em biết gì về bộ móng?

- Ngựa con làm gì khi nhận được lời khuyên của

cha

- Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài -Mỗi nhóm đọc 1 đoạn

-Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần toàn bài

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán

…… một nhà vô địch

- Ngựa Cha thấy ……bộ đồ đẹp

- Ngựa Con tin chắc chú sẽ giành vòng nguyệt quế

-Cần phải kiểm tra lại bộ móng

- Móng là miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới chân của lừa, ngựa,…… để bảo vệ chân

- Ngựa Con ngúng nguẩy, và đáp đầy tự tin: Cha yên tâm đi …… ,,,,,sẽ thắng

Trang 2

* Ngựa Cha thì khuyên con thật âu yếm, ân cần,

Ngựa con lại ngúng nguẩy chủ quan

- Hãy tả lại khung cảnh buối sáng trong rừng và

hoạt động của muông thú trước cuộc đua

- Từ ngữ nào cho biết các vận động viên đều

dốc sức vào cuộc đua?

- Ngựa con đã chạy như thế nào trong hai vòng

đua đầu tiên?

- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi?

- Ngựa Con rút ra bài học gì?

*Hoạt động 3 :Luyện đọc lại bài

- GV đọc mẫu đoạn 2

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS

yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho hs thi đọc bài trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Kể chuyện :

* Xác định yêu cầu :

- HS đọc yêu cầu của phần Kể chuyện trang 82,

SGK

* Hướng dẫn kể :

- hỏi: Em hiểu thế nào là kể lại truyện

bằng lời của Ngựa Con?

- GV gọi 1 HS đọc đoạn kể mẫu trong SGK

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các bức tranh và

nêu nội dung của từng tranh

- GV gọi 4 HS yêu cầu tiếp nối nhau kể 4 đoạn

của bài Sau mỗi lần HS kể, GV nhận xét để HS

rút kinh nghiệm

*.Kể theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS, yêu cầu các nhóm chọn kể theo lời của một

trong hai nhân vật, sau đó 4 HS tiếp nối nhau kể

chuyện trong nhóm

* kể trước lớp

- GV nhận xét

+Củng cố –dặn dò :

Qua câu chuyện em rút ra được ý nghĩ gì ?

-Giáo dục hs nên có tính cẩn thận…

- Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát

-Các vận động viên rần rần chuyển động

- Ngựa Con đã dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn

- Vì Ngựa con đã Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua

- Ngựa con rút ra bài học: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất

- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài

- HS theo dõi bài đọc mẫu

- các nhóm luyện đọc

- Hs thi đọc trước lớp

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Tức là nhập vào vai của Ngựa con để

kể, khi kể xưng là “tôi” hoặc “tớ” hoặc “mình”

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- HS nêu:

+Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước

+Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa con

+Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau +Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng

- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi

và chỉnh sửa lỗi cho nhau

-Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Làm việc gì cũng phải hết sức thận trong ….dù một việc nhỏ nhất

-Nhận xét tiết học :

Trang 3

Tiết:….

TOÁN

So sánh các số trong phạm vi 100 000 I/ Mục tiêu:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

- HS làm BT 1, 2, 3, 4a

II-Dồ dùng dạy học :

Bộ số toán học của hs và gv

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động 1 :Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi 100 000 - So sánh hai số có các chữ số khác nhau - Gv viết bảng lớp số : 99 999 …… 100 000 yêu cầu hs lên bảng điền vào > , < , = vào chỗ chấm - Vì sao em điền dấu < ? - GV chốt lại : khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về số các chữ số của hai số đó với nhau - Hãy so sánh 100 000 … 99 999 - GV nhận xét + Hướng dẫn hs so sánh từng cặp số như SGK -Kết luận rút ra quy tắc : *Hoạt động 2 : Luyện tập – Thực hành +Bài 1 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Gv cho làm trong vở nháp +Bài 2: _Tiến hành tương tự như bài tập 1 - Chú ý cho hs giải thích cách điền củ a các dấu được điền trongbảng +Bài 3 - Gv yêu cầu hs tự làm - Gv nhận xét bài sửa và hỏi + Vì sao 92 386 là số lớn nhất trong các số 83 269 ; 92 368 ; 29 836 ; 68 932 +Bài 4- HS làm bài a Gv yêu cầu hs đọc đề - GV cho hs tự làm bài - GV nhận xét +Củng cố –dặn dò : Cho hs nêu lại cách so sánh hai số… -Về nhà thực hành lại các bài tập

- 1 hs lên bảng điền , các hs khác theo dõi và nhận xét - HS trả lời - 1 hs lên bảng lớp điền - HS lên bảng điền - 76 200 > 76 199 -Tương tự hs so sánh -Nhắc lại quy tắc vừa nhận biết 1- Điền dấu so sánh các số - HS làm bài và sửa bài 4 589 < 10 001 35 276 > 35 275 2/ - HS tự làm bài trong phiếu 89 156 < 98 516 67 628 < 67 728 69 731 > 69 713 89 999 < 90 000 79 650 = 79 650 78 659 < 76 860 3/-HS làm bằng bút chì trong sgk -Chẳng hạn -Số lớn nhất : 92 269 - Số bé nhất : 54 307 - HS đọc 4/Chẳng hạn : -8258 < 16 999 < 30 620 < 31 855 -76 253 > 65 372 > 56 372 > 56 327 - Nhận xét -Nhận xét tiết học :

Trang 4

Tiết:…

Môn : ĐẠO ĐỨC

Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1) I-Mục tiêu:

cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

-Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

Ghi chú :-Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.

-Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.

-KNS : Lắng nghe ý tưởng tiết kiệm và lựa chon biện pháp tốt nhấtđể tiết kiệm nguồn nước

PPKT : Dự án , thảo luận nhóm

II-Đồ dùng dạy học :

Phiếu bài tập cho hs hoạt động 2 ,3 tiết 1

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh

* Dự án

-HS biểu được nước là sẻ có sức khoẽ tốt và

phát triển tốt

+ GV yêu cầu HS :

-Kể những gì cần thiết cho cuộc sống hằng ngày :

thức ăn , điện , nước , nhà ở , ti-vi , sách , đồ chơi

……

-Hoặc xem ảnh :

-GV nhấn mạnh vào yếu tố nước : nếu không có

nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?

*GV kết luận :

Nước là nhu cầu cần thiết của con người , đảm

bảo cho trẻ sống và phát triển tốt

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-HS biết nhận xét đánh giá hành vi khi sử dung

nước và bảo vệ nguồn nước

-Cách tiến hành : GV chia nhóm , phát phiếu thảo

luận

*GV kết luận :

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

-HS biết cách sử dụng đúng nước sinh hoạt nơi

mình ở

-Cách tiến hành : GV chia nhóm phát phiếu giao

việc

*GV kết luận : Khen ngợi các em HS đã biết quan

tâm đến việc sử dụng nước ở nơi mình ở

-Cho hs nêu phần nội dung bài học

Hướng dẫn thực hành :

-Tìm các cách sử dụng nước tiết kiệm , bảo vệ

nước sinh hoạt ở gia đình

+Củng cố -Dặn dò :

Nước là tài nguyên quý Nguồn nước sử dụng trong

cuộc sống chỉ có hạn sinh hoạt ở gia đình

-HS thể hiện qua trò chơi đóng vai Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết -Một số nhóm đóng vai

-HS thảo luận lớp

-HS làm việc theo nhóm Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận +Hành vi đúng : C

+Hành vi sai : a , b , d ,đ Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến

HS làm việc theo nhóm -Nhận xét về nguồn nước nơi mình sử dụng

và nhận xét về việc bảo vệ nguồn nước Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến

-Vài hs nêu trước lớp -HS nêu việc tiết kiệm và bào vệ nguồn nướcủa gia đình mình

Trang 5

Tiết:….

CHÍNH TẢ ( nghe viết ) Cuộc chạy đau trong rừng I-Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

-Làm đúng BT2 a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn

II- Đồ dùng dạy học :

-Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

-Đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào

- Bài học mà Ngựa con rút ra là gì?

-Hướng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn viết có mấy câu ?

- Trong đoạn viết những chữ nào phải viết hoa ?

Vì sao ?

-Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó , dễ lẫn khi viết

chính tả

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS

-Viết chính tả

-GV gọi 1 HS đọc lại bài

-GV đọc cho hs nghe viết bài

-GV đọc lại cả câu cho HS dò

-Chấm từ 7 đến 10 bài

-GV nhận xét bài viết

*.Hoạt động 2 :Hướng dẫn làm bài tập chính tả

+Bài 2

a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

* Củng cố –dặn dò :

Gọi 3 hs lên bảng viết lại các từ :Nguyệt quế, nai

nịt , mải ngắm

- yêu cầu những HS viết sai từ 3 lỗi trở lên về nhà

viết lại bài cho đúng chính tả ,

-Theo dõi GV đọc , 1 HS đọc lại

- Ngựa con vốn khỏe mạnh và nhanh nhẹn nên chỉ mải ngắm mình dưới suối

-Đó là bài học: đừng bao giờ chủ quan

- Đoạn viết có 3 câu

- Nhữn chữ đầu câu : Vốn, Khi và tên riêng của Ngựa Con

- chuẩn bị, khỏe, nguyệt quế, mải ngắm…

-1 HS đọc lại bài -HS viết bài vào vở -HS dò bài

-HS đổi vở cho nhau và sửa bài -1 HS đọc yêu cầu trong SGk

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK

- 2 HS chữa bài niên – nai nịt – lụa – lưng – lưng – nâu – lạnh –

nó – nó – lại -Nhận xét chữa bài

-Nhận xét tiết học :

Trang 6

Thứ Tư : Ngày Tháng năm 2011

TẬP ĐỌC Cùng vui chơi I-Mục tiêu:

-Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

-Hiểu ND-ý nghĩa:Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

Ghi chú:HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm.

II- Đồ dùng dạy học :

Giáo viên :Bảng phụ ghi bài thơ để luyện học thuộc lòng và hướng dẫn luyện đọc Một quả

cầu giấy xanh đỏ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Kiểm tra bài cũ : GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Cuộc chạyđua

trong rừng

-Nhận xét tiết học

*Bài mới

+Giới thiệu bài

GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc

và hỏi: tranh vẽ gì?

-Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa chúng ta đếm tham dự

một trò chơi thật vui và ích lợi, đó là trò đá cầu -

Ghi tên bài lên bảng

*Hoạt động 1 : Luyện đọc

+Đọc mẫu : GV đọc toàn bài một lượt với giọng nhẹ

nhàng, thoải mái,vui tươi

*Hướng dẫn đọc từng dòng thơ

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài,

*HD đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ

- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc,

- GV cho HS quan sát quả cầu giấy

- Yêu cầu 1 HS khá đọc và nêu cách ngắt giọng hai

khổ thơ đầu (nếu HS không nêu được thì GV nêu)

- GV gọi 5 đến 7 HS luyện ngắt giọng hai khổ thơ

trên

-GV nêu: các khổ thơ còn lại các em ngắt giọng ở

cuối mỗi câu thơ, nghỉ hơi lâu ở cuối khổ thơ

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ

* Luyện đọc theo nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhó đọc 1 khổ thơ

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời để hiểu nội

dung bài thơ

- Bài thơ tả hoạt động gì của HS?

- Các bạn HS chơi vui như thế nào?

-Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, các bạn HS đang chơi đá cầu, nhảy dâyâ

-Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo

- Mỗi em đọc hai dòng thơ nối tiếp nhau

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu của GV

- 2 HS nêu các bộ phận của quả cầu giấy

- 1 HS đọc và nêu cách ngắt giọng ở khổ thơ

1 và 2

- Nghe GV hướng dẫn ngắt giọng

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu của GV

- Mỗi Nhóm đọc đọc một khổ thơ

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Nghe câu hỏi của GV và trả lời:

- Bài thơ tả trò chơi đá cầu trong giờ ra chơi của các bạn HS

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời: Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt, quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống đi từng vòng quanh quanh từ chân bạn này sang chân bạn

Trang 7

-Các bạn đá cầu khéo như thế nào?

-Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao tác giả viết

“Chơi vui học càng vui”?

Em có thích đá cầu không? Trong giờ ra chơi em

thường chơi trò gì?

- GV kết luận: Bài thơ đã cho chúng ta được tham dự

trò chơi thật vui và khéo léo của các bạn HS Giờ ra

chơi, các em hãy cùng nhau chơi các trò chơi bổ ích

như đá cầu, nhảy dây,…… các em sẽ thấy vui hơn,

khỏe hơn và học tập tốt hơn

* Hoạt động 3 : luyện đọc và học thuộc lòng bài thơ

-GVyêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ như cách

đã hướng dẫn ở các giờ học thuộc lòng trước

-Tổchức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

-Nhận xét

*Củng cố –dặn dò: em thích nhất hình ảnhnào trong

giờ ra chơi ? vì sao ?

-Những em chưa thuộc bài về nhà chúng học thuộc

bài thơ

khác Các bạn vừa đá cầu vừa cười, vừa hát

- Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân, không bị rơi xuống đất

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn bè thêm gắn bó, học tập sẽ tốt hơn

- 2 đến 3 HS trả lời

-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-Luyện học thuộc lòng từng khổ thơ , bài thơ -Thi đọc thuộc lòng trước lớp

-Thích hình ảnh hai bạn nhỏ đácầu Vì đá cầu giúp em có sức khỏe , giúp em tinh mắt

và khéo léo

-Nhận xét tiết học :

Trang 8

Tiết:…

TOÁN Luyện tập I-Mục tiêu :

-Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có năm chữ số

-Biết so sánh các số

-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm )

-HS làm BT 1,2b,3, 4 , 5

II-Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 , SGK

III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+Bài 1 : Cho hs nêu yc bài tập

-Gọi 3 hs lên bảng làm

-Nhận xét chữa bài

+Bài 2 : HS làm BT b

-Gọi hs nêu yc bài tập

-Cho hs thực hiện trên bảng con

-Nhận xét chữa bài

+Bài 3 : Tổ chức cho hs nêu miệng

-Gọi hs nêu kết quả

-Nhận xét

+Bài 4 : Có thể cho hs trả lời miệng

-Y/C mỗi tổ cử 1 bạn lên bảng thi tìm nhanh : số

lớn nhất và số bé nhất có 5 chữ số

-Nhận xét tuyên dương tổ hoàn thành nhanh nhất

-Nhận xét

+Bài 5 :

Gọi 4 hs lên bảng đặt tính rồi tính

-Nhận xét chữa bài

+Củng cố – dặn dò :

Y/C vài hs nhắc lại tên , hàng của số có 5 chữ số

1/ HS làm vào sgk bằng bút chì -Đọc các dãy số vừa hoàn thành -Cả lớp đọc đồng thanh

2/ hs làm trên bảng con so sánh từng cặp số -Nhận xét chữa bài

3/ HS nêu kế quả

* 8000 – 3000 = 50000 ; 6000 + 3000 = 9000

* 7000+ 500 = 7500 ; 9000 + 900+90= 9990 -Nhận xét chữa bài

4/ Số lớn nhất có 5 chữ số là : 99999 -Số bé nhất có 5 chữ số là : 10000 -Nhận xét chữa bài

5/ 4 hs làm trên bảng , hs khác thực hiện vào vở

3254 8326 8460 6 1326 + - 24 1410 x

2473 4916 0 6 3

5727 3410 00 3978 -Nhận xét chữa bài

-Nhận xét tiết học :

Trang 9

Thứ ba Ngày tháng năm 2010

Tiết

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Nhân hoá ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi :

để làm gì ? dấu chấm – dấu hỏi – dấu chấm than

I-Mục tiêu

-Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa

(BT1)

-Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2).

-Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

II- Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ viết các câu văn ở bài tập 2, đoạn văn ở bài tập 3

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1 :Hướng dẫn làm bài tập

+Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn thơ

- Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối và sự vật tự

xưng là gì?

- Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì?

+ GV kết luận: Để cây cối, con vật, sự vật tự xưng

bằng các từ tự xưng của người như tôi, tớ, mình, … là

một cách nhân hóa .như bạn bè

+Bài 2

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV gọi HS khác đọc lại các câu văn trong bài tập

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

+Bài 3

- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập trong SGK và hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó gọi 1

HS lên bảng làm bài

-Nhận xét chữa bài

+Củng cố –dặn dò :

-Yêu cầu nêu thế nào là nhân hoá ? cho hs nêu lại bài

tập 3

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- HS phát biểu ý kiến: Bèo lục bình tự xưng

là tôi, xe lu tự xung là tớ

- Cách xưng hô như thế làm cho chúng ta cảm thấy bèo lục bình và xe lu như những người bạn đang nói chuyện với chúng ta

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?”; Đáp án:

a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ,

mở hội để tưởng nhớ ông

c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- Bài tập yêu cầu đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào vị trí thích hợp trong câu

Phong đi học về Hôm nay em được điểm tốt à?

- Vâng! … Nhìn bạn Long -Sao con nhìn bài của bạn ?

cả lớp theo dõi và nhận xét

-Nhận xét tiết học :

Trang 10

Tiết :….

Môn : Tập viết Bài : Ôn chữ hoa T ( tiếp theo) I.Mục tiêu :

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (một dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng

Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục…nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

II Đồ dùng dạy học :

-Mẫu chữ viết hoa : T ( Th )

-Tên riêng Thăng Longvà câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Giáo viên Học sinh

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh viết trên bảng

con

-củng cố cách viết chữ hoa đúng mẫu, đều nét, nối

chữ đúng quy định

-Luyện viết chữ hoa :

-Giáo viên viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách

viết từng chữ T uốn nắn về hình dạng chữ, quy trình

viết, tư thế ngồi viết

-Cho học sinh viết vào bảng con T , Th , L

-Luyện viết từ ứng dụng :

-Học sinh đọc từ ứng dụng : tên riêng :

Thăng Long

-Giáo viên giới thiệu :Thăng Long

-Giáo viên viết mẫu chữ theo cỡ nhỏ

-Giáo viên cho học sinh viết trên bảng con và theo

dõi sửa chữa

-Luyện viết câu ứng dụng :

“ Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ”

-Giáo viên giúp học sinh hiểu câu tục ngữ

Giáo viên cho học sinh tập viết trên bảng con từ

“Thể , Bằng”

*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở Tập viết :

Giáo viên nêu yêu cầu cho hs viết

- Giáo viên nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế

chú ý hướng dẫn học sinh viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục ngữ

đúng theo mẫu

*Hoạt động 3 : Chấm chữa bài.

- Giáo viên chấm nhanh 1 số

bài Nhận xét rút kinh ngiệm

+Củng cố dặn dò :

- Biểu dương những học sinh viết chữ đẹp

-Nhắc học sinh về nhà luyện viết thêm và học thuộc

lòng câu ứng dụng

-Học sinh theo dõi hướng dẫn của gv

-HS luyện viết vào bảng con : , T, Th , L

-Vài học sinh đọc câu ứng dụng

-HS viết bảng con từ ứng dụng -Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài

-Học sinh viết bảng con

-Học sinh đọc câu ứng dụng

-Học sinh viết bài vào vở

-HS chữa bài trên bảng con những chữ chưa viết đúng độ cao…

-Nhận xét tiết học :

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w