HS biết: Tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng.. HS có thài độ tôn trọng thư từ, tài sản của ngườ[r]
Trang 1Tuần 26
Thứ hai, ngày 16 tháng 3 năm 2009 Tập đọc- Kể chuyện
Sự tích lễ hội chữ đồng tử
I.Mục đích yêu cầu:
A - Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý phát âm đúng: quân khố, thuyền, du ngoạn, kết duyên, trồng lúa, mùa xuân,
mở hội,
- Ngắt, nghỉ đúng giữa các dấu câu và giữa các cụm từ
2.Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
-Hiểu từ: Chư xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời
-Hiểu nội dung: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước ND kính yêu và ghi nhớ công ơn của họ Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B - Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ chuyện SGK
III Các HĐ dạy- học:
A Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Luyện đọc:
* GV đọc diễn cảm toàn bài:
Đ1: Giọng nhẹ nhàng, chậm
Đ2: Nhịp nhanh hơn
Đ3,4: Giọng trang nghiêm, thể hiện cảm
xúc thành kính
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ:
+ HS luyện đọc từng câu:
GV sửa cách phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giúp HS hiểu từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Đọc đồng thanh
- 2HS đọc thuộc bài: Ngày hội rừng xanh
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp từng câu của bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Đọc từ phần chú giải
- Đọc theo bàn, mỗi HS đọc 1 đoạn, HS khác góp ý
- Thi đọc giữa các nhóm
- Lớp đọc ĐT toàn bài
Trang 2HĐ2: HD tìm hiểu bài:
Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà thơ
Chử Đồng Tử rất nghèo khó?
Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
Vì sao công chúa Tiên Dung kết hôn
cùng Chử Đồng Tử?
Chử Đồng Tử vvà Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử?
Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2 HD học sinh
luyện đọc
+ Đọc thầm đoạn 1
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có 1 chiếc khố mặc chung
+ Đọc thầm đoạn 2
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn cập
bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình bãi lau thưa để trốn
- Công chúa cảm động biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp
đặt trước liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
+ Đọc thầm đoạn 3, 1HS đọc to
- Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi hoá trời Chử Đồng Tử hiển linh giúp dân đánh giặc
+ Đọc thầm đoạn4
- Lập đền thờ Chử Đồng Tử, hằng năm suốt mùa xuân làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ,
có công lớn với dân, với nước
- 2HS thi đọc đoạn 1,2
- 1HS đọc cả truyện
Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn chuyện, HS đặt tên cho từng
đoạn truyện, sau đó kể lại từng đoạn
HĐ4: HD học sinh kể chuyện:
* Dựa vào tranh đặt tên cho từng đoạn
truyện:
* Kể lại từng đoạn truyện.
- GV và HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu truyện cho người thân
nghe
- HS lắng nghe
- Quan sát lần lượt tranh minh hoạ trong SGK
- Đặt tên từng đoạn truyện
Đ1: Cảnh nhà nghèo khổ
Đ2: Cuộc gặp gỡ kì lạ
Đ3: Truyền nghề cho dân
Đ4: Tưởng nhớ
- Tiếp nối kể từng đoạn truyện theo tranh
-Toán
luyện tập
Trang 3I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách sử dụng các loại mệnh giá tiền Việt Nam đã học
- Biết tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1 Bài cũ:
GV đưa tiền với mệnh giá: 2000, 5000, 10000
cho HS nhận biết
2 Bài mới: GTB
HĐ1: HD học sinh làm bài tập.
- Giúp HS hiểu nội dung BT
- Giúp một số em làm bài
- Chấm bài
HĐ2: Chữa bài, củng cố:
Bài1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
H: Vì sao em lựa chọn như vậy?
Bài2:
Bài3: Xem tranh trả lời câu hỏi sau:
- GV nhận xét
Bài4: Giải
GV : củng có cách làm
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- áp dụng bài học vào thực tế
- HS nêu
- Đọc thầm, HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm BT vào vở
- HS chữa bài
+ HS nêu miệng, HS khác nhận xét
Ví có nhiều tiền nhất là: ví c) nhiều tiền nhất
- Vì các ví có số tiền lần lượt là: 6300,
3600, 10000, 9700
- HS lên bảng a) lấy 1 tờ 2000đ 1 tờ 100đ 1 tờ 500đ 1
tờ 100đ
b) Phải lấy 1 tờ 5000đ 1tờ 2000đ 1 tờ 500đ
c*) phải lấy 1 tờ 2000đ 1tờ 1000đ 1tờ 100đ
+ Nêu miệng, HS nhận xét
a Mai có 3000 đồng, Mai vừa đủ tiền
để mua được1 cái kéo
b Nam có 7000 đồng, Nam vừa đủ tiền để mua được 1hộp sáp màu và 1 cái thước (hoặc 1 cái bút và 1 cái kéo) + 1HS lên làm, HS khác nêu kết quả và nhận xét
Bài giải
Mẹ đưa cho cô bán hàng số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Cô bán hàng trả lại mẹ số tiền là:
10000 - 9000 = 1000 ( đồng)
ĐS: 1000 đồng
Trang 4
-Đạo đức
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em
2 HS biết: Tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia
đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3 HS có thài độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II Tài liệu và phơng tiện:
Vở bài tập đạo đức Phiếu thảo luận ( HĐ2 tiết1)
III Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1.Bài cũ:
Khi gặp đám tang cần làm gì?
2 Bài mới:
HĐ1: Sử lí tình huống qua đóng vai:
+ Mục tiêu: HS biết được một số biểu
hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, nêu tình
huống: Nam và Minh đang làm bài thì
có bác đưa thư ghé qua nhờ chuyển lá
thư cho ông T hàng xóm và cả nhà đi
vắng
Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó, vì
sao?
H: Trong những cách giải quyết mà các
nhóm đưa ra, cách nào phù hợp nhất?
Em thử đoán xem, ông T sẽ nghĩ gì về
Nam và Minh nếu thư bị bóc?
+Kết luận: Minh cần khuyên bạn không
được bóc thư của người khác Đó là tôn
trọng tài sản, thư từ của người khác
HĐ2: Thảo luận nhóm:
+ Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào
là tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác và vì sao cần phải tôn trọng
+ Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu các
nhóm thảo luận nội dung phiếu(BT2)
- Cần xuống xe hoắc đứng tránh sang một bên
- Các nhóm thảo luận, tìm cách giải quyết rồi phân vai thể hiện
- Các nhóm lên biểu diễn
- Cá nhân HS trả lời
- Mỗi bàn là 1 nhóm thảo luận nội dung bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
Trang 5+ Kết luận: Thư từ, tài sản của người
khác là của riêng mỗi người nên cần
được tôn trọng
HĐ3: Liên hệ thực tế:
+ Mục tiêu: HS tự đánh giá việc mình
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
+ Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi
Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì,
của ai?
Việc đó xảy ra như thế nào?
- GV tổng kết, khen những HS biết tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác và
đề nghị lớp noi theo.
* HĐ nối tiếp:
- Thực hiện tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
- Sưu tầm những tấm gương, mẫu
chuyện về tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác
luận Nhóm khác bổ sung
- Từng cặp HS trao đổi với nhau
- Một số HS trình bày trước lớp
-Thứ ba, ngày 17 tháng 3 năm 2009
Toán
Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu ở mức độ đơn giản
II Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ bài học SGK
III Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1 Bài cũ :
- Yêu cầu HS nêu bài tập 4 tiết trước
2 Bài mới:
HĐ1: Làm quen với dãy số liệu:
* Quan sát hình để hình thành dãy số liệu:
H: Bức tranh này nói về điều gì?
GV: Các số đo chiều cao là dãy số liệu
* Làm quen với thứ tự và số số hạng của dãy:
H: Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy?
(Tương tự với các số khác)
Dãy số liệu trên có mấy số?
- HS nêu
- Quan sát hình SGK
- Vẽ các bạn và nói về chiều cao của các bạn
- 1HS lên bảng, HS đọc số đo chiều cao của các bạn cho bạn trên bảng ghi: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- Là số thứ nhất trong dãy
- Có 4 số
Trang 6HĐ2: Thực hành:
- Giúp HS làm bài
Bài1: Dựa vào dãy số liệu trên, hãy trả lời:
Bài3:
Bài2*:
Bài 4*:
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn về dãy số liệu
+ 1HS ghi tên 4 bạn theo thứ tự chiều cao trên để được danh sách: Anh, Phong, Minh, Ngân
- Một số HS nhìn vào danh sách đọc chiều cao của từng bạn
+ Tự đọc, làm bài tập Sau đó chữa bài + HS nêu miệng, lớp nhận xét
- 2 HS nêu câu trả lời
Hùng cao 125 cm Hà cao 132cm Dũng cao 129 cm Quân cao 135cm Dũng cao hơn Hùng 4 cm
Hà thấp hơn Quân 3cm
Hà cao hơn Hùng Dũng thấp hơn Quân
+ 2HS lên làm, lớp nhận xét
a 35kg, 40kg, 45kg, 50kg, 60kg
b 60kg, 50kg, 45kg, 40kg, 35kg + Trả lời miệng, HS khác nhận xét
a Tháng 2 năm 2004 có 5 ngày chủ nhật
b Chủ nhật đầu tiên là ngày 1
c Ngày 22 là chủ nhật thứ tư
+ 1HS khá nêu bài
Dãy trên có 9 số Số 25 là số thứ 5 của dãy
Số thứ 3 trong dãy là số 15 Số này lớn hơn số thứ nhất 10 đơn vị
-Chính tả
Tiết1- tuần 26
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết đúng một đoạn trong chuyện: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
" Từ sau khi đã về trời tưởng nhớ ông"
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ( r/d, gi ên/ênh)
II Đồ dùng dạy- học: Bảng lớp ghi nội dung BT
III Các HĐ dạy- học:
HĐ của thầy
1 Bài cũ:
- GV đọc 4 tiếng xắt đầu bằng tr/ch
2 Dạy bài mới: GTB
HĐ1: HD học sinh nghe- viết:
HĐ của trò
- 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
Trang 7* HD học sinh chuẩn bị:
- GV đọc lần1 đoạn viết
H: Trong bài ta cần viết hoa những chữ
nào?
- GV quan sát, HD học sinh viết đúng
* GV đọc cho HS viết:
- GV đọc lần 2 HD viết bài vào vở
- GV quan sát, HD học sinh viết đúng
chính tả
* Chấm, chữa bài
- GV đọc lần 3
- GV chấm bài, nhận xét
HĐ2: HD học sinh làm BT.
Điền vào chỗ trống
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ, rải
kín, làn gió.
* lệch, dập dềnh, lao lên, bên, công kênh,
trên, mênh mông.
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại lỗi chính tả
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng Chữ
Đồng Tử, sông Hồng
- HS đọc, viết những từ mình hay mắc lỗi khi viết bài
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi
+ 1HS đọc bài tập, lớp đọc thầm
- Làm bài vào vở 2HS lên chữa bài, lớp nhận xét
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
-Tự nhiên và xã hội
Tôm, cua
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm và cua
II Đồ dùng dạy- học:
Các hình SGK trang: 98, 99
Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm, cua
III HĐ của thầy- học chủ yếu:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Bài cũ:
- H: Kể tên 1 số côn trùng có ích, có hại đối
với con người?
- HD nêu, GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GTB.
HĐ1: Quan sát và thảo luận.
+ Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các con tôm, cua
- HS nêu
Trang 8+ Cách tiến hành:
B1 Làm việc theo nhóm
- GV gợi ý cho HS thảo luận
* Bạn có nhận xét gì về kích thước của
chúng
* Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có
xương sống không?
* Hãy đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân
của chúng có gì đặc biệt?
B2 Làm việc cả lớp:
+ Kết luận: Tôm, cua có hình dạng, kích
thước khác nhau, không có xương sống Cơ
thể được phủ 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân,
phân thành các đốt.
HĐ2: Thảo luận cả lớp.
+ Mục tiêu: Nêu được ích, lợi của tôm, cua
+ Cách tiến hành:
H: Tôm, cua sống ở đâu?
Nêu ích, lợi của tôm, cua?
Giới thiệu về HĐ nuôi, đánh bắt tôm, cua
mà em biết?
- Cho HS xem 1 số tranh, ảnh về việc nuôi,
đánh bắt tôm, cua
+ Kết luận: Tôm, cua là những thức ăn chứa
nhiều đạm cần cho cơ thể con người.
- ở nước ta có nhiều ao, hồ là môi trường
thuận lợi để nuôi và đánh, bắt tôm, cua.
Hiện nay nghề nuôi tôm đang phát triển, đã
trở thành mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Quan sát con cá
- HS quan sát hình các con tôm, cua trong SGK trang 98,99 và hình sưu tầm
được
- Nhóm trưởng điều khiển cho các bạn thảo luận theo gợi ý của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con
- HS trong lớp bổ sung
- Tôm, cua sống ở ao, hồ, sông,
- Làm thức ăn cho người
- Tự giới thiệu
- HS lắng nghe
-Thứ tư, ngày 18 tháng 3 năm 2009
Tập đọc
Rước đèn ông sao
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng: mâm cỗ nhỏ, quả bưởi, khía, xung quanh, đêm xuống, trong suốt, tua giấy, thỉnh thoảng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ
Trang 9- Biết đọc với giọng vui tươi, hồ hởi, thể hiện được niềm vui của trẻ em trong đêm trung thu
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu từ: chuối ngự, trống ếch, bập bùng
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và
đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc ( phóng to).
III Các HĐ dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Luyện đọc
* Đọc mẫu: Giọng vui tươi, thể hiện
tâm trạng háo hức, rộn ràng của 2 bạn
nhỏ trong đêm đón cỗ, rước đèn
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
GV giúp HS hiểu từ: chuối ngự
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Đọc ĐT
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
H: ND đoạn văn trong bài tả những
gì?
Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày
như thế nào?
Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
Những chi tiết nào cho thấy Tâm và
Hà rước đèn rất vui?
Bài tập đọc nói lên điều gì?
- 2HS đọc thuộc khổ thơ mình thích trong bài "
Đi hội chùa Hương" Nêu nội dung bài
- HS lắng nghe và đọc thầm theo GV
- HS tiếp nối đọc 14 câu của bài
- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Mỗi em của mỗi bàn đọc 1 đoạn, đổi nhau
- Thi đọc theo nhóm
- Đọc ĐT đoạn 2,3
+ Đọc thầm cả bài
- Đ1 Tả mâm cỗ của Tâm
- Đ2 Tả chiêc đèn của Hà trong đêm rước đèn, Tâm và Hà rước đèn rất vui
+ HS đọc thầm đoạn 1
- Được bày rất vui mắt: một quả bưởi khía thành 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa cài 1 quả ổi chín, để bên cạnh 1 nải chuối ngự
+ 1HS đọc đoạn2, lớp đọc thầm
- Làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá
cờ con
+ 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
- Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời chiếc
đèn Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung đèn, reo " Tùng tùng tùng, dinh dinh"!
- Các bạn thiếu nhi rất thích tết Trung Thu
- 1HS đọc cả bài
Trang 10HĐ3: Luyện đọc lại
- HD học sinh ngắt giọng 2 câu cuối
bài
3 Củng cố, dặn dò:
H: Em có thích tết Trung Thu không?
Vì sao?
- Về nhà đọc lại bài
- 2HS thi đọc lại đoạn 2,3
- 2HS thi đọc cả bài
+ Nêu
-Toán
Làm quen với thống kê số liệu (Tiếp)
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu của 1 bảng
- Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng thống kê số con của 3 gia đình trên khổ giấy to (SGK)
III Các HĐ dạy- học chủ yếu:
HĐ của thầy HĐ của trò
1 Bài cũ:
- Nhận xét
2 Bài mới: GTB
HĐ1: Làm quen với thống kê số liệu:
- GV treo bảng hỏi: Bức tranh nói về
điều gì?
- GV hướng dẫn HS đọc số liệu trong
bảng
HĐ2: Thực hành:
- Giúp HS làm bài
Bài1: Dưới đây là bảng thống kê số HS
của các lớp 3 ở 1 trường tiểu học:
Bài2:
Bài* 3:
+ Chấm bài, nhận xét
HS nêu, viết VD về dãy số liệu
- Bức tranh cho biết số con của 3 gia đình: Cô Mai, cô Lan, cô Hồng
- Nêu cấu tạo của bảng
- HS đọc số liệu trong bảng: GĐ cô Mai có 2 con, GĐ cô Lan có 1 con, GĐ cô Hồng có 2 con
+ Làm, chữa BT
+ HS đọc miệng, lớp nhận xét
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi
b) Lớp 3D có 15 HS giỏi
c) Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất Lớp 3B có ít
HS giỏi nhất
+ Nêu miệng, lớp nhận xét
a Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất
b Lớp 3A và 3C trồng được 85 cây
c lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều lớp 3B 15 cây
- 1 HS khá trả lời
Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng, 1140m vải hoa
Tháng 3m vải hoa bán nhiều hơn vải trắng 100m