Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Sử dụng phương pháp đàm thoại; nêu, giải quyết vấn đề; Phân tích tình huống, động não, thực hành có hướng dẫn, học theo nhóm… * Phân biệt TPC với TPP [r]
Trang 1Tuần 28 - Tiết 105,106:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN
SỐ 6 – VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Nhằm đánh giá học sinh ở các phương diện sau:
- Biết cách tả bài văn tả người qua một bài viết cụ thể
- biết vận dụng các kĩ năng về quan sát, liên tưởng, yưởng tượng chọn lọc chi tiết,
phán đốn nhận xét và đánh giá trong bài văn tả người
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc - hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi
học xong văn bản
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Ra đề kiểm tra và đáp án.
2 Học sinh:
- Xem lại phương pháp tả người Đọc và tìm hiểu những mẫu đề GV giới hạn
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
ĐỀ BÀI:
Hãy miêu tả hình ảnh một người thân của em (ơng bà, cha mẹ, anh chi ,…)
* Mở bài:
- Giới thiệu về người thân mà em sẽ tả
- Cĩ quan hệ với em như thế nào?
* Thân bài:
- Hình dáng bên ngồi:
+ Tên, tuổi
+ Tầm vĩc (cao, thấp), dáng người (
Đậm chắc hay mảnh mai)
+ Gương mặt (Mắt, mũi, miệng), mái
tĩc (dày hay thư, ngắn)
- Tính nết:
+ Giản dị, chân thật
+ Vui vẻ, dễ hịa đồng
+ Chăm chỉ, khéo léo
+ Dịu dàng, khiên nhẫn
* HS biết khái quát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, nổi bật để miêu tả
* HS biết trình bày những điều khái quát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lí
* Bài văn cần cĩ đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Mở bài: Giới thiệu về người thân mà
em sẽ tả
- Thân bài:
+ Tả đặc điểm chung về: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nĩi
+ Tả về dánh điệu, cử chỉ, lời nĩi, nét mặt thể hiện sự lo lắng, quan tâm, chăm sĩc đã để lại ấn tượng sâu đậm cho em
Trang 2* Kết bài: Cảm nghĩ của em về người
thân của em
- Yêu mến, gắn bĩ
- Học được nhiều điều hay, tốt…
- Kết bài: Cảm nghĩ của em về người thân của em
* Trình bày sạch, đẹp, khơng sai chính tả
* Hình thức bố cục ba phần: 1,5 điểm
* Nội dung:
+ Mở bài: 1đ + Thân bài: 6đ
+ Kết bài:1đ
0.5 1.5
1đ 6đ 1đ
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Soạn bài: Các thành phần chính của câu.
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 28 - Tiết 107:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Nắm được khái niệm Các thành phần chính của câu
- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết câu đúng cấu tạo
- Các thành phần chính của câu
- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu
2 Kĩ năng:
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ
- Đặt câu có chủ ngữ và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Sưu tầm, tìm hiểu kĩ nội dung, kiến thức Các thành phần chính của câu
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
2 Học sinh: - Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hoán dụ là gì ?
Ví dụ 1, mục I, Sgk
Áo nâu nông dân
Trang 3AÙo xanh coõng nhaõn.
-> Dựa vào quan hệ đặc điểm tính chất - Người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thường mặc áo xanh khi làm việc
- Nông thôn: người sống ở nông thôn.
- Thị thành: người sống ở thị thành.
-> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn và thành thị)
* Ghi nhớ1: SGK 82
=> Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh, hàm súc cho câu văn (thơ), nêu bật được
đặc điểm của những người được nói đến
2 Caực kieồu hoaựn duù.
a Bàn tay ta: bộ phận của con người được dùng thay cho người lao động.
-> Quan hệ: bộ phận - toàn thể
b Một, ba: số lượng cụ thể được dùng thay cho số ít và số nhiều
-> Quan hệ cụ thể - trừu tượng
c Đổ máu: dấu hiệu của chiến tranh.
-> Quan hệ dấu hiệu của sự vật - sự vật
d Nông thôn, thị thành (I).
-> Quan hệ vật chứa đựng - vật bị chứa đựng
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
Cỏc thành phần chớnh thường được nhắc tới trong cõu là chủ ngữ và vị ngữ Tiết học này giỳp cỏc em nhận diện được hai thành phần chớnh đú và tỡm hiểu cấu tạo của chỳng
Hoaùt ủoọng 1: Khụỷi ủoọng:
(Phửụng phaựp neõu, giaỷi quyeỏt vaỏn ủeà, thuyeỏt giaỷng)
- Kieồm tra baứi cuừ vaứ giụựi thieọu baứi mụựi
Hoaùt ủoọng 2: Hỡnh thaứnh kieỏn thửực:
( Sửỷ duùng phửụng phaựp ủaứm thoaùi; neõu, giaỷi quyeỏt
vaỏn ủeà; Phaõn tớch tỡnh huoỏng, ủoọng naừo, thửùc haứnh
coự hửụựng daón, hoùc theo nhoựm…)
* Phaõn bieọt TPC vụựi TPP cuỷa caõu:
GV nhaộc laùi teõn caực thaứnh phaàn caõu maứ em ủaừ hoùc ụỷ
caỏp I
HS phaựt bieồu
? Tỡm caực thaứnh phaàn caõu vửứa neõu trong caõu sau:
“Chaỳng bao laõu, toõi ủaừ trụỷ thaứnh moọt chaứng Deỏ
thanh nieõn cửụứng traựng”
HS phaựt bieồu
? Thaứnh phaàn naứo trong caõu dieón ủaùt moọt yự troùn veùn
Thaứnh phaàn ủoự coự theồ vaộng trong caõu khoõng?
I Baứi hoùc:
1 Phaõn bieọt TPC vụựi TPP cuỷa caõu:
Vớ duù 2 phaàn I Sgk
- Chaỳng bao laõu: (traùng ngửừ.)
- Toõi: (chuỷ ngửừ.)
- ẹaừ trụỷ thaứnh moọt chaứng deỏ thanh nieõn cửụứng traựng: (VN.)
=> CN, VN: khụng thể lược bỏ thành phần chớnh
=> Trạng ngữ: cú thể bỏ thành phần phụ
Trang 4? Thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong
câu
GV tổng kết HS nhắc lại
+ TPC bắt buộc có mặt
+ TPP không bắt buộc phải có mặt
* Tìm hiểu về vị ngữ:
+ GV cho HS nhận xét về đặc điểm của vị ngữ trong
câu trên
? Trước vị ngữ là từ nào Nó trả lời cho những câu hỏi
nào?
+ GV cho thêm ví dụ để HS của vị ngữ Sau đó, đưa
các ví dụ ở phần II để tìm hiểu cấu tạo của vị ngữ
? Câu có thể có bao nhiêu vị ngữ?
+ HS trả lời tuần tự các ý theo câu hỏi của GV để dẫn
đến nội dung bài học ở phần ghi nhớ về vị ngữ trang
93 Sgk
* Tìm hiểu về chủ ngữ.
? Hãy xác định chủ ngữ trong các ví dụ vừa nêu?
? Các chủ ngữ đó và vị ngữ trong câu có mối quan hệ
gì (quan hệ qua lại, quy định lẫn nhau)?
+ HS phát biểu
? Nêu ý nghĩa và cấu tạo của các chủ ngữ trên?
+ HS phát biểu
? Chủ ngữ có thể trả lời cho những câu hỏi nào?
+ HS phát biểu
? Một câu có bao nhiêu chủ ngữ?
+ Sau khi HS trả lời, GV tổng kết dẫn đến ghi nhớ
3/93
HS đọc lại các ghi nhớ trong Sgk
* Hoạt động 3: Luyện tập.
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Học sinh thảo luận nhóm treo lên bảng:
- GV cùng học sinh nhận xét và ghi vào vở
Học sinh thực hiện cá nhân:
* Ghi nhớ: SGK
2 Vị ngữ:
Ví dụ:
+ Chợ Năm Căn // nằm sát bên bờ sông, đông vui,… + Cây tre // là người bạn thân của người nông dân VN
* Ghi nhớ: SGK
3 Chủ ngữ:
Tre, nứa, mai, vầu // giúp người trăm nghìn công việc…
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập
1 Xác định chủ ngữ, vị ngữ, cấu tạo của chúng:
- Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
=> (CN, đại từ) (VN-cụm động từ)
- Đôi càng tôi // mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo // cứ cứng dần và nhọn hoắt
=> (CN, cụm danh từ) (VN, tính từ)
2 Đặt câu:
a Trưa đi học về, em đã dẫn một cụ già qua đường
Trang 5b Giang hơi gầy.
c Thạch Sanh là dũng sĩ
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Xem lại bài - làm tiếp các bài tập.
- Thực hiện tất cả các bài tập ở bài “tập làm thơ năm chữ” trang 103,
104, 105
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 28 - Bài 26:
Tuần 28 - Tiết 108:
THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Nắm vững đặc điểm của thể thơ năm chữ
- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách
- Chú ý cho học sinh tập làm thơ năm chữ, khuyến khích làm về đề tài về mơi trường Từ đó giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống của con người.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức về thơ năn chữ vào việc tập làm thơ năm chữ
- Tạo lập văn bản bằng thơ năm chữ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Sưu tầm, tìm hiểu kĩ nội dung, kiến thức, về thể thơ năm chữ
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
2 Học sinh: - Soạn bài theo định hướng của SGK và sự hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Một vài đặc điểm của thơ bốn chữ:
- Bài thơ có nhiều dòng; mỗi dòng có bốn chữ; nhịp 2/2
- Vần: + Vần lưng: gieo giữa dòng
+ Thơ (yêu vận)
+ Vần chân: gieo cuối dòng thơ (cước vận) + Vần liền: gieo liên tiếp ở cuối các câu
Trang 6+ Vần cách: các vần tách ra không liền nhau.
+ Vần hỗn hợp: gieo vần không theo trật tự nào
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động:
(Phương pháp nêu, giải quyết vấn đề, thuyết
giảng)
- Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
( Sử dụng phương pháp đàm thoại; nêu, giải quyết
vấn đề; Phân tích tình huống, động não, thực hành
có hướng dẫn, học theo nhóm…)
* Đặc điểm thơ năm chữ:
Thi làm thơ năm chữ (làm tại lớp)
- HS nhắc lại đặc điểm của thơ năm chữ (ghi nhớ
Sgk trang 105)
* Thi làm thơ năm chữ tại lớp:
- HS trao đổi theo nhóm về những bài thơ năm chữ
đã làm ở nhà
- Xác định bài sẽ giới thiệu trước lớp
- Mỗi nhóm cử đại diện đọc và bình bài thơ của
nhóm mình
- Cả lớp tham gia cùng thầy, cô nhận xét, đánh giá
và xếp loại
I Bài học:
1 Đặc điểm thơ năm chữ:
- Mỗi dòng có năm chữ, còn gọi là thơ ngũ ngôn
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Vần thơ thay đổi không nhất thiết là vần liên tiếp, số câu cũng không hạn định
- Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ
2 Thi làm thơ năm chữ tại lớp:
Mưa…
Chỉ cĩ một con đường
Sao anh rẽ lối thương
Em vấp lề buồn tủi
Xĩt đau chẳng ai thường
Mượt mà
Người về mượt mà nắng Tình thơ rộn rã trao Chiều đi vào sâu lắng Cho đêm những ngọt ngào
Trang 7Len lén thuở xa xưa
Về ơm giấc mộng vừa
Nắng vàng chưa ghé kịp
Hiên nhà đã rắc mưa…
Cây ven đường mơn mởn
Lá trong vườn xơn xao Hai mái đầu chụm vào Chùm yêu thương ngọt lịm Mơi xinh ngời chúm chím Ngan ngát một vịng tay Trời đất hịa ngất ngây Cành uyên ương lĩt tổ.
4 Củng cố:
1 Đặc điểm thơ năm chữ:
- Mỗi dòng có năm chữ, còn gọi là thơ ngũ ngôn
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Vần thơ thay đổi không nhất thiết là vần liên tiếp, số câu cũng không hạn định
- Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu, nhưng cũng có khi hai câu hoặc không chia khổ
5 Dặn dò:
- Tiếp tục sáng tác, ghi vào sổ tay
- Tìm đọc một số bài thơ năm chữ
- Chuẩn bị: Cây tre Việt Nam – Kiểm tra 15 phút văn bản
* Rút kinh nghiệm: