3/ Luyện tập – thực hành Bài 1: Đọc và viết số + GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên bảng đọc và viết số tương[r]
Trang 1TUẤN 28
Ngày soạn: 25 /03/ 2010.
Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010.
Tiết 1: Hoạt động tập thể:
Chào cờ
- -Tiết 2+3: Tập đọc:
Kho báu( 2tiết).
A- Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó
có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)
B- Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC : Tiết 1:
+ Kiểm tra HS chuẩn bị
+ Nhận xét ghi điểm
II/Dạy học bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung
bài
b/ Luyện đọc nối tiếp từng câu.
+ Yêu cầu đọc từng câu
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý
phát âm trên bảng phụ
.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc từng đoạn trước lớp
.
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như
thế nào?
- Y/c hs đọc nối tiếp từng đoạn trong
bài
+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu.+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: + Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Ngày xưa … cơ ngơi đàng hoàng
Đoạn 2:Nhưng rồi … đào lên mà dùng
Đ oạn 3: Đoạn còn lại + Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài
Trang 2sương một nắng
Yêu cầu giải thích thành ngữ: cuốc
bẫm cày sâu
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các
câu khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:
d/ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng
thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
Gọi HS đọc chú giải
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần
cù chịu khó của vợ chồng người nông
dân ?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt
được những điều gì?
+ Tính nết hai người con trai của họ
ntn ?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già
nua của hai ông bà ?
+ Trước khi mất, người cha cho các
con biết điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm
gì?
+ Kết quả ra sao
+ Treo bảng phụ có 3 phương án trả
lời.Yêu cầu HS thảo luận để chọn
phương án đúng
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
GV kết luận: Vì ruộng được hai anh
em đào bới để tìm kho báu, đất được
làm kĩ nên lúa tốt
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì
6/ Luyện đọc lại bài.
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
+ Chỉ công việc của người nông dân vất vả từ sớm tới khuya
+ Nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công việc nhà nông
Ngày xưa,/có hai .nông dân kia/quanh nắng,/cuốc cày sâu.//
Cha không được.//Ruộng nhà kho báu,/ các con đào lên mà dùng.//
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm + Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
Cả
1 HS đọc bài + Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy .ngơi tay
+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
+ già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta có một kho báu, các con hãy đào lên mà dùng + Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm k+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1 trong 3 phương án dưới:
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng được hai anh em đào bới
để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốtho báu lớp đọc đồng thanh
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
Trang 3vai , nhận xét.
D- Củng cố - dặn dò:
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm
đọc bài tốtGọi 1 HS đọc bài Em thích
nhân vật nào nhất? Vì sao?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
- Lắng nghe
- -Tiết 4: Toán:
Kiểm tra định kỳ.
( Đề do chuyên môn trường ra).
- -Chiều:Tiết 1: Đạo đức:
Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người
khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyết tật
* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân
ái theo gương Bác
NX7 (CC 2, 3)
II CHUẨN BỊ: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Lịch sự khi đến nhà người khác
(tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không
nên làm khi đến chơi nhà người khác để
cư xử cho lịch sự
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi
học”
* HS nhận biết được 1 hành vi cụ thể về
giúp đỡ người KT.
- Gv kể chuyện
* Tổ chức đàm thoại:
- Hát
- HS trả lời,
- bạn nhận xét
- HS kể lại câu chuyện
Trang 4- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không
ngại khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở
Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện
này
- Những người như thế nào thì được gọi là
người khuyết tật?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc
cần làm để giúp đỡ người KT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm
những việc nên làm và không nên làm đối
với người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe
HS trình bày và ghi các ý kiến không
trùng nhau lên bảng
- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện
của mình mà các em làm những việc giúp
đỡ người khuyết tật bằng những việc khác
nhau như đẩy xe lăn cho người bị liệt,
quyên góp giúp nạn nhân chất độc da
cam,( đẫn người mù qua đường: Bỏ),vui
chơi cùng bạn bị câm điếc (Đ/C: Sửa từ
câm điếc thành từ khuyết tật)
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày
tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng Ý
kiến b chưa hoàn toàn đúng ( Đ/C: ý kiến
b là sai)
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết GDTGĐĐHCM
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng
đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường
+ Vui chơi với các bạn khuyết tật
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- Những việc không nên làm: + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
- HS nghe
- HS bày tỏ thái độ
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Một số loài vật sống trên cạn
I MỤC TIÊU
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người
Trang 5- Kể được tên 1 số con vật sống hoang dã sống trên cạn và 1 số vật nuôi trong nhà
-Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quí hiếm.
II CHUẨN BỊ: Ảnh minh họa trong SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Loài vật sống ở đâu?
- Loài vậy có thể sống được ở những
đâu?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* HS nĩi tên và nêu ích lợi của 1 số con vật
sống trên cạn.
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn
đề sau:
1 Nêu tên con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,
con nào sống hoang dại hoặc được
nuôi trong vườn thú?
- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa
nói
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói
Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả
lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu
hỏi khác mời bạn khác trả lời…
GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống
trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ …
có loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ,
giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài
vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài
vật quý hiếm.
Hoạt động 3: Động não
* Biết cách bảo vệ lồi vật.
- Hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo
vệ các loài vật?
(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của
mình, khi bạn ngồi xuống bạn khác
đứng lên trả lời) GV ghi nhanh …
-GV nhận xét những ý kiến đúng
-Hát
- HS trả lời
- HS nxét
-HS quan sát, thảo luận trong nhóm -HS trả lời cá nhân
- HS thực hiện theo y/c
Trả lời: Không được giết hại, săn
bắn trái phép, không đốt rừng làm cháy rừng không có chỗ cho động vật sinh sống …
Trang 6Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh
-Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán
trang trí vào 1 tờ giấy khổ to
- Làm việc cả lớp
Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả của nhóm mình
-GV khuyến khích HS nhóm khác đặt các
câu hỏi cho nhóm đang báo cáo
.4 Củng cố : GV tổng kết bài, gdhs
5.Dặn dò: HS chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
-Tập hợp tranh, phân loại theo tiêu chí nhóm mình lựa chọn và trang trí
- Các nhóm thảo luận làm việc theo y/c
Báo cáo kết quả
-Các thành viên trong nhóm cùng suy nghĩ trả lời
Nhận xét tiết học
- -Tiết 3: Thủ công:
Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 2)
I.MỤC TIÊU: - Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
- Thích làm đồ chơi, thích thú với sản phẩm lao động của mình
II CHUẨN BỊ: Mẫu đồng hồ đeo tay.Qui trình làm đồng hồ đeo tay minh hoạ cho từng bước.Giấy, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- Gọi Hs nêu lại quy trình
3 Bài mới:
a Gtb: Gvgt, ghi tựa
b HD thực hành làm đồng hồ đeo
tay
- Yêu cầu Hs nhắc lại qui trình
Gv nhận xét
- Yêu cầu Hs thực hành theo nhóm;
gv quan sát và giúp những em còn
lung túng
- Động viên các em làm đồng hồ
theo các bước đúng qui trình nhằm
rèn luyện kĩ năng
- Gv nhắc nhở : Nếp gấp phải sát,
miết kĩ Khi gài dây đeo có thể bóp
nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo
cho dễ
- 2 Hs nhắc lại qui trình
- 2 Hs nhắc lại qui trình
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : làm mặt đồng hồ
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
- Hs thực hành theo nhóm
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
Trang 7- Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
4 Củng cố : Giáo dục tư tưởng.
5 Dặn dò :Hs giờ sau mang đầy đủ
dụng cụ học bài : Làm vòng đeo tay
- HS nghe
- HS nxét tiết học
- -Ngày soạn: 25 / 03 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 30 / 03 / 2010.
Tiết 1: Toán:
Đơn vị - Chục – Trăm – Nghìn.
A- Mục tiêu:
- Biết quan hệ giữa đơn vị và choc ; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn, quan
hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
- Làm được các BT 1, 2
- Tính cẩn thận, chính xác
B- Đồ dùng dạy học:
10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 2,5cm x 2,5cm, có vạch chia thành 10 ô
10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 2,5cm x 2,5cm, có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ
Bộ số bằng bìa
Mỗi HS chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn, kích thước mỗi ô vuông là 1cm x 1cm
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra HS chuẩn bị
+ GV nhận xét cho điểm
II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có
mấy đvị?
+ Tiếp tục gắn 2; 3 10 ô vuông như
phần bài học và yêu cầu HS nêu số
đơn vị tương tự
+ 10 đơn vị gọi là mấy chục?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+ Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
+ Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu
diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục
từ 1 chục(10) đến 10 chục(100) tương
tự như phần đơn vị
Nhắc lại tựa bài
+ Có 1 đơn vị
+ Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
+ 10 đơn vị gọi là 1 chục
+ 1 chục bằng 10 đơn vị
+ Nêu: 1 chục là 10 ; 2 chục là 20 ,10 chục là 100
Trang 8+ 10 chục bằng mấy trăm?
+ Viết bảng 10 chục = 100
+ Nhận xét tuyên dương
2.2/ Giới thiệu số tròn trăm
+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số 100
+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
100 và hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số 200
+ Lần lượt đưa ra 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9
, 10 hình vuông như trên để giới thiệu
các số 300, 400 …
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm
gì chung? GV nêu: Những số này được
gọi là những số tròn trăm
2.3/ Giới thiệu 1000
+ Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi
có mấy trăm?
+ Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1
nghìn
+ Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn
+ Cho HS đọc và viết số 1000 và hỏi
+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy chục?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm?
+ Yêu cầu HS nêu lại các mối quan hệ
giữa các đơn vị và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1: Đọc và viết số
+ GV gắn các hình vuông biểu diễn
một số đơn vị, một số chục, các số tròn
trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên
bảng đọc và viết số tương ứng
+ Nhận xét từng lần thực hiện
Bài 2: Chọn hình phù hợp với số
+ GV đọc một số chục hoặc tròn trăm
bất kì, yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá
nhân của mình để lấy số ô vuông
tương ứng với số GV đọc
D- Củng cố - dặn dò:
- Một số HS nhắc lại các mối quan hệ
giữa các đơn vị và chục, giữa chục và
trăm, giữa trăm và nghìn
+ Có 1 trăm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con
+ Có 2 trăm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con
+ Đọc và viết số từ 300 đến 900
+ Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng
+ Nhắc lại nhiều lần
+ Có 10 trăm
+ Nghe và nhắc lại
+ Nhiều HS đọc và viết vào bảng con
+ 1 chục bằng 10 đơn vị
+ 1 trăm bằng 10 chục
+ 1 nghìn bằng 10 trăm
+ Một số HS nhắc lại các mối quan hệ
+ Đọc và viết số theo hình biểu diễn
+ Nhận xét
+ Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọn hình, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau và báo cáo kết quả với GV+ 10 chục bằng 1 trăm
Trang 9- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
- -Tiết 2: Kể chuyện:
Kho báu A- Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C – Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết
học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/Bài mới:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý
trên bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội
dung từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Đoạn 1:
+ Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm
ntn?
+ Hai vợ chồng làm việc ra sao?
+ Kết quả hai vợ chồng đã đạt được là
gì?
+ Đoạn 2 và 3 hướng dẫn tương tự
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu
chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Đọc thầm
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS
kể về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét
+ Hai vợ chồng chăm chỉ
+ Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng
và trở về khi mặt trời đã lặn
+ Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa
họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
+ Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng + Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau
đó nhận xét + 1 HS kể chuyện + Nhận xét bạn kể
Trang 10+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm
và kể trước lớp
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
D- Củng cố - dặn dò:
Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì? Em học những gì bổ
ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
+ HS nêu và nhận xét
- Lắng nghe
- -Tiết 3: Chính tả( Nghe - Viết):
Kho báu.
A- Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT 2 ; BT (3) a/b
- Giúp hs có ý thức giữ chữ sạch, viết chữ đẹp
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ Bài mới:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Những từ ngữ nào cho thấy họ rất
cần cù?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng trồng cà
+ 3 câu
+ Dấu chấm, dấu phẩy
+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
+ Đọc các từ: quanh năm, sương, lặn,