Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ - viết Mục tiêu : giúp học sinh nhớ – viết chính xá[r]
Trang 1
Tuần 16
Thứ hai
4
Thứ ba
1 Thể dục
4 Tự nhiên xã hội H/ đ công nghiệp thương mại
Thứ tư
Thứ năm
1 Luyện từ và câu TN về Thành thị nông thôn…….
2 Thể dục
4 Tự nhiên xã hội Làng quê- Đô thị
Trang 2Tập đọc ĐÔI BẠN
I/ Mục tiêu :
Tập đọc :
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹpcủa người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đãgiúp mình lúc gian khổ, khó khăn.( Trả lời các câu hỏi trong 1,2,3,4)
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tự nhận thức
- xác định được giá trị cá nhân
- Lắng nghe tích cực
III/ các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Trình bài ý kiến cá nhân
- Trải nghiệm
- Trình bày 1 phút
IV/Các phương tiện dạy và học:
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
HS : SGK.
V/ Tiến trình day học
1 Khởi động :
- 2 Bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- A.KHÁM PHÁ Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh minh hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ
điểm Thành thị và nông thôn là chủ điểm nói về sinh
hoạt ở đô thị, nông thôn.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài : “Đôi bạn” Qua câu chuyện về tình bạn của
Thành và Mến, chúng ta sẽ biết rõ hơn về những phẩm
chất tốt đẹp của người thành phố và người làng quê.
- Ghi bảng.
B KẾT NỐI
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
GV đọc mẫu toàn bài Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
Trang 3bài chia làm 3 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: sơ tán, sao sa, công
viên, tuyệt vọng
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3.
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?
- Giáo viên giảng thêm : thời kì những năm 1965 –
1973, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân
thủ đô và các thành phố, thị xã ở miền Bắc đều phải sơ
tán về nông thôn Chỉ những người có nhiệm vụ mới ở
lại
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì
lạ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng
khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính
gì đáng quý ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ?
- Giáo viên chốt lại : Câu nói của người bố ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê,
những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó
khăn, không ngần ngại khi cứu người.
bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm.
- Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.
- Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng
xe cộ đi lại nườm nượp, ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa.
- Ở công viên có những trò chơi cầu trượt, đu quay
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người.
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
Trang 4Kể chuyện Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
Mục tiêu : giúp học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các
em hãy dựa vào các gợi ý, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai.
D ÁP DỤNG
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
Nhận xét – Dặn dò :
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các gợi ý, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Đôi bạn
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm.
- Cá nhân
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tập đọc VỀ QUÊ NGOẠI
I/ Mục tiêu :
Bước ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
Hiểu nội dung: Bạn nhỏ vềthăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,
yêu những người nông dân làm ra luá gạo ( Trả lời các câu hỏi trong SGK;
thuộc 10 dòng thơ đầu )
Hiểu nội dung chính của bài thơ : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu
thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông dân đã làm ra lúa gạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ
thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các
câu thơ lục bát Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
GV đọc mẫu bài thơ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của bài thơ.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1, hỏi:
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Câu nào cho em
biết điều đó ?
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm và trả lời
Trang 7+ Quê ngoại bạn ở đâu ?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 2,
* Giáo dục BV MT :
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt
gạo?
+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có
gì thay đổi ?
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng những
khổ thơ mà mình thích.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên cho học sinh nêu khổ thơ mà mình thích và
giới thiệu lí do vì sao em chọn khổ thơ này
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Học sinh nêu
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Nhận xét – Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Mô Côi xử kiện Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Chính tả (Nghe – viết)
ĐÔI BẠN
I/ Mục tiêu :
Chép và trình bày đúng bài chính tả
Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 trong
bài Đôi bạn
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng đoạn 3 trong bài Đôi bạn
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Lời của bố được viết như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : nghe chuyện, sẵn lòng, ngần ngại, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
- Hát
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Lời của bố được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 9Chấm, chữa bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) ( châu, trâu )
Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu.
- ( chật, trật )
Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.
( bão, bảo )
Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.
- ( vẽ, vẻ )
Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện.
- ( sữa, sửa )
Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi tắm.
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Có thanh hỏi : Có thanh ngã :
- GV cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- Học sinh sửa bài
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Đôi bạn :
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Chính tả (Nhớ – viết)
VỀ QUÊ NGOẠI
I/ Mục tiêu :
Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết bài Về quê ngoại
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : châu chấu,
chật chội, trật tự, chầu hẫu, sửa soạn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nhớ – viết chính xác nội dung, trình bày đúng, đẹp
thể thơ lục bát 10 dòng thơ của bài Về quê ngoại
Làm đúng bài tập phân biệt một số chữ có âm đầu
hoặc vần dễ lẫn: tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ - viết
Mục tiêu : giúp học sinh nhớ – viết chính xác nội dung, trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát 10 dòng thơ của
bài Về quê ngoại
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 10 dòng thơ của bài Về quê ngoại
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng lại 10 dòng thơ
- Giáo viên hỏi :
+ 10 dòng thơ này chép từ bài nào ? + Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Bài thơ này có mấy dòng thơ ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì ? + Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : hương trời, ríu rít, rực màu, lá thuyền, êm đềm, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Học sinh nhớ – viết 10 dòng thơ vào vở :
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm
- 10 dòng thơ này chép từ bài Về quê ngoại
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài thơ này có 10 dòng thơ
- Học sinh đọc
- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát : 1 dòng 6 chữ, 1 dòng 8 chữ
- Dòng 6 chữ viết cách lề vở 2 ô li, dòng 8 chữ viết cách lề vở 1 ô li
- Học sinh viết vào bảng