-Lớp tiến hành chia ra các nhóm đường đi an toàn quan sát sơ đồ và thảo luận và đi đến -Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm -Giáo viên treo sơ đồ lên bảng nêu yêu kết luận rồi cử đại diệ[r]
Trang 1TUẦN 9
Từ ngày 2/11/2009 đến 6/11/2009
(Buổi sáng )
Thứ/
3 Tập đọc Ôn tập kiểm tra đọc (T1) -Đọc thêm: Đơn xin vào Đội
4 TĐ-KC ÔTKTđọc (T2) - ĐT: Khi mẹ vắng nhà, Chú sẻ và
bông hoa bằng lăng
Thứ hai
2/11
1 Thể dục Học các động tác vươn thở, tay của bài TDPT chung
2 Toán Thực hành nhận biết về vẽ góc vuông bằng E ke
3 Chính tả Ôn tập KT đọc(T3) ĐT: Mẹ vắng nhà ngày bão, Mùa
thu
4 Tập đọc Ôn tập kiểm tra đọc (T4) Đọc thêm: Ngày khai trường
Thứ ba
3/11
1 Toán Đe ca mét, hec tô mét
2 LT &
Câu Ôn tập kiểm tra đọc (T5), Đọc thêm: Lừa và ngựa
3 TNXH Ôn tập con người và sức khoẻ
4 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ màu vào hình có sẵn
Thứ tư
4/11
5 Âm nhạc Ôn 3 bài: Bài ca đi học, Đếm sao, Gà gáy
1 Đạo đức Chia sẽ vui buồn cùng bạn (T1)
2 Toán Bảng đơn vị đo độ dài
3 Chính tả Ôn tập kiểm tra đọc (T6) ĐT: Những chiếc chuông
reo
4 Tập viết Kiểm tra đọc (Đọc hiểu -LTVC)
Thứ năm
5/11
2 L.ÂN Ôn 3 bài hát: Bài ca đi học, Đếm sao, Gà gáy
4
Thứ sáu
6/11
Chiều
GÓC VUÔNG , GÓC KHÔNG VUÔNG
Trang 2A/ Mục tiêu : - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
- Biết sử dụng e-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông
B/ Đồ dùng dạy học : Mẫu góc vuông và góc không vuông - ê ke.
C/ Hoạt động dạy - học:
1.KT bài cũ :
- Gọi hai em lên bảng làm bài tập: Tìm x:
54 : x = 6 48 : x = 2
- Chấm vở tổ 1
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu về góc:
- Giáo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh các
kim đồng hồ lên và yêu cầu học sinh quan
sát
- Hướng dẫn quan sát và đưa ra biểu tượng
về góc
* Giới thiệu góc vuông và góc không
vuông:
- Giáo viên vẽ một góc vuông như sách
giáo
khoa lên bảng rồi giới thiệu : Đây là góc
vuông
A
O B
Ta có góc vuông: đỉnh O, cạnh AO và OB
- vẽ tiếp 2 góc như SGK rồi giới thiệu đó là
góc không vuông
N D
P M E
C
- Gọi HS đọc tên của mỗi góc
* Giới thiệu ê ke :- Cho học sinh quan sát
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Học sinh quan sát và nhận xét về hình ảnh của các kim đồng hồ trong sách giáo khoa
- Lớp quan sát góc vuông mà góc vuông vẽ trên bảng để nhận xét
- Nêu tên các cạnh , đỉnh của góc vuông
- Học sinh quan sát để nắm về góc không vuông
- 2HS đọc tên góc, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Góc đỉnh P, cạnh PN, PM
+ Góc đỉnh E, cạnh EC, ED
- Lớp quan sát để nắm về cấu tạo của ê
Trang 3cái ê ke lớn và nêu cấu tạo của ê ke
+ E ke dùng để làm gì ?
- GV thực hành mẫu KT góc vuông
c) Luyện tập:
Bài 1: - Hướng dẫn gợi ý:
+ Yêu cầu học sinh dùng ê ke để kiểm tra 4
góc của hình chữ nhật
+ Dùng ê ke để vẽ góc vuông
+ Đặt tên đỉnh và các cạnh cho góc vuông
vừa vẽ
- Theo dõi, nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm ra
các góc vuông và góc không vuông có
trong hình
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Mời một học sinh lên giải
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên
bảng
M N
Q P
- Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc
vuông và góc không vuông có trong hình
- Mời 1HS lên bảng chỉ và nêu tên các góc
vuông và góc không vuông
3) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn về nhà học và làm bài tập
ke
- Ê ke dùng để vẽ và để kiểm tra các góc vuông, góc không vuông
- 2HS lên bảng thực hành
- Nêu yêu cầu BT1
- HS tự vẽ góc vuông có đỉnh O, cạnh
OA, OB (theo mẫu)
- Tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC,
MD trên bảng con
B
O A
- Cả lớp quan sát và tự làm bài
- 2 học sinh lên chỉ ra các góc vuông và góc không vuông, cả lớp nhận xét bổ sung
a) Góc vuông đỉnh A, cạnh AD, AE; góc vuông đỉnh d, cạnh DM, DN
b) Góc không vuông đỉnh B, cạnh BG,
BH
- Cả lớp quan sát bài tập rồi trả lời miệng:
Trong hình tứ giác MNPQ có:
+ Các góc vuông là góc đỉnh M và góc đỉnh Q
+ Các góc không vuông là góc đỉnh N
và góc đỉnh P
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 4TUẦN 9
Thứ hai, ngày 31 tháng 11 năm 2011
Chào cờ
Thể dục
Gv chuyên dạy
Trang 5TUẦN 9
Thứ hai, ngày 31 tháng 11 năm 2011
Tập đọc
ÔN TẬP KIỂM TRA(tiết 1)
ĐỌC THÊM: ĐƠN XIN VÀO ĐỘI
A/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút).Trả
lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho(bt2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống để tạo phép so sánh(bt3)
B / Đồ dùng dạy học - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn trong bài tập số 2
- Bảng lớp viết (2 lần ) các câu văn bài tập 3
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Bài cũ: - Kết hợp bài mới
2) Bài mới: - Giới thiệu bài:
*) Kiểm tra tập đọc :
- Giáo viên kiểm tra số học sinh cả
4 1
lớp
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
- Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong
phiếu khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm
tra
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả
bài theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa
đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra lại
*) Bài tập 2: - Yêu cầu một học sinh đọc
thành tiếng bài tập 2 , cả lớp theo dõi
trong SGK
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập hay
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm
về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng học sinh khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- Sự vật được so sánh với nhau là :
Trang 6giấy nháp
- Gọi học sinh nêu miệng tên hai sự vật
được so sánh
- Giáo viên gạch chân các từ này
- Cùng với cả lớp nhận xét,chọn lời giải
đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
*) Bài tập 3: - Mời một học sinh đọc
yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi trong
SGK
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài vào vở
- Mời 2 HS lên thi viết hoặc gắn nhanh
từ cần điền vào ô trống rồi đọc kết qua.û
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
-Yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở
- Hướng dẫn đọc bài: Đơn xin vào Đội
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài
Hồ nước – chiếc gương bầu dục
Cầu Thê Húc – con tôm
Đầu con rùa – trái bưởi
- Hai học sinh nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào
vở
- Hai em lên thi điền nhanh từ so sánh vào chỗ trống rồi đọc kết quả
-Từ cần điền theo thứ tự : cánh diều , tiếng
sáo , những hạt ngọc.
- Nối tiếp nhau đọc bài, năm ND bài học
- Lớp theo dõi bình chọn bạn làm bài đúng
và nhanh nhất
- Lớp chữa bài vào vở bài tập
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 7Tập đọc-Kể chuyện
ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỌC(T 2) ĐỌC THÊM: KHI MẸ VẮNG NHÀ-CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
A/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút).Trả
lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (bt2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học(bt3)
B / Đồ dùng dạy học : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn trong bài tập số 2
- Bảng phụ ghi các câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
C/ Các hoạt động dạy - học :
1) Bài cũ: - Kiểm tra bài làm ở nhà
2) Bài mới: - Giới thiệu bài:
*) Kiểm tra tập đọc:
- Giáo viên kiểm tra số học sinh trong
4 1
lớp
- Hình thức KT như tiết 1
*) Bài tập 2: -Yêu cầu 1HS đọc thành
tiếng bài tập 2, cả lớp theo dõi trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập hay
giấy nháp
- Gọi nhiều học sinh tiếp nối nhau nêu lên
câu hỏi mình đặt được
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải
đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
*) Bài tập 3- Mời một học sinh đọc yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng học sinh khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh ở lớp đọc thầm trong sách giáo khoa
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
+ Từ cần điền cho câu hỏi là :
a/ Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu
nhi phường ?.
b/ Câu lạc bộ thiếu nhi là ai ?
- Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu BT3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
Trang 8tên các câu chuyện đã học ở 8 tuần qua
- Mở bảng phụ yêu cầu học sinh đọc lại
tên các câu chyện đã ghi sẵn
- Yêu cầu học sinh tự chọn cho mình một
câu chuyện và kể lại
- Giáo viên mời học sinh lên thi kể
- Nhận xét bình chọn học sinh kể hay
- HD đọc bài: + Khi mẹ vắng nhà
+ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
3) Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh tên các câu chuyện đã được học
- Bốn đến năm học sinh đọc lại tên các câu chuyện trên bảng phụ
- Lần lượt học sinh thi kể có thể kể theo giọng nhân vật hay cùng bạn phân vai để
kể lại câu chuyện mình chọn trước lớp
- Lớp lắng nghe bình chọn lời kể hay nhất
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Nắm và hiểu được ND bài
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần và xem trước bài mới
Trang 9
-Dạy chiều:
Tiết1: An toàn giao thông :
CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG
A/ Mục tiêu 1 Kiến thức : Học sinh biết : Tên đường phố xung quanh trường Biết
sắp xếp các đường phố này theo thứ tự ưu tiên về mặt an toàn phố
2.Kĩ năng : -Biết các đặc điểm an toàn / kém an toàn của đường đi
-Biết lựa chọn con đường đến trường an toàn nhất
3.Thái độ :-Có thói quen lựa chọn con đường an toàn để đi
B/Nội dung an toàn giao thông :
-Đặc điểm những đường an toàn :- Có vỉa hè , vỉa hè không có nhiều vật cản
-Đường một chiều , đường thẳng ít khúc quanh , có vạch phân chia các làn xe chạy , đường có lượng xe vừa phải , có đèn tín hiệu giao thông , có biển báo hiệu giao thông …
-Những con đường kém an toàn :- Là những đường dốc , không rải nhựa , đường có
nhiều làn xe , không có giải phân cách , đường quanh co , có nhiều xe đỗ
C/Đồ dùng dạy học:: - Tranh minh họa Sơ đồ phần luyện tập
-Phiếu đánh giá các điều kiện của con đường
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra nội dung về các kỉ
năng đi bộ qua đường an toàn đã học
-Giáo viên nhận xét đánh giá về chuẩn bị
của học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Để nắm được tiêu chuẩn của một con
đường an toàn Bài học hôm nay các em
sẽ tìm hiểu “ Chọn đường đi an toàn khi
đến trường “
b)Khai thác nội dung bài
Hoạt động 1 :Đường đi an toàn và kém
an toàn
- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng
nhóm : - Hãy nêu tên một một số đường
phố mà em biết và miêu tả một số đặc
điểm chính
-Hai học sinh lên nêu nội dung của bài học về kĩ năng đi bộ qua đường
an toàn
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Hai đến ba học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp chia nhóm thảo luận và nêu tên một số con đường phố mà em biết miêu tả đặc điểm con đường phố có nhiều xe qua lại đường rộng trải nhựa với nhiều làn xe có phân cách , đường có đèn chiếu sáng , có đèn báo hiệu và tín hiệu giao thông , có vỉa hè
Trang 10-Theo em con đường như thế là an toàn
hay nguy hiểm ? Tại sao ?
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày trước
lớp
-Giáo viên lắng nghe và nhận xét bổ
sung nếu có
-Giáo viên ghi ghi nhớ về con đường
không an toàn
* Hoạt động 2:Luyện tập tìm con
đường đi an toàn
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
-Giáo viên treo sơ đồ lên bảng nêu yêu
cầu tìm con đường an toàn nhất ?
-Hết thời gian giáo viên yêu cầu đại diện
nhóm lên trình bày trên bảng vẽ phóng to
sơ đồ Giải thích vì sao lựa chọn con
đường A mà không chọn con đường B ?
-Gọi nhóm khác bổ sung
-Giáo viên nhận xét và tổng hợp ghi
bảng phần ghi nhớ
* Hoạt động 3 :Lựa chọn đường an toàn
khi đi học
-Yêu cầu 2 -3 học sinh giới thiệu về con
đường từ nhà em đến trường và cho biết
đoạn nào an toàn và đoạn nào chưa an
toàn ?
-Yêu cầu học sinh khác nhà gần bạn nhận
xét bổ sung
-Giáo viên rút ra kết luận về đặc điểm an
toàn của con đường tùy thuộc vào địa
phương
d)củng cố –Dặn dò :
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Yêu cầu vài học sinh nêu lại nội dung
bài học
-Dặn dò học sinh về nhà học bài và áp
dụng và thực tế và xem trước bài mới
rộng và không có vật cản -Đường này có vạch kẻ qua đường dành cho người đi bộ Vậy con đường này là đường an toàn vì có đủ tiêu chuẩn
-Lần lượt đại diện các nhóm trình bày trước lớp
-Lớp nhận xét và đi đến kết luận -Hai học sinh nêu lại những tiêu chuẩn của một con đường an toàn -Lớp tiến hành chia ra các nhóm quan sát sơ đồ và thảo luận và đi đến kết luận rồi cử đại diện lên bảng vẽ
to sơ đồ và lựa chọn con đường an toàn Giải thích trước lớp về sự lựa chọn của nhóm mình
– Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
bổ sung và bình chọn nhóm có lựa chọn và giải thích đúng nhất
-Lớp tiến hành suy nghĩ và trả lời theo yêu cầu của giáo viên
-Hai đến ba học sinh lên bảng giới thiệu con đường an toàn đi từ A đến
B ( từ nhà đến trường ) của mình về những đoạn an toàn và chưa an toàn -Học sinh khác nhận xét bổ sung -Lớp thực hành lựa chọn con đường
an toàn từ nhà đến trường cho mình theo bài học vừa học
-Lớp quan sát nhận xét về con đường đi của bạn mình đã chọn -Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi lựa chọn con đường đi học