NSoạn : 7-3-2006 Tuaàn 25- Tieát 100 VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BAØY LUẬN ĐIỂM I-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS - Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong bài văn nghị l[r]
Trang 1NSoạn : 4-3-2005
Tuần 25- Tiết 97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích “ Bình ngô đại cáo “ – Nguyễn Trãi )
Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS thấy được đoạn văn có ý nghĩa như là tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi : Lập luận chặt chẽ , có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II- Chuẩn bị :
1- GV : N/c sgk , sgv , Tư liệu tham khảo – soạn giảng
2- HS : Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiêtd dạy :
1-Ổn định (1’) Kiểm tra sĩ số , nề nếp HS
2- KTBC : (5’)
- Hịch là gì ? Trần Quốc Tuấn sáng tác sáng tác “Hịch tướng sĩ “ trong hoàn cảnh nào ?
- Ý nghĩa và nghệ thuật lập luận của bài “HTS” ? Đoạn văn nào thể hiện lòng yêu nước , căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn ?
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Nguyễn Trãi (Ức trai ) không chỉ là tác giả những bài thơ Nôm , bài phú
tuyệt vời mà ông còn là tác giả của “BNĐC “ bản thiên cổ hùng văn , rất xứng đáng được gọi là bản “Tuyên ngôn độc lập “ lần thứ hai trong lịch sử đất nước Việt Nam
b- Giảng bài mới :
7’
5’
Hđộng 1 : Tìm hiểu tác giả , tác phẩm
- Gọi HS đọc phần chú thích *
? Hãy giới thiệu vài nét về t/giả ?
? Em cho biết “Nước Đại Việt ta “ được
viết theo thể loại nào ?
? Dựa vào phần chú thích , em hãy cho biết
thể cáo là gì ? So sánh thể cáo với thể
chiếu và hịch ?
- GV giảng nhấn mạnh những đặc điểm
chính của thể cáo
? Bài cáo ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Hđộng 2 :
- H/dẫn đọc văn bản ( chú ý tính chất câu
văn biền ngẫu cân xứng , nhịp nhàng ) –
Nhận xét cách đọc
- Cho HS đọc lại các chú thích : 1,2,3,4
- HS đọc chú thích *
- Khái quát những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của NT
- Thể cáo
- Nêu điểm chung của thể cáo
- Lắng nghe
- Sau cuộc k/chiến chống quân Minh thắng lợi
- Đọc ( giọng trang trọng , hùng hồn, tự hào ) -Đọc lại các chú thích
I- Giới thiệu :
1- Tác giả :
Nguyễn Trãi ( 1380- 1442) là nhà y/nước , người anh hùng dân tộc , danh nhâ văn hoá thế giới
2- Tác phẩm :
- Thể loại cáo
- Bài cáo ra đời sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi hoàn toàn ( 1428 )
II- Tìm hiểu văn bản
1- Đọc tìm hiểu chú thích :
Trang 220’ Hđộng 3 :
- Gọi HS đọc lại 2 câu đầu
? Nguyên lí nhân nghĩa có vị trí như thế
nào trong toàn bộ bài cáo ?z
? Nội dung nhân nghĩa mà Nguyễn Trãi
nêu lên là gì ?
? Mối quan hệ giữa “ yên dân “- “trừ bạo”?
Người dân mà t/giả nói tới là ai ? Kẻ bạo
ngược mà t/giả nói tới lag kẻ nào ?
? Qua hai câu đầu , em thấy tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi có chỗ nào tiếp thu
của nho giáo , chỗ nào là sáng tạo , phát
triển của ông ?
+ Chỗ tiếp thu tư tưởng Nho giáo là nhân
nghĩa cốt yếu là hướng đến dân ( dân đên ,
con đỏ ) , những người cùng khổ , làm cho
họ được yên ổn Chỗ s/tạo phát triển của
Nguyễn Trãi để “yên dân “ thì phải” trừ
bạo “ -> tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với
tư tưởng yêu nước chống xâm lược
Đây là chân lí khách quan , là ng/lí gốc , là
tiền đề tư tưởng , là cơ sở tư tưởng ,
ng/nhân mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam
sơn trong kh/chiến chống giặc Minh xâm
lược
- Gọi HS đọc 8 câu tiếp
? Sau khi nêu ng/lí nhân nghĩa , NT đã
khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt Để
kh/định chủ quyền độc lập dân tộc , tác giả
đã dựa vào những yếu tố nào ?
+ K/định : Quan niệm của nghệ thuật là sự
kết tinh học thuyết về quốc gia , dân tộc
? T/phẩm nào trước của NT cũng đã
kh/định về ý thức quốc gia dân tộc ? (cho
HS đọc văn bản )
? Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở
quan trọng
- Đọc hai câu đầu -Là nguyên lí cơ bản làm nền t/giả triển khai toàn bôï bài cáo Tất cả những nội dung được phát triển về sau đều xoay quanh nguyên lí này
- Đó là” yên đân “,”trừ bạo “
- HS giải thích
- Thảo luận trả lời
-Đọc 8 câu tiếp
- Những yếu tố cơ bản : nền văn hoá lâu đời , lãnh thổ , phong tục tập quán , l/sử riêng ,,( Như nước Đại Việt ta…đời nào cũng có )
+ Văn bản “Sông núi nước Nam “
- Đọc văn bản +” Sông núi nước Nam “
2- phân tích :
a- Nguyên lí chính nghĩa :
- Nguyên lí chính nghĩa
+ “Yên dân “ + “Trừ bạo “ -> tư tưởng nhân nghoĩa gắn liền với
tư tưởng yêu nước chống xâm lược
b- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
- Nền văn hiến đã lâu
- núi sông bờ cõi đã chia
-phong tục Bắc Nam cũng khác
- từ triệu … -cùng Hán …
Trang 3đ/trích “ Nước Đại Việt ta “ là sự tiếp nối
và phát triển ý thức dân tộc ở bài “ Sông
núi nước Nam “ vì sao ?
? Để tăng sức thuyêt phục cho bảng tuyên
ngôn độc lập , nghệ thuật văn chính luận
của NT nghệ thuật gì đáng lưu ý ?
+T/g sử dụng những từ ngữ thể hiện tính
chất hiển nhiên , vốn có , lâu đời của nước
đại việt độc lập , tự chủ , thông qua các từ
“từ trước “,” Vốn xưng”, “đã lâu”., “đã
chia “ , “cũng khác “
Sử dụng biện pháp so sánh , so sánh ta với
Trung Quốc , đặt ta ngang hàng với TQ
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
? Phân ích đoạn văn lấy dẫn chứng từ thực
tiễn l/sử để làm sáng tỏ sức mạnh cảu
nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân
lí độc lập dân tộc
- K/định : Sức thuyết phục của văn chính
luận Nguyễn Trãi ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ
và thực tiễn
Hđộng 4 :
? Có thể khái quát trình tự lập luận trong
đoạn trích “Nước Đại Việt ta” bằng sơ đồ
như thế nào ?
? Đoạn trích có ý nghĩa như thế nào ?
- Tổng kết chung
ý thức dân tộc được xây dựng chủ yếu trên hai yếu tố : lãnh thổ và chủ quyền còn “ Bình ngô đại cáo “ , 3 yếu tố nữa được bổ sung văn hioến , phong tục tập quán , lịch sử
- HS suy nghĩ , trả lời
- Đọc
+Lưu Cung thất bại
…ÔMã kẻ bị giết người bị bắt , T/g lấy “ chứng cớ còn ghi “ để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa , đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày sơ đồ
- Lớp nhận xét ,góp ý
- Nêu ý nghĩa của đoạn trích
-( Đọc ghi nhớ )
-> so sánh , liệt kê
- hào kiệt đời nào cũng có
-> quan niệm hoàn chỉnh về quốc gia , dân tộc
c- Sức mạnh của nhân nghĩa – sức mạnh của độc lập dân tộc
- Lưu Cung thất bại ( chứng có hùng hồn)
3- Tổng kết :
- Lập luận chặt chẽ , kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
- Đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- củng cố : Em hãy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta “ bằng một sơ đồ b- hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc đoạn trích , nắm vững nội dung bài học , học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Hành động nói (tt) , đọc kĩ các vd và trả lời các câu hỏi
IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung :
Trang 4NSoạn : 4-3-2006
Tuần 25 – Tiết 98 HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp theo )
Mục tiêu cần đạt :
- Củng cố lại khái niệm về hành động nói , phân biệt hành động nói trực tiếp và hành động nói gián tiếp
- Rèn luyện kỉ năng xác định hành động nói trong giao tiếp và vận dunj hành động nói có hiệu quả để đạt được mục đích giao tiếp
II- Chuẩn bị :
1- GV : N/c sgk , sgv , tài liệu tham khảo – soạn bài , bảng phụ
2- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III- Tiến trình tiết dạy :
1- Ổn định (1’) kiểm tra sĩ số , nề nếp HS
2- KTBC (4’)
- Hành động nói là gì ? các kiểu hành động nói thường gặp ?
- Xác định mục đích của hành động nói trong câu sau :
“ Lúc bấy giờ , dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? “ ( Trần Quốc Tuấn )
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Ở tiết trước các em đã hiểu hành động nói là gì , các kiểu hành động nói
Tiết học này , các em tìm hiểu về cách thực hiện hành động nói , xét trong quan hệ với các kiểu câu đã học
b- Giảng bài mới ;
20’ Hđộng 1:
- Treo bảng phụ ( ghi đoạn trích )
- Y/c HS đánh số thứ tự cho các câu
trong đoạn trích ở mục I-1 (sgk) và trả lời
các câu hỏi
? Cho biết sự giống nhau về hình thức
của 5 câu trong đoạn văn
? Cho biết trong 5 câu ấy những câu nào
giống nhau về mục đích nói ?
+Hai nhóm câu giống nhau về mục đích
nói
Nhóm 1 ( 3 câu đầu ) trình bày
Nhóm 2 ( 2 câu cuối ) cầu khién
? Hãy xác định hành động nói nói cho
mỗi câu
- Gợi dẫn : cùng là câu trần thuật nhưng
chúng có thể có những mục đích khác
nhau và thực hiện những hành động nói
- Lên bảng thực hiện y/cầu
- Lớp nhận xét sửa chữa (nếu sai )
+Đều là câu trần thuật , đều kết thúc bằng dấu chấm
- Nhận xét
+Câu 1,2,3 : trình bày +câu 4,5 : cầu khiến
I- Cách thực hiện hành động nói :
Trang 5khác nhau
? Vậy ta có thể rút ra nhận xét gì ?
+GV giảng : Trong khi sử dụng có trường
hợp kiểu câu và chức năng của nó ( hành
động nói ) tuỳ hợp với nhau , đó là
trường hợp kiểu câu dùng đúng với chức
năng vốn có của nó -> được gọi là dùng
theo lối trực tiếp Ngoài ra có một số
kiểu câu dùng không đúng với chức năng
vốn có của nó -> gọi là dùng theo lối
gián tiếp
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
-Hãy tìm các vd về cách dùng trực tiếp
và cách dùng gián tiếp cho các kiểu câu
nghi vấn , cầu khiến , cảm thán , trần
thuật
Hđộng 2: Hướng dẫn luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài
- Nhận xét , sửa chữa
- Lưu ý HS :Hiện tượng kiểu câu và hành
động nói do kiểu câu diễn đạt có thể
không trùng khớp nhau
-Trao đổi , thảo luận , trả lời
- HS đặt câu theo yêu cầu
-HS đọc bài tập -> xác định y/c bài tập
-> làm bài tập
- Nhận xét , sửa sai
- Xác định các câu nghi vấn trong bài “ HTS”
- X/định những câu ấy dùng để làm gì
- X/định vị trí của mỗi câu nghi vấn trong từng đoạn văn có liên quan ntn đến mục đích nói của nó
- Đọc các đoạn trích
- xác định những câu trần thuật có mục đích cầu khiến , cho biết h/thức diễn đạt ấy có tác dụng
Mỗi hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó (cách dùng trực tiếp ) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng giấn tiếp )
II- Luyện tập :
1a- Các câu nghi vấn trong bài “HTS”
- Từ xưa cá bậc đời nào không có ? ( thực hiện HĐ k/định)
- Lúc bấy giờ dẫu
…phỏng có được không
? ( HĐ phủ định ) b- Câu nghi vấn (đoạn văn đầu ) tạo tâm thế cho tướng sĩ nghe những lí lẽ của t/giả
- Đoạn giữa : thuyết phục động viên , động viên khích lệ tướng sĩ
- Đoạn cuối : khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi
2- Tất cả các câu TT đều thực hiện HĐ cầu khiến , kêu gọi ;.
-Cách dùng gián tiếp này tạo ra sựđồng cảm
Trang 6- Lưu ý HS : câu có mục đích cầu khiến (
tức là thuộc hành động điều khiển ) , có
thể không có hình thức của câu cầu
khiến
- Khuyến khích phương án mang tính
lịch sự cao hơn
ntn trong việc động viên quàn chúng
- Đọc các đoạn trích
- Tìm câu có mục đích cầu khiến , xác định mỗi câu thể hiện q/hệ giữa các nhân vật và tính cách nhân vật như thế nào
- Đọc các cách hỏi
- xác định cách hỏi hợp lí nhất
, sâu sắc , nó khiến cho những nguyện vọng của l/tụ trở thành nguyện vọng thiết thực của mọi người
3 a- các câu có mục đích cầu khiến :
*Dế choắt :
-Song anh có cho phép Anh đã nghĩ …
( yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn )
*Dế Mèn : \
-Được chú mày…
- Thôi im
( ỷ thế , lên giọng điệu hách dịch ) 4- Có thể dùng cả 5 cách Cách b, e nhã nhặn và lịch sự hơn cả 4- Củng có và hướng dẫn về nhà : (4’) a- Củng cố : - Có mấy cách thực hiện hành động nói ? - Cho ví dụ b- Hướng dẫn về nhà : - Học nội dung bài (học thuộc phần ghi nhớ ) - Làm các bài tập còn lại sgk - Chuẩn bị bài : Ôn tập về luận điểm ( Ôn lại kiến thức đã học ở chương trình lớp 7 ) - Đọc kĩ các bài tập và trả lời các câu hỏi (sgk) IV- Rút kinh nghiệm và bổ sung : ………
………
………
………
………
Trang 7NSoạn : 6-3-2006
Tuần 25- Tiết 99 ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I- Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm , tránh những hiểu lầm thường mắc
lẫn lônk luận điểm với vấn đề hoặc bộ phận của vấn đề cần nghị luận , thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần nghị luận , giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận Từ đó có thể làm tốt hơn bài văn nghị luận
- Rèn kỉ năng tìm hiểu , nhận diện , phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận
II- Chuẩn bị :
1- GV : Tham khảo sgk , sgv và tư liệu liên quan bài dạy – Soạn giảng
2- HS : Tìm hiểu bài , trả lời câu hỏi sgk
III- Tiến trình tiết dạy :
1-Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số , tác phong HS
2- KTBC : (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : (1’) Muốn làm tốt bài văn nghị luận , người viết phải xác định được luận điểm ,
luận đề và mối quan hệ giữa chúng Tiết học hôm nay các em ôn lại những kiến thức cơ bản ấy
b- Giảng bài mới ;
10’ Hđộng 1 :
? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 , em cho
biết luận điểm là gì ?
- Gọi HS lựa chọn câu trả lời đúng trong 3
trường hợp ở mục I-1 (sgk)
- Nhấn mạnh :
+Không chọn a , vì vấn đề không phải là
luận điểm Vấn đề là câu hỏi được đặt ra
trong bài văn nghị luận để tìm cách giải
quyết Nói cách khác , luận điểm là câu trả
lời cho câu hỏi để giải quyết vấn đề
+ Không chọn b : Vì 1 bộ phận (khía cạnh )
của vấn đề cũng không phải là l/điểm
+chọn c : ( l/điểm là những tư tưởng , quan
điểm , chủ trương cơ bản mà người viết (nói
) nêu ra trong vb nghị luận ) Những ý kiến
, quan điểm , chủ trương chủ yếu được đưa
ra để giải đáp cho câu hỏi , để giúp lí trí
được thông suốt chính là luận điểm , không
có luận điểm đúng có cơ sở khoa học ,
đáng tin cậy thì không thể làm sáng tó được
- Chọn 1 trong 3 câu trả lời (sgk) kèm theo lời giải thích
- chọn c
I-Khái niệm luận điểm :
Trang 8vấn đề
- Hình thành ghi nhớ 1
- Giao bài tập: thực hành nhận diện và
phân tích luận điểm trong những bài văn
nghị luận đã học
? Bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
“ (Hồ Chí Minh ) có những luận điểm nào ?
+ Giảng ; Những luận điểm chủ yếu :
+N/dân ta có truyền thống yêu nước nồng
nàn ( lđiểm cơ sở , xuất phát )
+Sức mạnh to lớn của tinh thần y/nước của
nhân dân ta trong những cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm
+Những biểu hiện của tr/thống yêu nước
tong l/sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
VN qua tấm gương của các anh hùng dân
tộc tiêu biểu nhất
+Những biểu hiện cụ thể phong phú trong
những lĩnh vực chiến đấu , sản xuất , sinh
hoạt của tinh thần y/nước trong cuộc
kh/chiến chống Pháp
+Kêu gợi và khích thích sức mạnh của tinh
thần y/nước đề thực hành vào công cuộc
k/ch chống Pháp mạnh mẽ hơn nữa , toàn
diện hơn nữa , là nhiệm vụ của Đảng , của
mỗi người dân VN ( luận điểm chính dùng
để kết luận )
?Hãy nhận xét về hệ thống luận điểm trong
bài “Chiếu dời đô”
? Bạn HS (sgk) đưa ra 2 l/điểm như vậy đã
chính xác chưa ? vì sao ?
? Vậy hệ thống luận điểm của “Chiếu dời
đô “ là gì ?
GV chốt lại :
1-Dời đo là việc trọng đại của các vua chúa
,trên thuận ý trời , dưới theo lòng dân , mưu
toan việc lớn , tính kế lâu dài
( luận điểm cơ sở , xuất phát )
2- Các nhà Đinh , Lê không chịu dời đô
…không được thích nghi
3- Thành Đại La, xét về mọi mặt , thật
xứng đáng là kinh đô của muôn đời
- Đọc ghi nhớ 1
- Nhận bài tập thực hiện
- HS nêu những luận điểm chủ yếu
+ Cả hai chưa phải là luận điểm , vì nó mới chỉ là những bộ phận , khía cạnh khác nhau của vấn đề , nó chưa thực hiện rõ ý kiến , tư tưởng , quan điểm
*Ghi nhớ 1(sgk )
Trang 98’
4- Vậy , vua sẽ dời đô ra dó ( luận điểm
chính- kết luận )
Hđộng 2 :
- ? Vấn đề nêu ra trong bài “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta “ là gì ?
-? Có thể làm sáng tỏ vấn đề này không
nếu trong bài văn , t/giả chỉ đưa ra luận
điểm “ Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu
nước nồng nàn “
-Kết luận : L/điểm có liên quan dến vấn đề
, luận điểm thể hiện , giải quyết từng khía
cạnh của vấn đề , l/điểm phải thành hệ
thống mới có thể giải quyết vấn đề 1 cách
đầy đủ , toàn diện
-? Nếu trong bài văn “Chiếu dời đô” , Lí
Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm : Các triều
đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô
.thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu có
thể đạt được không ? Vì sao ?
-? Từ đó ta có thể rút ra kết luận gì về
y/càu của luận điểm trong mối quan hệ với
vấn của bài văn nghị luận ?
- Hình thành ghi nhớ 2
Hđộng 3 :
Treo bảng phụ ( hai hệ thống l/ điểm)
-? Để viết bài TLV theo đề bài : “hãy trình
bày …học tập “ , em sẽ chọn hệ thống luận
điểm nào trong những trong những hệ thống
được nêu ra ?
Gợi ý : Chọn hệ thống luận điểm 1 (3l/đ)
Vì : chính xác ,vừa đủ , phù hợp với yêu
cầu giải quyết vấn đề , tr/bày mạch lạc
từng luận điểm đều có vị trí riêng nhưng lại
liên kết chặt chec với nhau , hô ứng cho
nhau , cùng đi tới làm sáng tỏ vấn đề 1 cách
tập trung , toàn diện và đủ sức thuyết phục
(trình bày cụ thể )
+Hệ thống 2 (4 luận điểm ) có những nhược
điểm : luận điểm chưa xác , chưa thật phù
hợp với vấn đề yêu cầu giải quyết , trình
bày lộn xộn , trùng lặp , vừa thiếu , vừa
thừa , luận điểm kết lỏng lẻo
+Vấn đề tư tưởng yêu nước của nhân dân Việt Nam
+Không vì nếu chỉ có l/điểm này thì chưa đủ chứng minh 1 cách toàn diện truyền thống yêu nước của đồng bào ta
+Luận điểm nêu ra chưa đủ làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La
+ Lí luận cần phải phù hợp với y/cầu giải quyết vấn đề
- Đọc ghi nhớ 2
- HS nhận xét trình bày cụ thể
- Dựa theo nội dung 3,4 (sgk) , trình bày
II- Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận :
* Ghi nhớ 2
III- mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
Trang 10(trình bày cụ thể )
- Từ sự tìm hiểu trên , ta rút ra những kết
luận gì nữa về mối quan hệ giữa các luận
điểm với nhau trong bài văn nghị luận ?
- Hình thành ghi nhớ 3-4
Hđộng 4 :
- Giao nhiệm vụ cho HS
- Gợi ý , nhận xét , sửa chữa
- Gợi ý bài tập 2 : Vấn đề “ Giáo dục là
chìa khoá của tương lai “ nghĩa là giáo dục
góp phần mở ra tương lai cho loài người
trên trái đất
- Đọc ghi nhớ 3 ,4
- Đọc đoạn văn (sgk)
- Xác định luận điểm của đoạn văn
- Bác bỏ 2 luận điểm nêu trong sgk
-Xác định vấn đề cần giải quyết
-Lựa chọn luận điểm đúng để sắp xếp các luận điểm thành hệ thống mạch lạc và liên kết chặt chẽ
* Ghi nhớ 3,4 (sgk)
IV- luyện tập :
1- Luận điểm chính trong đoạn văn PVĐ viết về Nguyễn Trãi :
- Không phải 2 l/điểm nêu trong sgk
- L/điểm chủ chốt của đoạn văn này là :
N Trãi là khí phách , tinh hoa của một dân tộc và thời đại lúc bấy giờ
2- Luận điểm của vấn đề “ Giáo dục là chìa khoá của t/ lai “
- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số
- GD trang bị k/thức và nhân cách , trí tuệ và tâm hồn cho trẻ
em hiện nay , những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó GD là chìa khoá cho sự tăng trưởng k/tế trong t/lai
- Cũng do đó ,GD là chìa khoá cho sự phát triển ch/trị cho tiến bộ xh sau này
4- Củng cố và hướng dẫn về nhà : (4’)
a- Củng cố :Gọi HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ sgk
b- Hướng dẫn về nhà :