- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện - Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.. II.ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß: - G: Tranh vẽ, mô hình, động cơ điện, quạt điệ[r]
Trang 1Tiết: 34 Bài 34 TH dụng cụ bảo vệ an toàn điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- G chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, găng tay cao su
- Dụng cụ: Bút thửi điện, kìm điện, tua vít có chuôi bọc vật liệu cách điện
- H: đọc và xem trước bài 34
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 /:
2.Kiểm tra bài cũ:
G: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới.
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
G: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
hành
H: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được
của bài thực hành
G: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
HĐ2.Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện.
G: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng
cụ đó
G: Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu
gì? cách sử dụng?
H: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành.
HĐ3 Tìm hiểu và sử dụng bút thửi điện.
G: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút thửi
điện?
3 /
5 /
10 /
20 /
I Nội dụng và trình tự thực hành.
1.Tìm hiểu dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
a) Tìm hiểu một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Thảm cách điện, găng tay cao
su, ủng cao su, kìm điện…
2.Tìm hiểu bút thửi điện.
Trang 2H: Trả lời.
G: Cho học sinh quan sát bút thửi điện khi
chưa tháo dời từng bộ phận
G: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút
thửi điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi
lắp vào khỏi thiếu và nhanh chóng
+ Quy trình lắp ngược với quy trình tháo
G: Nguyên lý làm việc của bút thửi điện như
thế nào?
H: Trả lời
G: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện lại
không gây nguy hiểm cho người sử dụng
H: Trả lời
G: Sử dụng bút thửi điện người ta thường sử
dụng như thế nào?
H: Trả lời
G: Hướng dẫn thử dò điện của một số đồ
dùng điện
4 Củng cố:
G: Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu
dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh
nơi thực hành
G: Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu,
vệ sinh an toàn lao động…
2 /
a) Quan sát và mô tả cấu tạo, bút thửi điện.
- Đầu bút thửi điện, Điện trở, đèn báo, thân bút, lò xo, nắp bút, kẹp kim loại
- Khi lắp yêu cầu:
+ Làm việc cẩn thận, chính xác
để bút không hỏng
b) Nguyên lý làm việc.
- ( SGK )
- Vì hai bộ phận quan trọng nhất của bút thửi điện là đèn báo và
điện trở làm giảm dòng điện…
c) Sử dụng bút thử điện.
- ( SGK )
5 Hướng dẫn về nhà 3 / :
- Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK
- Đọc và xem trước bài 35 SGK, chuẩn bị dụng cụ vật liệu cho bài sau thực hành chiếu, dây dẫn điện…
IV Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu kí duyệt:
Ngày …tháng ….năm 2007
Hoàng Thị Tuyết
Tuần: 18
Trang 3Soạn ngày: 1/1/2008
Giảng ngày
Tiết: 35 Bài 35 TH cứu người bị tai nạn điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn
- Biết cách sơ cứu nạn nhân khi bị tai nạn điện
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- G chuẩn bị vật liệu: Thảm cách điện, giá cách điện, dây dẫn điện
- Dụng cụ: Chiếu…
- H: đọc và xem trước bài 35 chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 /:
2.Kiểm tra bài cũ:
G: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới.
HĐ1.Giới thiệu bài thực hành.
G: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực
hành của từng thành viên, mẫu báo cáo thực
hành
H: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được
của bài thực hành
G: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
HĐ2.TH tách nạn nhân ra khỏi nguồn
điện
G: Cho học sinh quan sát tình huống 1 và trả
lời câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận để sử lý đúng nhất
3 /
5 /
20 /
I.Nội dung và trình tự thực hành.
1 Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
- Dùng tay kéo nạn nhận ra khỏi
tủ lạnh……
- Rút phích cắm điện ( nắp cầu chì ) hoặc ngắt aptomat X
- Gọi người khác đến cứu…
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân dời khỏi tủ lạnh…
Trang 4G: Cho học sinh quan sát hình 35.2 tình
huống 2
Em hãy chọn một trong những cách sử lý
hay nhất
H: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
G: Cho học sinh quan sát hình 35.3 phương
pháp nằm sấp
H: Quan sát làm theo.
G: Cho học sinh quan sát hình 35.4 hà hơi
thổi ngạt
G: Hướng dẫn làm mẫu học sinh quan sát và
làm theo
G: Chọn phương pháp phù hợp với giới tính
của học sinh để thực hành
4.Củng cố.
G: Yêu cầu học sinh thu dọn, làm vệ sinh
nơi thực hành, nhận xét chung về tinh thần
thái độ và kết quả thực hành của cả lớp và cá
nhân
G: Thu báo cáo thực hành và phân tích một
số báo cáo
3 /
TH2.
- Lót tay bằng vải khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện…
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre ( gỗ) khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân X.
- Nắm áo nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
- Nắm tóc nạn nhân kéo ra khỏi dây điện…
2 Sơ cứu nạn nhân.
a) Phương pháp 1 Phương pháp
nằm sấp
( SGK)
b) Phương pháp 2 Hà hơi thổi
ngạt ( SGK)
5 Hướng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài đọc và xem trước bài 36 vật liệu cách điện
IV.Rút kinh nghiệm
Tiết: 36
Thi kiểm tra chất lượng học kỳ I
( Thời gian 45 / không kể chép đề )
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cơ bản về phần vật liệu cơ khí
Trang 5- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh để từ đó giáo viên biết hướng điều chỉnh phương pháp cho phù hợp
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- G: Đề thi, đáp án, cách chấm điểm
- Trò: ôn tập những phần đã học, chuẩn bị giấy thi
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:1/
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
A Đề bài Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1 Cho các hình chiếu đứng 1; 2; 3; 4 hình chiếu bằng 5; 6; 7; 8 hình chiếu
cạnh 9; 10; 11; 12 và các vật thể A; B; C hãy điền số thích hợp vào bảng sau để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể?
Vật thể
Hình chiếu đứng
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu bằng
Câu 2 Hãy điền Đ hoặc S trước các câu sau:
Hàn là mối ghép mà các chi tiết được ghép có thể tháo rời ở dạng nguyên vẹn
ChơI đùa và trèo lên cột điện cao áp
Khung xe đạp không phảI là chi tiêt máy
A B C
1 2 3 4
5 6 7 8
9 10 11 12
Trang 6Vị trí hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.
Phần II Tự luận
Câu 1 Hãy nêu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí? Tính công nghệ có ý nghĩa gì
trong sản xuất?
Câu 2 Hãy nêu một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng điện? GiảI thích tác
dụng của việc nối đất cho các thiết bị điện?
B Đáp án và thang điểm.
I Trắc nghiệm ( 5.5 điểm ).
Câu 1 (4.5 điểm)
Vật thể
Câu 2 (1 điểm) mỗi ý đúng 0.25 điểm
Phần II Tự luận ( 4.5 điểm ).
Câu 1 (2.25 điểm)
Câu 2 (2.25 điểm)
IV Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu kí duyệt:
Ngày …tháng ….năm 2007
Hoàng Thị Tuyết
Tuần: 19
Soạn ngày: 8/1/2008
Trang 7Giảng ngày
Tiết: 37
Bài 36; 37 vật liệu kỹ thuật điện phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Biết được vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ
- Hiểu được đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi đồ dùng điện
- Hiểu được các số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng
- Có ý thức nghiêm túc trong học tập
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- G chuẩn bị: Tranh vẽ các đồ dùng điện gia đình và các dụng cụ bảo vệ an toàn
điện, các mẫu vật về dây điện, các thiết bị điện và đồ dùng điện gia đình
- H: đọc và xem trước bài 36 SGK
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 /:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Bài mới.
HĐ 1 Vật liệu kỹ thuật điện
.Tìm hiểu vật liệu dẫn điện.
G: Cho học sinh quan sát hình 36.1 dây
dẫn điện có phích cắm và ổ lấy điện
G: Thế nào là vật liệu dẫn điện?
H: Trả lời
G: Đặc tính của vật liệu dẫn điện là gì?
H: Trả lời
.Tìm hiểu vật liệu cách điện.
G: Thế nào là vật liệu cách điện?
H: Trả lời
10 /
12 /
I Vật liệu dẫn điện.
- Những vật liệu mà có dòng điện chạy qua đều được gọi là vật liệu dẫn
điện có điện trở xuất nhỏ ( 10-6 đến
10-8 Ώ m )
- Các phần tử dẫn điện: 2 lỗ lấy điện,
2 lõi dây điện, 2 chốt phích cắm điện
II Vật liệu cách điện.
- Tất cả những vật liệu không cho dòng điện chay qua đều gọi là vật liệu cách điện Các vật liệu cách điện có
điện trở xuất lớn ( Từ 108 đến
1013Ώm )
- Phần tử cách điện có chức năng cách
Trang 8G: Đặc tính và công dụng của vật liệu
cách điện là gì?
H: Trả lời
G: Rút ra kết luận
.Tìm hiểu vật liệu dẫn từ.
G: Cho học sinh quan sát hình 36.2 và đặt
câu hỏi
G: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây
điện, lõi thép còn có tác dụng gì?
H: Trả lời
15 /
3 /
ly các phần tử mang điện với nhau và cách ly giữa phần tử mang điện với phần tử không mang điện
III Vật liệu dẫn từ.
- Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được gọi là vật liệu dẫn từ, thường dùng lá thép kỹ thuật điện
- Thép kỹ thuật điện được dùng làm lõi dẫn từ của nam châm điện, lõi của máy biến áp
Bài tập:
HĐ II Phân loại và số liệu kỹ thuật của
đồ dùng điện Tìm hiểu cách phân loại đồ dùng điện
gia đình.
G: Cho học sinh quan sát hình 37.1 đồ
dùng điện gia đình
G: Em hãy nêu tên và công dụng của
chúng
G: Năng lượng đầu vào của các đồ dùng
điện là gì?
H: Trả lời
G: Năng lượng đầu ra là gì?
H: Trả lời
Bài 37 Phân loại và số liệu kỹ thuật
của đồ dùng điện
I Phân loại đồ dùng điện gia đình.
stt Tên đồ dùng điện Công dụng 1
2 3 4 5
6 7 8
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang Phích đun nước Nồi cơm điện Bàn là điện Quạt điện Máy khuấy Máy xay sinh tố
Chiếu sáng Chiếu sáng
Đun nước Nấu cơm
Là quần áo Quạt máy Khuấy Xay trái cây a) đồ dùng điện loại - điện quang
b) Đồ dùng điện loại nhiệt - điện
c) Đồ dùng điện loại điện - cơ
Bài tập bảng 37.1
.Tìm hiểu các số liệu kỹ thuật của đồ
dùng điện.
G: Cho học sinh quan sát một số đồ dùng
điện để học sinh tìm hiểu và đặt câu hỏi
G: Số liệu kỹ thuật gồm những đại lượng
gì? số liệu do ai quy định?
H: Trả lời.
V Các số liệu kỹ thuật.
- Số liệu kỹ thuật là do nhà sản xuất quy định để sử dụng đồ dùng điện
được tốt, bền lâu và an toàn
Trang 9G: Giải thích các đại lượng định mức ghi
trên nhãn đồ dùng điện
G: Trên bóng đèn có ghi 220V, 60W em
hãy giải thích số hiệu đó
H: Trả lời
G: Các số liệu có ý nghĩa như thế nào khi
mua sắm và sử dụng đồ dùng điện?
H: Trả lời
4.Củng cố:
G: Hướng dẫn học sinh điền đặc tính và
công dụng vào bảng
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
SGK G nhấn mạnh đặc tính và công dụng
của mỗi loại, gợi ý học sinh trả lời câu hỏi
cuối bài
1.Các đại lượng định mức:
- Điện áp định mức U ( V )
- Dòng điện định mức I ( A)
- Công xuất định mức P ( W ) VD: 220V là đ/a định mức của bóng
đèn
60W là công xuất định mức của bóng
đèn
2.ý nghĩa và số liệu kỹ thuật
- Các số liệu kỹ thuật giúp ta lựa chọn
đồ dùng điện phù hợp và sử dụng
đúng yêu cầu kỹ thuật
* Chú ý: Đấu đồ dùng điện vào nguồn
điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện
- Không cho đồ dùng điện vượt quá công xuất định mức, dòng điện vượt quá trị số định mức
5 Hướng dẫn về nhà 3 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 39 SGK
IV Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu kí duyệt:
Ngày …tháng ….năm 2007
Hoàng Thị Tuyết
Trang 10Tuần: 20
Soạn ngày: 15/01/08
Tiết: 38
Bài 38; 39 đồ dùng loại điện – quang đèn sợi đốt
đèn huỳnh quang
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt
- Hiểu được các đặc điểm của đèn sợi đốt
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang
- Hiểu được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- Hiểu được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn điện để lựa chọn hợp lý đèn chiếu
sáng trong nhà
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- G Tìm hiểu cấu tạo đèn sợi đốt, bóng thuỷ tinh, sợi đốt, đuôi đèn Tìm hiểu cấu tạo đèn huỳnh quang, đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ về đèn huỳnh quang và đèn compắc huỳnh quang
- Tranh vẽ về đèn điện
- Đèn sợi đốt đuôi xoáy, đuôi ngạch còn tốt, đã hỏng
- H: Đọc và xem trước bài
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 1 /:
2 Kiểm tra bài cũ:
G: Em hãy nêu ý nghĩa và số liệu kỹ thuật
của đồ dùng điện?
3.Bài mới.
HĐ I Đèn sợi đốt
1.Tìm hiểu cách phân loại đèn điện
G: Cho học sinh quan sát hình 38.1 và đặt
câu hỏi về phân loại và sử dụng đèn điện để
chiếu sáng nhân tạo
H: Trả lời
2.Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc
của đèn sợi đốt.
G: Cho học sinh quan sát hình 38.2 và đặt
5 /
5 /
10 /
I Phân loại đèn điện.
- Đèn điện được phân làm 3 loại chính
- Đèn huỳnh quang
- Đèn phóng điện
II Đèn sợi đốt.
- Đèn sợi đốt còn gọi là đèn dây tóc
1 Cấu tạo.
+ Bóng thuỷ tinh
Trang 11câu hỏi.
G: Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là gì?
H: Trả lời
G: Tại sao sợi đốt làm bằng dây vonfram?
H: Trả lời
G: Vì sao phải hút hết không khí ( Tạo chân
không ) và bơm khí trơ vào bóng?
H: Trả lời
G: Đuôi đèn được làm bằng gì? có cấu tạo
như thế nào?
H: Trả lời
3.Tìm hiểu đặc điểm, số liệu kỹ thuật và sử
dụng đèn sợi đốt.
G: Giải thích đặc điểm của đèn sợi đốt yêu
cầu học sinh rút ra ưu, nhược điểm, công
dụng của đèn sợi đốt
G: Rút ra kết luận
5 /
+ Sợi đốt + Đuôi đèn
a) Sợi đốt.
b) Bóng thuỷ tinh.
- Bóng thuỷ tinh được làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt Người ta hút hết không khí và bơm khí trơ vào
để tăng tuổi thọ của bóng
c) Đuôi đèn.
- Đuôi đèn được làm bằng đồng, sắt tráng kẽm và được gắn chặt với bóng thuỷ tinh trên đuôi có hai cực tiếp xúc
- Có hai loại đuôi, đuôi xoáy và
đuôi ngạch
2.Nguyên lý làm việc.
- ( SGK)
3.Đặc điểm của đèn sợi đốt.
a) Đèn phát sáng ra liên tục.
b) Hiệu suất phát quang thấp.
c) Tuổi thọ thấp.
4 Số liệu kỹ thuật.
- SGK
5 Sử dụng
HĐ2.Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang.
G: Đèn ống huỳnh quang có mấy bộ phận
chính
H: Trả lời
G: Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?
H: Trả lời.
G: Điện cực của bóng đèn huỳnh quang có
cấu tạo như thế nào?
H: Trả lời
G: Bóng đèn huỳnh quang có cấu tạo như thễ
III Đèn ống huỳnh quang.
1.Cấu tạo.
- Đèn ống huỳnh quang có hai bộ phận chính
- ống thuỷ tinh và điện cực
a) ống thuỷ tinh.
- Có các chiều dài: 0,3m; 0,6m;
1,2m… 2,4m mặt trong có chứa lớp bột huỳnh quang
b) Điện cực.
- Điện cực làm bằng dây vonfram
có dạng lò xo xoắn Điện cực được tráng một lớp bari – Oxít để phát
ra điện tử
2.Nguyên lý làm việc.
- Khi đóng điện, hiện tượng phóng
Trang 12H: Trả lời
G: Kết luận
G: Bóng đèn huỳnh quang có những đặc điểm
gì?
H: Trả lời
2.Tìm hiểu đèn compăc huỳnh quang
G: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc của
đèn compac huỳnh quang, nêu lên ưu điểm và
công dụng
3.So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
G: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
4 Củng cố.
G: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ và
phần có thể em chưa biết và gợi ý cho học
sinh trả lời câu hỏi cuối bài
điện giữa hai điện cực của đèn tạo
ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng lên lớp bột huỳnh quang làm phát sáng
3.Đặc điểm đèn ống huỳnh quang.
a) Hiện tượng nhấp nháy
- SGK
b) Hiệu suất phát quang.
c) Tuổi thọ d) Mồi phóng điện.
4) Các số liệu kỹ thuật 5) Sử dụng
IV Đèn Compac huỳnh quang.
- Cấu tạo, chấn lưu được đặt trong
đuôi đèn, kích thước nhỏ, dễ sử dụng
- Có hiệu xuất phát quang gấp 4 lần đèn sợi đốt
V So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bảng 39.1
Loại đèn Ưu điểm Nhược
điểm
Đèn sợi
đốt 1,2, 1,2,
Đèn huỳnh quang
1, 2,
1, 2,
5 Hướng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 40 SGK Chuẩn bị đèn ống huỳnh quang để giờ sau TH
5 Hướng dẫn về nhà 2 / :
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 39 SGK chuẩn bị đèn ống huỳnh quang
IV Rút kinh nghiệm
Ban giám hiệu kí duyệt:
Ngày …tháng ….năm 2008
Hoàng Thị Tuyết