Gi¶ng bµi míi: a Giíi thiÖu bµi: Tiết học trước đã giúp các em có những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối... HS thùc hµnh viÕt bµi.[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ 2 ngày 3 / 3 / 2008
Tập đọc Tiết 47: vẽ về cuộc sống an toàn
I) Mục tiêu yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICef ( u-ni-xép ) Biết đọc đúng một bản tin – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ nhanh
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ
II) Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ, băng giấy
III) Các hoạt động dạy học:
1) ổn định tổ chức:
Hát, kiểm tra sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: Chợ Tết
3) Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài:
Em muốn sống an toàn là chủ đề cuộc thi mà thiếu nhi cả nước đã hào hứng tham gia Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông Bài đọc Em muốn sống an toàn hôm nay chúng
ta học giúp các em hiểu thế nào là một bản tin, nội dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc một bản tin
b Luyện đọc:
GV ghi lên bảng
HS luyện đọc: u-ni-xép ; 50 000
Bài chia làm 4 đoạn
Xem mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
GV đọc bài
c Tìm hiểu bài:
- Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi
như thế nào ?
1 hs đọc toàn bài
4 HS đọc nối tiếp lần 1
GV ghi từ khó đọc lên bảng u-ni-xép ;
50 000 hs phát âm lại:
4 HS đọc nối tiếp lần 2
GV ghi từ ngữ lên bảng
1 hs đọc mục chú giải
HS đọc thầm - Đọc bài theo cặp
1 hs đọc toàn bài
- Em muốn sống an toàn
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về ban tổ chức
Trang 2- Điều gì cho thấy các em có nhận
thức tốt về chủ đề cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ
của các em ?
- Những dòng in đậm ở đầu bản tin
có tác dụng gì ?
d Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:
- Các em thấy thích nhất đoạn
nào?
GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
Tìm chỗ nhấn giọng
Tìm chỗ ngắt nghỉ
HS – GV nhận xét:
- Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao thông rất phong phú: Đội
mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em được bảo vệ an toàn, Trẻ em không nên đi xe
đạp trên đường, Chở 3 người là không
được…
- Phòng tranh trưng bày là phòng tranh
đẹp Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng và sâu sắc Các học sĩ nhỏ tuổi chẵng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn giao thông mà còn thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
- Có tác dụng:
+ Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc + Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những
từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
Đoạn 2
- hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
4 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà đọc bài cho cả nhà cùng nghe
- Nêu ý nghĩa của bài:
- GV nhận xét tiết học:
Đọc bài, chuẩn bị bài sau
-Toán Tiết 116: luyện tập
I) Mục tiêu yêu cầu:
Giúp hs:
- Củng cố về phép cộng các phân số
II) Chuẩn bị:
Băng giấy, bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 31 hs lên bảng thực hiện: + = =
7
3 7
2
7
3
2
7 5
1 hs đứng tại chỗ nêu quy tắc: Cộng hai phân số khác mẫu số
GV nhận xét – cho điểm
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: Vừa qua các em đã được học cộng 2 phân số cùng mẫu
số và cộng hai phân số khác mẫu số Để các em nắm được chắc hơn, tiết hôm nay thầy sẽ cùng các em thực hiện một tiết luyện tập
b) Tìm hiểu bài:
Bài 1: Tính
GV ghi các biểu thức lên bảng
3 hs đọc cách thực hiện phép tính, gv
ghi bảng
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Các em đã được làm các phép tính
cộng phân số cùng ms Còn cộng các
ps khác ms chúng ta thực hiện như thế
nào ?
Bài 2:
3 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Với các ps có ms chia hết cho nhau
thì ta thực hiện như thế nào ?
Bài 3:
Rút gọn rồi tính:
3 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
a) + = =
3
2 3
5
3
5
2
3 7
b) + = = = 3
5
6 5
9
5
9
6
5 15
27
12 27
7 27
8
27
8 7
12
27 27
1
a) = = ; = =
4
3
7 4
7 3
x
x
28
21 7
2
4 7
4 2
x
x
28 8
Vậy + = + = =
4
3 7
2 28
21 28
8
28
8
21
28 29
b) = = ; = =
16
5
8 16
8 5
x
x
128
40 8
3
16 8
16 3
x
x
128 48
Vậy + = + =
16
5 8
3 128
40 128
48 128 88
c) = = ; = =
3
1
5 3
5 1
x
x
15
5 5
7
5 3
5 7
x
x
15 35
Vậy + = + = =
3
1 5
7 15
5 15
35
15
35
5
15 40
=
3 8
a) = = + =
15
3
3 : 15
3 : 3
5
1 5
2 5 3
b) = ; =
6
4 3
2 27
18 3 2
Vậy + = + =
6
4 27
18
3
2 3
2 3 4
c) = ; = ; + = +
25
15 5
3 21
6 7
2 5
3 7
2
7 5
7 3
x x
=
35
21 + =
5 7
5 2
x
x
35
10 35 31
Trang 4Bài 4:
Đọc nd của bài tập, gv tóm tắt
Tập hát: đội viên
7
3
Đá bóng: đội viên
5
2
Tập hát và đá bóng ? Đội viên
1 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Bài giải
Số đội viên tham gia tập hát và đá
bóng là:
+ = ( đội viên )
7
3 5
2 35 29
Đáp số: đội viên
35 29
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập còn lại:
Chuẩn bị bài sau
-
-Khoa học Tiết 47: ánh sáng cần cho sự sống
I) Mục tiêu yêu cầu:
Giúp hs:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Hiểu được mỗi loài thức vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được vd
để chứng tỏ điều đó
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
II) Chuẩn bị:
Hình minh hoạ trang 94, 95
III) Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bóng tối xuất hiện ở đâu ? Khi nào ?
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Để hiểu được vai trò của ánh sáng đối với thực vật như thế nào chúng ta cùng tìm hiều bài học hôm nay
b) Tìm hiểu bài:
HĐ 1: Vai trò của ánh sáng đối với sự
sống của thực vật
Thảo luận nhóm 4
Các nhóm đổi cây cho nhau Quan sát:
- Em có nhận xét gì về cách mọc của
cây đậu ?
- Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như
thế nào ?
- Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía có ánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía có ánh sáng
- Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình thường, lá xanh thẫm, tươi
Trang 5- Cây sống ơt nơi thiếu ánh sáng sẽ ra
sao ?
- Điều gì sẽ sảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng ?
Quan sát hình 94
- Tại sao những bông hoa này lại có tên
là hoa hướng dương ?
Báo cáo kết quả
HS – GV nhận xét:
HĐ 2: Nhu cầu về ánh sáng của thực
vật
Thảo luận nhóm đôi
- Tại sao một số loài cây chỉ sống được
ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng,
thảo nguyên…Trong khi đó lại có một
số loài cây sống được trong rừng rậm,
hang động
- Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng ?
Báo cáo kết quả
HS – GV nhận xét:
KL: Mặt trời đem lại sự sống cho thực
vật lại cung cấp thức ăn, không khí
sạch cho động vật và con người Nhưng
mỗi loài thực vật lại có nhu cầu ánh
sáng mạnh, yếu, ít nhiều khác nhau Vì
vậy có những loài cây chỉ sống ở những
nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo
nguyên thoáng đãng đầy đủ ánh sáng,
đod là những cây ưa ánh sáng như: Gỗ
tếch, phi lao, bồ đề, xà cừ, bạch đàn và
các cây nông nghiệp Một số loài cây
khác ưa sống nơi ít ánh sáng nên có thể
sống được trong hang động Một số loài
cây không thích hợp với ánh sáng mạnh
nên cần được che bớt nhờ bóng của cây
khác như: Một số loài hoa, vạn liên
thanh, gừng, cà phê
- Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng bị héo lá, úa vàng, bị chết
- Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết
- Vì khi nở hoa quay về phía mặt trời
- Vì nhu cầu ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau Có những loài cây
có nhu cầu ánh sáng mạnh nhiều nên chúng chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, cánh đồng thảo nguyên,… Ngược lại, có những loại cây cần ít ánh sáng, ánh sáng yếu nên chúng sống được trong rừng rậm hay hang động
+ Các cây cần nhiều ánh sáng: Cây
ăn quả, cây lúa, cây ngô, cây đậu
đỗ, cây lấy gỗ,…
+ Các cây cần ít ánh sáng là: Cây vạn liên thanh, cây gừng, cây lá lốt,…
4 Củng cố – dặn dò:
Trang 6Liên hệ: - Khi trồng cây ăn quả, cần được chiếu nhiều ánh sáng, người ta chú ý
đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cho cây có đủ ánh sáng Phía dưới tán cây có thể trồng các cây: Gừng, lá lốt ngải cứu
- ứng dụng người ta có thể trồng cà phê dưới rừng cao su mà vẫn không ảnh hưởng gì đến năng suất
- Trồng cây đậu tương cùng với ngô trên cùng một thửa ruộng
- Trồng cây khoai môn dưới bóng cây chuối…
GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
-Toán Tiết 117: luyện tập
I) Mục tiêu yêu cầu:
Giúp hs:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng các phân số
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng các ps và bước đầu áp dụng tc kết hợp của phép cộng các ps để giải toán
II) Chuẩn bị:
Bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài tập 2
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập về phép cộng phân số
b) Tìm hiểu bài:
Bài 1: Tính
GV hướng dẫn hs làm bài mẫu:
3 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Bài 2:
Viết tiếp vào chỗ chấm
3 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Khi cộng một tổng hai ps với ps thứ
ba, ta có thể cộng ps thứ nhất với tổng
của ps thứ hai và ps thứ ba
Đó chính là tính chất kết hợp của
a) 3 + = + =
3
2 3
9 3
2 3 11
b) + 5 = + =
4
3
4
3 4
20
4 23
c) + 2 = + =
21
12
21
12 21
42 21 54
( + ) + = =
8
3 8
2
8
1 8
6 4 3
+ ( + ) = =
8
3
8
2 8
1 8
6 4 3
( + ) + = + ( + )
8
3 8
2 8
1 8
3
8
2 8 1
Trang 7phép cộng các ps.
Bài 3:
Đọc nd của bài tập, gv tóm tắt
Chiều dài: m
3
2
Chiều rộng: m
10 3
Nửa chu vi: ? m
1 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:
+ = ( m )
3
2 10
3 30 29
Đáp số: m
30 29
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập còn lại:
Chuẩn bị bài sau
-Đạo đức Bài 11: giữ gìn các công trình công cộng
( Tiết 2)
I.Mục tiêu yêu cầu :
Học song bài này, hs có khả năng:
1 Hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của XH
- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Chuẩn bị:
Bìa: xanh đỏ trắng
III Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
2 hs nêu ghi nhớ bài 10
GV nhận xét đánh giá
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về giữ gìn các công trình công
cộng.
b) Tìm hiểu bài:
Bài 4:
Các nhóm báo cáo
HS – GV nhận xét:
Trang 8Số TT Công trình công cộng Tình trạng hiện tại Biện pháp giữ gìn 1
2
3
Sân vận động
Mương dẫn nước
Đường dây điện
Một số người lấn chiếm để khai thác cát
Một số chỗ bị đục phá để lấy nước
Một số người bắn chim
Báo cho UBND xã
có trách nhiệm giải quyết
Báo cho UBND xã
có trách nhiệm giải quyết
Báo cho UBND xã
có trách nhiệm giải quyết
Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến:
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em
cho là đúng ?
GV đọc các ý kiến
GV yêu hs nêu ý kiến đúng, sai
- ý kiến a là đúng
- các ý kiến b, c là sai
4 Củng cố – Dặn dò:
1 hs đọc mục ghi nhớ
GV nhận xét tiết học:
Về nhà làm bài tập 5
Hoạt động tiếp nối: Học sinh thực hiện các nội dung ở mục “ thực hành ” trong sgk
Chuẩn bị bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Trang 9
-TUẦN 24
THỨ HAI NGÀY 22 THÁNG 2 NĂM 2010 Đ/C PHAN NGA DẠY
Ngày soạn: 20/2/2010
Ngảy giảng: Thứ ba ngày 23 tnỏng 2 năm 2010
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 117: PHẫP TRỪ PHÂN SỐ
I) Mục tiêu yêu cầu:
- Biết trừ hai phõn số cựng mẫu số
II) Chuẩn bị:
Băng giấy
III) Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài tập 2
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài: Các em đã biết cách thực hiện phép cộng các ps, bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép trừ các ps
b) Tìm hiểu bài:
HĐ 1: Làm việc với đồ dùng trực
quan
GV nêu vấn đề: Từ băng giấy màu,
6 5
lấy để cắt chữ Hỏi còn lại bao
6
3
nhiêu phần của băng giấy
- YC hs dùng thước và bút chia hai
băng giấy Mỗi băng giấy thành 6
phần bằng nhau
- YC hs cắt lấy của một trong hai
6 5
băng giấy
- Có băng giấy, lấy đi bao nhiêu để
6
5
cắt chữ ?
- Cắt lấy băng giấy
6
3
- băng giấy, cắt đi băng giấy thì
6
5
6 3
còn lại bao nhiêu phần của băng giấy
?
- Vậy - = ?
6
5
6
3
- Lấy đi băng giấy
6 3
- Cắt lấy 3 phần bằng nhau
Còn lại băng giấy
6 2
- =
6
5 6
3 6 2
Trang 10HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện phép trừ
hai ps cùng ms
- Để biết còn lại bao nhiêu phần của
băng giấy chúng ta phải làm phép tính
gì ?
- Theo kết quả thì - = ?
6
5 6 3
- Theo em làm thế nào để có - =
6
5 6 3
?
6
2
- Giảng: Hai ps và là hai ps có
6
5 6 3
cùng ms Muốn thực hiện phép trừ hai
ps này ta làm như sau:
- = =
6
5
6
3
6
3
5
6 2
- Nêu quy tắc:
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1: Tính
4 hs lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
HS - GV nhận xét:
Bài 2( 129 ) Rỳt gọn rồi tớnh
- Yờu cầu học sinh làm ý a và ý
b
- 2 học sinh lờn bảng thực hiện,
dưới lớp làm vào vở
- GV – HS nhận xột
- Chúng ta làm phép tính trừ: -
6
5 6 3
- =
6
5 6
3 6 2
- Lấy 5 – 3 = 2 được tử số của hiệu,
ms vẫn giữ nguyên
- Muốn trừ hai ps có cùng ms, ta trừ ts của ps thứ nhất cho ts của ps thứ hai
và giữ nguyên ms
a) - = - = =
3
2 9
3 3
2 3
1
3
1
2
3 1
b) - = - = =
5
7 25
15 5
7 5
3
5
3
7
5 4
c) - = - = = = 1
2
3 8
4 2
3 2
1
2
1
3
2 2
d) - = - = = = 2
4
11 8
6 4
11 4
3
4
3
11
4 8
- Thực hiện theo yờu cầu của GV
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Hướng dẫn hs về nhà làm bài tập 3 còn lại:
Chuẩn Bỵ bài sau
Trang 11TIẾT 2: CHÍNH TẢ
Tiết 24: nghe – viết: hoạ sĩ tô ngọc vân
Phân biệt: ch/ tr
I) Mục tiêu yêu cầu:
- Nghe - viết đỳng bài CT, trỡnh bày đỳng bài chớnh tả văn xuụi
- Làm đỳng bài chớnh tả phương ngữ BT 2a
- HS khỏ giỏi làm được bài tậơ 3 đoỏn chữ
II) Chuẩn bị:
Bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết chữ khó: hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, bức tranh
3 Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Qua các bài chính tả đã chấm, thầy thấy hay viết những chữ có âm đầu
tr / ch Bài học hôm nay sẽ giúp khắc phục các lỗi các em còn mắc phải
b) Hướng dẫn hs nghe – viết
GV đọc đoạn chính tả một lượt
- Hướng dẫn hs viết từ khó:
1 hs lên bảng viết
Cả lớp viết trong giấy nháp
HS – GV nhận xét:
Nhắc hs cách trình bày bài:
- GV đọc bài cho học sinh viết
c) Chấm chữa bài:
Các em vừa viết chính tả song Nhiệm
vụ của các em là tự đọc bài viết Phát
hiện lỗi sau đó ghi các lỗi và cách sửa
lỗi
Soát lại bài, chấm một số bài
Nhận xét:
d) Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 2:
Điền truyện hay chuyện vào ô trống?
GV đưa 3 bảng phụ đã viết sẵn đoạn
văn
Chia lớp thành 2 nhóm
Mỗi nhóm làm một bảng
HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
Từ khó: Tô Ngọc Vân, Trường cao
đẳng Mĩ thuật Đông Dương, Điện Biên Phủ.
HS gấp sách, viết bài
- HS đọc lại bài chính tả, tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó
- Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau, phát hiện và sửa lỗi sau đó trao đổi Vũ các lỗi đã sửa, ghi ra bên Lũ trang vở
Lời giải
Thứ tự các từ cần điền là:
Chuyện, truyện, chuyện, truyện chuyện, truyện