TRẢ BÀI TẬP LÀN VĂN SỐ 5, TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT,TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN Mục tiêu : Giúp HS: -Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo v[r]
Trang 1GANV7T28 TIẾT:101 - 104
NS: 05/03 ND:07 – 12/ 03
TIẾT:101
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu :
- Nắm chắc khái niệm và phương pháp làm bài văn ngfhị luận qua các văn bản nghị luận đã
học
- Tạo lập một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học ( chứng minh, giải thích)
II.Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức:
- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được
giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
- Một số kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội
- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình
2.Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học
và nghị luận xã hội
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học
- Trình bày lập luận có lí, có tình
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động
-Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
-Nêu vài nét về tác giả Hoài
Thanh và văn bản “Ý nghĩa
văn chương “?
-Nêu nguồn gốc cốt yếu và
nhiệm vụ của văn chương?
- Nêu ghi nhớ?
-Giới thiệu bài:Tiết học giúp
chúng ta củng cố lại kĩ năng
làm bài văn nghị luận
Hoạt động 2:Tiến hành ôn
tập
Nhắc lại thế nào là văng nghị
luận?
- Văn nghị luận khác với tự sự,
-Lắng nghe
-Tiến hành ôn tập
- Hệ thống hóa kiến thức:
+Nghị luận là hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến, đánh giá,
Trang 2trữ tình ở chỗ nào?
-Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài:
- Gọi học sinh đọc lại các văn
bản nghị luận đã hoc (bài 20,
21, 23, 24) và điền vào bảng
kê theo mẫu dưới đây (sgk)
- Giáo viên kẻ khung mẫu lên
bảng
+Gọi học sinh điền vào
+ Giáo viên nhận xét
-Thảo l;uận tìm hiểu bài:
-Đọc lại các văn bản đã học -Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV, đại diện các nhón nêu ý kiến
nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, vấn đề xã hội, tác phẩm nghệ thuật… + Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dung lí lẽ, dẫn chúng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức ccảu người đọc.Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng ( hay đề tài ) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận.các phương pháp lập luận.Các phương pháp lập luận chính thường gặp là chứng minh và giải thích
+Lập bảng với các nội dung: tên văn bản, tác giả, đề tài nghị luận, luận điểm chính, phương pháp lập luận
I.Thống kê các tác phẩm nhị luận đã học theo mẫu:
1./ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 2./ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
3./ Đức tính giản dị của Bác Hồ
4.Ý nghĩa văn chương
4./ Ý n
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Chứng minh
- Truyền thống yêu nước nồng nàn của dân tộc Việt Nam
+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm + Kháng chiến chống pháp
2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Đặng Mai Thai Chứng minh + giải thích
- Tiếng Việt có đủ đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp
- Tiếng Việt có đủ đặc sắc của 1 thứ tiếng hay
3 Đức tính giản dị của
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Chứng minh + giải thích + biện luận
- Sự giản dị thể hiện trong mọi phương diện của đời sống
- thể hiện trong đời sống tinh thần phong phú
4 Ý nghĩa văn chương Hoài Thanh Chứng minh + giải thích +
bình luận
- Vật chất bắt nguồn từ tình thương của con người đối với con người và muôn loài
- Vật chất hình dung và sáng tạo ra sự sống
- Vật chất rèn luyện và bồi dưỡng tình cảm cho người đọc
- Nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật
của mỗi bài nghị luận đã học?
+Học sinh thảo luận theo tổ (4 tổ tương ứng
-Thảo luận về nội dung và nghệ thuật các tác phẩm đạ liệt
II.Nhận xét về nội dung và đặc sắc nhệ thuật các văn bản nghị luận trên:
Trang 3với 4 bài)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của câu hỏi số 3
sgk
kê ở trên
-Lần lượt các nhóm nêu ý kiến
-Các nhóm thảo luận yêu cầu của câu 3
1.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta : Bố cục chặt chẽ, mạch lạc,
dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiêu biểu, sắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử rất khoa học và hợp lý
2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt :
Kết hợp chứng minh với giới thiệu + luận cứ xác đáng, toàn diện phong phú và chặt chẽ
3.Đức tính giản dị của Bác Hồ :
Kết hợp chứng minh + giải thích và bình luận ngắn gọn Dẫn chứng cụ thể, toàn diện và đầy sức thuyết phục Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc
4 Ý nghĩa văn chương :
Kết hợphứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn Trình bày vấn
đề phức tạp một cách dung dị, dễ hiểu Lời văn giàu cảm xúc, hình ảnh
III.Đặc trưng của văn nghị luận
1.Thể loại và yếu tố:
Truyện, kí Thơ tự sự Thơ trữ tình Tùy bút Nghị luận
Cốt truyện nhân vật, kể truyện nhân vật, nhân vật tự kể, vần nhịp…
Thường là tác giả tự biểu lộ ý nghĩ, cám xúc qua hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu…
Luận điểm, luận cứ
- Em hãy nêu sự khác nhau căn bản giữa văn
bản nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình?
- Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể
coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt không?
Vì sao?
-Thảo luận, nêu ý kiến
-Nêu ý kiến của nhóm
2.Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình:
- Văn nghị luận chủ yếu dùng
lý lẽ, dẫn chứng và cách lập luận
để thuyết phục người đọc
- Văn tự sự chủ yếu là kể chuyện nên thường có cốt truyện, nhân vật Thơ tự sự còn có thêm vần nhịp Văn thơ trữ tình chủ yếu thể hiện cảm xúc của người viết
-Được Vì các câu tục ngữ đó là bàn về các hiện tượng thiên
Trang 4GV hướng dẫn HS luyện tập củng cố kiến
thức vừa ôn tập
Ví dụ: Em hãy đánh dấu + vào câu trả lời
mà em cho là chính xác
+Một bài thơ trữ tình:
a)Không có cốt truyện và nhân vật
b)Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân
vật
d)Có thể biẻu hiện gián tiếp tính cảm, cảm
xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc
sự việc
-GV hướng dẫn các nhóm rút ra khái niệm và
củng cố lại bằng ghi nhớ
- Hoạt động 03 Hướng dẫn tự học:
- Xác định hệ thống luận điểm, tìm các dẫn
chứng, lập dàn ý dựa trên một đề bài văn nghị
luận, viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Tìm hiểu thế nào là văn nghị luận giải thích?
- Văn nghị luận chứng minh khác văn nghjị
luận giả thích ở những chỗ nào?
-Các nhóm thực hành các bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu của GV
-Rút ra khái niệm
và củng cố lại bằng ghi nhớ
-Lắng nghe và thưc hành theo yêu cầu của GV
nhiên, thời tiết Các vấn đề về xã hội, con người …
Hoạt động 3-Luyện tập:
-Có thể chọn:b, d -Rút ra khái niệm, củng cố lại bằng ghi nhớ tr67
-Hướng dẫn tự học:
-Đọc lại phần hệ thống hóa kiến thức
-Soạn trước bài “Tìm hểu chung
về phép lập luận giải thích,"
TIẾT:102
DÙNG CỤM CHỦ-VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I.Mục tiêu :
- Hiểu đươc thế nào là cụm chủ – vị để mở rộng câu
-Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
II.Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức:
- Mục đích của việc dung cụm chủ - vị để mở rộng câu
- Các trường hợp dùng cụm chủ - vị làm thành câu trong văn bản
2.Kĩ năng:
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu.
- Nhận biết các cụm – chủ vị làm thành phần cảu cụm từ
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động? Lấy ví dụ?
-Giới thiệu bài: - Hôm nay chúng ta sẽ
-Lắng nghe -Ghi tựa bài
Khợi động
để mở rộng câu “
Trang 5học bài : Dùng cụm chủ vị để mở rộng
câu
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức:
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
-Tìm hiểu thế nào là dùng cụm Chủ-Vị
để mở rộng câu
+ Giáo viên ghi ví dụ lên bảng
+ Tìm các cụm danh từ có trong ví dụ
trên?
+ Phân tích cấu tạo của cụm danh từ
vừa tìm được
+ Tìm cụm chủ-vị làm định ngữ cho
cụm danh từ ?
*Vậy các em thấy ta có thể dùng những
cụm từ có hình thức giống câu đơn bình
thường được gọi là cụm chủ-vị làm
thành phần câu của cụm từ, để mở rộng
câu
-Các trường hợp dùng cụm chủ-vị để
mở rộng câu.
+ Gọi học sinh đọc các ví dụ trong sgk
+Tìm cụm chủ-vị làm thành phần câu
(nòng cốt câu)
+Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm C
–V để mở rộng câu? Phân tích nhiệm vụ
, chức năng của nó? (chép 4 vd lên
bảng, gọi HS phân tích từng vd )
VD1: Điều gì khiến người nói (tôi) rất
vui và vững tâm?
VD2: Khi bắt đầu kháng chiến, nhân
dân ta thế nào?
Thảo l;uận tìm hiểu bài:
-Đọc các ví dụ đã ghi lên bảng
-Thảo luận tìm các cụm danh từ có trong các ví dụ trên?
-Thảo luận rút ra khái niệm, củng cố lại bằng ghi nhớ
-Các nhóm đọc các ví dụ trong SGK
-Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu
-Xem chủ ngữ, vị ngữ có chứa cụm chủ vị nào không.Phân tích cụm chủ vị đó
-Tìm hiểu vd1 -Phân tích vd2
- Hình thành kiến thức.
I Thế nào là dùng cụm chủ-vị để
mở rộng câu :
VD : Văn chương gây cho ta
những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
Cụm danh từ :
-Những tình cảm ta không có -Những tình cảm ta sẵn có.
Phụ ngữ chỉ lượng đứng trước
Trung tâm Phụ ngữ sau
Những Tình cảm Ta không
có Những Tình cảm Ta sẵn có
Ta / không có
Ta / sẵn có
Cụm chủ-vị làm phụ ngữ trong cụm danh từ.
*Khái niệm 01: Khi nói hoặc viết,
có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ-vị, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.
II Các trường hợp dùng cụm
chủ-vị để mở rộng câu.
VD 1 : Chị Ba / đến // khiến tôi rất vui và vững tâm
Cụm chủ-vị làm chủ ngữ.
VD 2 : Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân ta // tinh thần // rất hăng hái.
Trang 6VD3: Chúng ta có thể nói gì?
VD4:Nói cho đúng thì phẩm giá của
Tiếng Việt chỉ mới thật sự được xác định
và đảm bảo từ ngày nào?
-Hướng dẫn các nhóm thảo luận rút
ra khái niệm
- Gọi hoc sinh đọc hai khái niệm
- Hoạt động 03 Luyện tập:
+Bài tập :Tìm C - V làm thành phần
câu hoặc thành phần cụm từ trong các
câu dưới đây.Cho biết trong mỗi câu,
cụm C -V làm thành phần gì?
-Hoạt động 06 Hướng dẫn tự học:
- Xác định chúc năng ngữ pháp của
cụm chủ - vị trong câu văn
- Soạn trước bài Dùng cụm chủ - vị để
mở rộng câu: Luyện tập
- Củng cố lại kiến thức?
- Tìm hiểu các phần luyện tập?
-Phân tích vd3
-Phân tích vd4
-Thảo luận rút ra khái niệm, củng cố lại bằng hai khái niệm
Thực hành theo nhóm các phần a, b, c, d
-Lắng nghe và thực hành theo yêu cầu của GV
Cụm chủ vị làm vị ngữ.
VD 3 : Chúng ta // có thể nói rằng trời // sinh ra lá sen để bao bọc cốm nằm ủ trong lá sen.
Cụm chủ vị làm phụ ngữ trong cụm động từ.
VD 4 : Nói đúng thì phẩm giá của Tiếng Việt chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày CMT8 // thành công
Cụm chủ vị làm phụ ngữ trong cụm danhh từ.
*Khái niệm 02: Các thành phần
câu như chủ ngữ, vị ngữ và phụ ngữ trong cụm danh từ,cụmm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ vị.
*Đọc lại hai khái niệm.
- Luyện tập :
A … Chỉ riêng những người chuyên môn // mới định được
Cụm chủ-vị làm phụ ngữ trong cụm danh từ
B … Khuôn mặt // đầy đặn
Cụm chu-vị làm vị ngữ
C … các cô gái vòng // đỗ gánh …
Cụm chủ-vị làm phụ ngữ trong cụm danh từ
…hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào
Cụm chủ vị làm phụ ngữ trong cụm động từ
D … một bàn tay // đập vào vai …
Cụm chủ-vị làm chủ ngữ … hắn // giật mình … Cụm chủ-vị làm phụ ngữ
- Hướng dẫn tự học:
- Đọc lại hai khái niệm
-Sửa bài tập vào vở
- Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo :
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu: Luyện tập
Trang 7TIẾT :103
TRẢ BÀI TẬP LÀN VĂN SỐ 5, TRẢ BÀI KIỂM TRA
TIẾNG VIỆT,TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
Mục tiêu :
Giúp HS:
-Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo văn bản nghị luận và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
-Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
-Củng cố lại kiến thức tiếng Việt và văn học qua kết quả kiểm tra
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Giáo án, sổ chấm trả bài
2.Học sinh: Bài kiểm tra
III.Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại các kiến thức tổng hợp về tập làm văn, tiếng Việt và văn học IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
-Giới thiệu bài: Củng cố tổng hợp các kĩ năng làm bài TLV, VH, TV.
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1:Khởi động
-Ghi tựa bài: “Trả bài….”
Hoạt động 2:Tiến hành trả bài
I.Tập làm văn:
-Ghi đề bàí : Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập.Em hãy viết một bài
văn để thuyết phục bạn :Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích.
-Tiến hành chữa bài:
+Ưu: Hiểu được yêu cầu của đề, cơ bản trình bày đưôc lối văn nghị luận dưới hình thức
một bài văn có tính thuyết phục, kêu gọi người khác,
Biết đưa ra luận điểm, lí giải luận điểm bằng hệ thống luận cứ và dẫn chứng trong thực
tế trường lớp…
+Khuyết:Lối lập luận còn sáo mòn, dẫn chứng khô cứng, lí lẽ một chiều, nặng về thuyết
giáo , không tạo ra được sự đồng cảm, chia sẽ tâm tư cho người đọc
Văn viết vẫn còn phạm nhiều lỗi chính tả, trình bày cẩu thả…
Số liệu thống kê:
G: 04 , đạt 19,6% K:09, đạt 34,6% TB:12, đạt 425,8% Y: 00
II.Tiếng Việt :
+Ưu:Nắm được kiến thức tiếng Việt ở chương trình lớp 7, biết vận dụng ở mức độ nhận
biết và vận dụng
+Khuyết: Có 07 em chưa làm tốt bài, một số em chưa phân biệt được từ Hán Việt và từ
thuần Việt, chưa vận dụng được loại câu đặc biệt trong ngữ cảnh thích hợp, còn lẫn giữa câu rút gọn và câu đặc biệt
Trang 8-Số liệu thống kê :
G: :01, đạt 3,8% K: 09, đạt 34,6%
Tb:09, đạt 34,6% Y: 07, đạt 27%
III.Văn học:
+Ưu: Đa số làm được cả hai phần tự luận và trắc nghiệm.
+Khuyết:Một số em không làm được câu 2 phần trắc nghiệm, một vài em chưa đáp
ứng được yêu cầu của phần tự luận
Số liệu thống kê:
G :06, đạt 23,1% K: 05, đạt 19% TB: 14, đạt 53,8% Y: 01, đạt 4,1%
-Hướng kắc phục:
* Gọi HS sửa chữa lại cho thích hợp ở cả ba phần trả bài ở trên.Riêng bài Tập làm văn cần chú ý các bước sau:
+GV đọc một bài chưa tốt cho cả lớp nghe và gọi HS nhận xét nguyên nhân chưa tốt của bài văn
+GV đọc hai bài khá nhất lớp và gọi HS nhận xét về bài làm cũng như học hỏi được gì qua bài làm đó
+Cuối cùng mỗi HS tự nhận ra lỗi của mình để cò giải pháp chữa bài thích hợp
-Hoạt động 03 Hướng dẫn tự học:
-Nhận xét chung về tiết trả các bài kiểm tra
-Dặn dó HS phải khắc phục những tồn tại qua các bài kiểm tra
-Chuẩn bị bài sau: “Tìm hiểu chung về phép lập luận giả thích”
Hướng dẫn chấm bàiTập làm văn.
I.Tìm hiểu đề và tìm ý:
1.Tìm hiểu đề: Đây là dạng đề lập luận chứng minh.Luận điểm chính là “Nếu khi cịn trẻ
ta không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng àlm được việc gì có ích”
2.Tìm ý:
-Luận điểm:Lúc trẻ không chịu học thì lớn êln chẳng làm việc gì có ích
-Các luận cứ:
+Thực trạng một số bạn lơ là trong học tập ít lâu nay (dẫn chứng)
+Số ượng HS yếu kém các phân môn đã được sơ kết trong học kì I vừa qua
+Sự than phiền của GV và PH về thái độ tiêu cực, quậy phá của các bạn đó làm ảnh hưởng đến không khí học tập của các bạn khác trong lớp
+Tìm hiẻu các nguyên nhân khiến các bạn lười học, từ đó đề ra giải pháp tối ưu nhất để viết bài khuyên bạn chăm học hơn
+Xen ý kiến bình luận:Xã hội càng phát triển thì vai trò của tri thức càng vô cùng quan trọng Thiếu học vấn sẽ phải đứng bên lề xã hội và chịu rất nhiều thiệt thòi
II.Lập dn àbi;
A Mở bài :Nêu luận đểm cần chứng minh
B Thân bài :Nêu, phân tích bằng hệ thống các luận cứ đã tìm được trong phần tìm ý,
chú ý các dẫn chứng hợp lí, toàn diện đề làm sáng rõ luận điểm
C Kết bài: nêu ý nghĩa của luận điểm đã chứng minh ở thân bài.
III.Biểu điểm:
Trang 9-Bài đạt từ 8-10:Đáp ứng tư 80%đến 100% yêu cầu của đề, văn viết trong sáng, các luận
cứ, dẫn chứng được trình bày hợp lí, các đoạn văn liên kết tự nhịên, chặt chẽ, diễn đạt không sai lỗi ngữ pháp
-Bài đạt từ 6.5 –7.5: Đáp ứng từ 65% đến75% yêu cầu của đề, ít phạm các lỗi đã nêu ở
trên
-Bài đạt từ 5-6: Đáp ứng từ 50% đến 60% yêu cầu của đề, có phạm khá nhiều các lỗi ở
trên
-Bài đạt từ 0-4.5: Đáp ứng từ 00% đến 45% yêu cầu, phạm rất nhiều các lỗi đã nêu (tùy theo
mức độ đạt được để có điểm tương ứng)
Đáp án
Trắc nghiệm (2 điểm ) Câu
1
1.d
2 b
0.5 0.5
Câu
2
3.b
4.a
0.5 0.5
Tự luận (2 điểm) Câu
3 - Trình bày những đức tính giản dị của Bác trong lối sống, tác phong sinh hoạt, quan hệ với mọi người và trong cách nói và cách viết
- Trình bày những hiểu biết của mình về đức tính giản dị
- Trình bày, chứng minh ý nghĩa của đức tính giản dị trong cuộc
sống
1
1 1
Câu
4 -Giải thích đúng nghĩa đen và nghĩa bóng
-Nêu bài học về sự biết ơn đối với công lao của những người đi
trước, đối với cội nguồn
-Diễn đạt đầy đủ bố cục ba phần, văn viết trôi chảy, dẫn chứng mang
tính điển hình, toàn diện, lập luận mạch lạc, hợp lí
2 2 1
Đáp án
Trắc nghiệm (4 điểm ) Câu
1
a
a
b
d
0.5 0.5
Câu
2 cc
d
0.5 0.5
Trang 10Câu 3
Tự luận ( 8 điểm )
1.Viết được ba câu rút gọn theo yêu cầu
2.Nêu khái niệm câu đặc biệt (1đ) ,cho ví dụ và phân tích ra câu đặc biệt dùng để làm gì? ( 1 )
3.Viết được ba câu có thành phần trạng ngữ theo yêu cầu
3 2 3
TIẾT:104
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI
THÍCH
I.Mục tiêu :
- Hiểu mục đích, tính chất va các yếu tố của phép lập luận giải thích
II.kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lkập luận
giải thích
2.Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một bài văn nghị luận giải thích để hiểuđặc điểm cảu kiểu văn
bnả này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với loập luận chứng minh
III.Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 Khởi động:
- Ổ n định tổ chúc
- Kiểm tra bài cũ: Hỏi lại các kiến
thức ở bài nghị luận chứng minh
-Giới thiệu bài: Giải thích là một
nhu cầu rất phổ biến trong cuộc sống
xã hội Trong nhà trường, giải thích
là một kiểu bài nghị luận quan trọng
Vậy nghị luận giải thích là gì ? Nó có
liên quan gì đến kiểu bài nghị luận
chứng minh mà các em đã học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Trong đời sống, khi nào mà chúng
ta cần được giải thích?
( Khi muốn hiểu rõ những điều
mình chưa biết)
VD : Vì sao có gió thổi, vì sao nước
-Lắng nghe -Ghi tựa bài
-Thảo luận tìm hiểu bài:
-Đại diện các nhóm nêu ý kiến về các yêu cầu của GV
- Khởi động
- Hình thành kiến thức
I.Tìm hiểu nhu cầu giải thích trong đời sống:
- Trong đời sống, khi nào mà chúng
ta cần được giải thích?
( Khi muốn hiểu rõ những điều mình chưa biết)