Hoạt động 1: Tìm hiểu chung Tìm hiểu đặc điểm chung của câu trần thuật đơn có từ “là” - Học sinh chia nhóm thảo luận: Tìm chủ ngữ và vị ngữ câu văn.. Xác định vị ngữ các câu trên do nhữn[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn:23/03/13
(Thép Mới)
A Mức độ cần đạt
* Giúp HS:
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre Việt Nam và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành một biểu tượng của dân tộc Việt Nam
-Hiểu những đặc điểm nổi bật về giọng điệu,ngôn ngữ của bài kí
- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài ký: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu
B Trọng tâm kiến thức,kĩ năng,thái độ
1.Kiến thức
-Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam
-Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu,ngôn ngữ của kí
2.Kĩ năng
-Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp -Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả,biểu cảm.
-Nhận ra phương thức biểu đạt chính :miêu tả kết hợp biểu cảm,thuyết minh,bình luận.
-Nhận biết và phân tích được tác dụg của các phép so sánh,nhân hoá,ẩn dụ.
3.Thái độ
- Rèn kỹ năng phân tích văn bản có chất ký nhưng có thể coi là tuỳ bút kết hợp với miêu tả, thuyết minh và bình luận
- Giáo dục học sinh rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của một con người Việt Nam thông qua biểu tượng của cây tre
C Phương pháp
-Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 6ª1 6ª2 6ª4
2 Bài cũ :
Nêu vài nét khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản Cô Tô
Mượn lời của tác giả em hãy tả lại cảnh biển đảo Cô Tô vào buổi sáng?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Thuở nhỏ, từ vành nôi tre nghe lời ru ầu ơ của mẹ Rồi cùng với bạn ta đánh chắt, que chuyền
Tâm hồn tuổi thơ của chúng ta và trong hầu hết tâm hồn Việt luôn có hình bóng của tre Nhiều nhà văn nhà thơ đã viết về tre và hầu hết tre đều biểu trưng cho phẩm chất tốt đẹp của con người Việt
Cùng với dụng ý như vậy nhà văn Thép mới đã sáng tác nên tác phẩm Cây tre Việt Nam.
* Tiến trình bài dạy
Hoạt đđộng 1: Hướng dẫn giới thiệu chung
Dựa vào chú thích (*) trong sgk, nêu một vài nét
chính về tác giả Thép mới ?
GV chốt ý kết hợp giới thiệu chân dung tác giả.
Xuất xứ của văn bản này có gì đăc biệt?
Văn bản này được viết theo thể loại nào ? Em hiểu
gì về thể loại đó ?
I Giới thiệu chung 1.Tác giả: SGK/98
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: SGK/98
- Thể loại : Kí
Trang 2- GV giới thiệu thêm : Bài kí này còn được xem như
một bài thơ bằng văn xuôi của tác giả Thép Mới
Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản
- GV nêu yêu cầu giọng đọc : Giọng lúc bổng, lúc
suy tư, khi ngọt ngào dịu dàng; khi khẩn trương, khi
thủ thỉ tâm tình, lúc mơ màng, bay bổng
-Hướng dẫn HS tìm hiếu các chú thích trong
- Gv giảng : Cùng là thể kí nhưng văn bản này khác
văn bản Cô Tô vì bài kí này được sắp xếp theo một
hệ thống luận điểm trong một bố cục chặt chẽ, lô gíc
Hãy chia bố cục của bài kí nà và nêu nội dung
chính của từng phần ?
- GV giảng : Bố cục này rất chặt che, phần 1 là mở
bài , phần 2+3 là thân bài và phần 3 là kết bài
=>P1: Tứ đầu … “ chí khí hơn người” ->Giới thiệu
cây tre và những phẩm chất đáng quý của nó
P2: Tiếp theo “ chung thuỷ” -> Sự gắn bó giữa cây
tre với con người trong lao động
-P3: Tiếp theo … “ chiến đấu”-> Tre sát cánh với
con người trong chiến đấu
-P4: Phần còn lại -> Khẳng định sự gắn bó của cây
tre với con người trong hiện tại và trong tương lai
Từ bố cục nêu trên, em hãy nêu đại ý của văn bản
?
-GV giảng : Chính bố cục chặt chẽ và nội dung biểu
cảm trên nên người ta gọi Cây tre Việt Nam là bài
văn chính luận trữ tình
-GV yêu cầu HS theo dõi phần 1
Tác giả đã giơí thiệu khái quát về hình ảnh của
cây tre qua chi tiết nào ?
Chi tiết “ Tre Đồng Nai… làm ban” cho em biết
điều gì ?
->Tre có mặt ở khắp mọi miền của tổ quốc
Dọc lại câu văn vừa nêu trên và cho biết cảm nhận
của em nét nghệ thuật đặc sắc của câu văn đó ?
* Thảo luận :Qua đây, em hiếu những gì về cây
tre? Từ hình ảnh cây tre trong bài, em liên tưởng đến
đối tưởng nào ? Đối tượng đó có những phẩm chất gì
đáng quý ?
- Gv liên hệ với bài Tre Việt Nam của Nguyễn Duy
để giảng thêm về ý nghĩa tượng trưng của cây tre
*Tiết 2
Cây tre gắn bó gần gũi với dân tộc ta qua những
lĩnh vực nào ?
-> Trong sinh hoạt, trong lao động và trong chiến
đấu
Tìm những chi tiết nói về mối quan hệ gần gũi của
cây tre với con người Việt Nam trong sinh hoạt và
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu nghĩa từ khó
2.Tìm hiểu văn bản
2.1 Bố cục : 4 phần
2.2 Đại ý: Sự gắn bó thắm thiết, lâu đời
của cây tre với người Viết Nam Tre là biếu trưng của con người Việt Nam với những đức tính quý báu
2.3 Phân tích :
a Hình ảnh, phẩm chất cây tre :
- Đâu đâu tre cũng có
- Vào đâu tre cũng sống, vào đâu tre cũng xanh tốt
- Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhủn nhặn
->Câu văn giàu chất nhạc, từ ngữ chọn lọc, gợi hình, gợi cảm; sử dụng phép nhân hoá
=>Tre có sức ống mãnh liệt với những
phẩm chất đáng quy như con người Việt Nam
*Tiết 2
b Cây tre với con người Việt Nam:
* Trong lao động và trong sinh hoạt:
-Tre : + dựng nhà, dựng cửa, + vỡ ruộng, khai hoang
Trang 3trong lao động ?
Chỉ rõ những biện pháp nghệ thuật mà tác giả đã
sử dụng khi nĩi về mối quan hệ của cây tre với con
người Việt Nam trong sinh hoạt và tong lao động ?
Nêu tác dụng ?
Nĩi tĩm lại, em cảm nhận như thế nào về mối
quan hệ của cây tre với con người Việt Nam ?
Câu văn : “ Như tre mọc thẳng …bất khuất” cĩ vai
tị như thế nào với đoạn 2 và 3 ?
=> Câu văn chuyển tiếp
- Gv liên hệ, giáo dục hs chú ý tính liên kết trong
văn bản
- Gọi HS đọc đoạn 3
Ở đoạn này, tác giả nhận xét thêm nét phẩm chất
nào của tre và gọi tre là gì ?
Tìm những chi tiết trong bài chứng minh cho nhận
định: tre cĩ vai trị quan trong trong cuộc kháng
chiến của dân tộc ta ?
Gv tích hợp với truyện Thánh Giĩng và chiến
thắng Bạch Đằng ; Lời kêu gọi tồn quốc kháng
chiến của Bác để nhấn mạnh vai trị của cây tre trong
kháng chiến
Theo em, ngồi việc ca ngợi phẩm chất, vai trị
của cây tre, tác giả cịn muốn nĩi đến đối tượng nào
khác ? Đối tượng đĩ cĩ những nát phẩm chất tốt đẹp
nào ?
=> Ngợi ca nhân dân ta và cuộc kháng chiến gian
khổ nhưng hào hùng của dân tộc ta
Cĩ gì đặc sắc trong nghệ thuật được tác giả sử
dụng trong đoạn văn trên ? Nêu tác dụng ?
Nhắc lại nội dung đoạn 4 ?
Khúc nhạc đồng quê được tác giả cảm nhận qua
âm thanh nào ?
Qua đĩ, giá trị của cây tre được phát hiện ntn
trong hiện tại ?
- Gv bình về gía trị, khả năng bộc lộ cảm xúc qua
sáo trúc, sáo tre
Theo Thép Mới thì trong tương lai xã hội ta phát
triển ntn ?
Ở đoạn văn nĩi về vao trị của cây tre trong tương
lai, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
Em cảm nhận được gì từ lời văn ở đoạn văn trên ?
Ở đoạn cuối, tác giả nhận xét ntn về mối quan hệ
của cây tre với con người Việt Nam?
* Thảo kuận : Tại sao cĩ thể nĩi tre là biếu trưng
cao quý của dân tộc Việt Nam ta?
-Gv tích hợp với bài Viếng lăng Bác để giúp các em
cảm nhận rõ hơn về giá trị biếu trưng của cây tre
+ là cánh tay của con người Việt Nam + ăn ở với người …
+ Niềm vui của tuổi thơ : làm que chuyền
đánh chắt + niềm vui của tuổi già : điếu cày tre + nơi tre, giường tre,cối xay tre…
->Nhân hố giọng điệu nhịp nhàng
-> Tre cĩ mối quan hệ gần gũi, hữu ích
với con người
* Trong kháng chiến :
- Tre : + thẳng thắn, bất khuất
+ là đồng chí, là vũ khí
+ xung phong vào xe tăng, đại bác + giữ: (làng, nước, mái nhà tranh, đồng lúa chín)
+ hi sinh để bảo vệ con người + anh hùng chiến đấu
-> Địệp từ, nhân hố; giọng điệu hùng hồn, giàu chất thơ
=> Tre cĩ vai trị to lớn và khơng thể
thiếu trong cuộc kháng chiến của dân tộc
* Trong hiện tại và trong tương lai :
- Trong hiện tại :
+Tre gắm bĩ với cuộc sống tinh thần + Là phương tiện để con người bộc lộ cảm xúc bằng âm thanh
- Trong tương lai : +Tre cịn mãi với dân tộc Việt Nam +Là bĩng mát, là khúc nhạc tâm tình
+ Làm đu tre, sáo diều tre
-> Điệp ngữ; lời văn giá nhịp điệu, giàu
chất thơ.
=> Tre là người bạn đồng hành, gắn bĩ thuỷ chung với con người Việt Nam trên con đường phát triển.
Trang 4Đồng thời, GV cũng nói về niềm tự hào của ta về
những sản phẩm từ mây, tre
Hướng dẫn HS tổng kết :
- Hãy khái quát giá trị nội dung cũng như giá trụ
nghệ thuật của văn bản ?
-GV hướng dẫn HS trả lời –GV chốt ý dẫn đến ghi
nhớ
- Gọi một HS đọc ghi nhớ
Hướng dẫn HS luyện tập :
Gv nêu yêu cầu luyện tập – HS thực hiện
- Một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện về cây tre
+ Truyền thuyết Thánh Gióng
+ Bài thơ :Cây tre Việt Nam ( Nguyễn Duy)
+ Tục ngữ : Tre già măng mọc
+ Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
Hoạt động 3:Hướng dẫn tự học
- Gv hướng dẫn – HS chú ý lắng nghe
3.Tổng kết : Ghi nhớ / sgk
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự
gắn bó của cây tre với đờ sống của dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả có nhiều hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng,
có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
4 Luyện tập :
+ Truyền thuyết Thánh Gióng + Bài thơ :Cây tre Việt Nam ( Nguyễn Duy)
+ Tục ngữ : Tre già măng mọc + Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
III Hướng dẫn tự học:
-Đọc kĩ văn bản,nhớ được các chi tiết,các hình ảnh so snh nhn hố đặc sắc
-Hiểu vai trị của cu tre đối với cuộc sống của nhân dân ta trong quá khứ,hiện tại và tương lai
-Sưu ầm một số bài văn,bài thơ viết về cây tre Việt Nam
- Nắm nội dung về nghệ thuật văn bản
- Soạn bài: Câu trần thuật đơn.
E Rút kinh nghiệm
……… ……
………
………
………
Trang 5TUẦN 29 Ngày soạn: 27/03/13 TIẾT 111 Ngày dạy: 29/03/13
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
A Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn
-Vận dụng iệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết
B Trọng tâm kiến thức,kĩ năng,thái độ
1.Kiến thức
-Đặc điểm ngữ pháp của trần htuật đơn.
-Tác dụng của câu trần thuật đơn
2.Kĩ năng
-Nhận diện được câu trần thuật trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn -Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết.
3.Thái độ
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện câu trần thuật đơn: là câu có một cụm chủ vị
C Phương pháp: Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số: 6ª1 6ª2 6ª4
2 Bài cũ: Trình bày đặc điểm của chủ ngữ và vị ngữ trong câu? Nêu ví dụ minh họa?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Trần thuật là kiểu câu được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp Ở Tiểu học chúng ta cũng đã có dịp tìm hiểu về kiểu câu này Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về đặc điểm của kiểu câu trần thuật đơn.
* Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm câu trần thuật
đơn
- Giáo viên ghi ví dụ trong SGK vào bảng phụ
- Cho học sinh đọc ví dụ HS lên bảng đánh số xác
định số câu
Các câu dưới đây dùng để làm gì?
(Giáo viên hướng dẫn học sinh phân loại các câu
trong đoạn trích dựa theo mục đích nói của từng
câu)
- Giáo viên cho học sinh tự làm Ghi lên bảng
- Gv chữa bài
- Giáo viên giúp học sinh xác định các kiểu câu
phân loại theo mục đích nói
Tóm lại câu trần thuật là câu như thế nào?
(Là câu dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự
việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.)
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của các câu trần
thuật vừa tìm được?
Xếp các câu trần thuật trên thành 2 loại?
I Tìm hiểu chung
1 Câu trần thuật đơn là gì?
1.1 Phân tích ví dụ
* Các câu có tác dụng cụ thể như sau:
- Câu kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9
- Câu hỏi: Câu 4
- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3, câu 5, câu 8
- Câu cầu khiến: Câu 7
Câu trần thuật (câu kể): Câu 1, 2, 6, 9
- Câu nghi vấn (câu hỏi): Câu 4
- Câu cảm thán: Câu 3, 5, 8
- Câu cầu khiến: Câu 7
* Phân tích cấu tạo của các câu trần thuật:
- Câu 1:Tôi // đã hếch răng lên, xì một tiếng rõ dài
C V
- Câu 2: Tôi // mắng
C V
- Câu 6: Chú mày // hôi như cú mèo thế này,
Trang 6+ Câu do một cặp C - V tạo thành.
+ Câu do hai hoặc nhiều cụm C - V sóng đôi tạo
thành?
Qua phân tích, cho biết thế nào là câu trần thuật
đơn?
Hs trả lời, gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 2, Sgk
Gọi hs đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi hs đọc đoạn trích Lần lượt tìm từng câu
trong đoạn văn.Sau đó lược ra câu trần thuật đơn
- Cho biết những câu tìm được dùng làm gì?
Hs thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày
Gv chữa bài
Bài 2:
Cả 3 câu a, b, c đều là câu trần thuật đơn và dùng
để giới thiệu nhân vật
Bài 4: gọi hs đọc bài tập 4.
Xét xem, ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật, những
câu mở đầu ở hai đoạn trích còn có tác dụng gì?
Hs trả lời miệng
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- GV hướng` dẫn – HS chú ý lắng nghe
C V
ta // nào chịu được
C V
- Câu 9: Tôi // về, không một chút bận tâm
C V
=> Nhóm 1: câu 1, 2, 9 là câu trần thuật đơn
Nhóm 2: Câu 6 là câu trần thuật ghép
1.2 Ghi nhớ: (sgk)
II Luyện tập Bài 1:
* Câu trần thuật đơn:
Câu 1: Dùng để tả hoặc để giới thiệu
Câu 2: Dùng để nêu ý kiến nhận xét
* Câu 3, 4 là câu trần thuật ghép
Bài 3: cách giới thiệu nhân vật ở 3 ví dụ
này là giới thiệu nhân vật phụ trước, rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính
Bài 4: Ngoài việc giới thiệu nhân vật, các
câu mở đầu trong bt 4 còn miêu tả hoạt
động của nhân vật
III.Hướng dẫn tự học
-Nhớ được khái niệm câu trần thuật đơn -Nhận diện câu trần thuật đơn và tác dụng của câu trần thuật đơn
- Nắm nội dung bài học, học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Câu trần thuật
đơn có từ “là”
E Rút kinh nghiệm
……… ……
………
Trang 7TUẦN 29 Ngày soạn:27/03/13
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ “LÀ”
A Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm loại câu trần thuật đơn có từ “là”
- Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật có từ “là” trong nói và viết
B Trọng tâm kiến thức,kĩ năng,thái độ
1.Kiến thức
-Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là”
-Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”
2.Kĩ năng
-Nhận biết được câu trần thuật đơn có từ là và xác định được kiểu cấu tạo câu trần thuật
đơn có từ “là” trong văn bản
-Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ “là”
-Đặt được câu trần thuật đơn có từ “là”
3.Thái độ : -Có ý thức sử dụng vận dụng vào trong giao tiếp
C Phương pháp :Thuyết trình,vấn đáp,thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Nhắc lại khái niệm câu trần thuật đơn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Câu trần thuật là kiểu câu được phân loại theo đặc điểm cấu tạo Và cũng
từ đặc điểm cấu tạo mà câu trần thuật lại chia làm hai loại: câu trần thuật đơn và câu trần thuật ghép Và câu trần thuật đơn lại có hai loại khác nhau Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu trần thuật đơn có từ là.
Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Tìm hiểu đặc điểm chung của câu
trần thuật đơn có từ “là”
- Học sinh chia nhóm thảo luận: Tìm
chủ ngữ và vị ngữ câu văn? Xác định
vị ngữ các câu trên do những từ hoặc
cụm từ loại nào tạo thành?
- Giáo viên chốt kết hợp giảng
a Ở câu này vị ngữ gồm từ “là” kết
hợp với cụm danh từ
b, c cũng có cấu tạo tương tự, vị ngữ là
từ “là” + cụm danh từ
d Vị ngữ gồm “là” kết hợp với tính từ
Chọn từ hoặc cụm từ phủ định thích
hợp điền vào trước vị ngữ của các câu
trên?
Hs suy nghĩ, trả lời miệng
Vậy câu trần thuật đơn có từ “là” là
loại câu có những đặc điểm nào?
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” 1.1 Phân tích ví dụ
a Bà đỡ Trần // là người huyện Đông Triều
C V -> “là” + cụm danh từ
b Truyền thuyết // là loại truyện dân gian
C V -> “là” + cụm danh từ
c Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô // là một ngày
C V -> “là” + cụm danh từ
Dế Mèn trêu chị Cốc // là dại
C V -> “là” + tính từ
1.2 Ghi nhớ 1: Sgk/114.
2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ “là”
2.1 Phân tích ví dụ
- Vị ngữ ở câu a là câu có tác dụng giới thiệu sự vật,
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ
1, Sgk Tìm hiểu các kiểu câu trần
thuật đơn có từ là
- Gọi hs đọc các câu ở phần II Sau đó
lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Câu b: Câu định nghĩa
+ Câu a: Câu giới thiệu
+ Câu c: Câu miêu tả hoặc giới thiệu
+ Câu d: Câu đánh giá
Từ các ví dụ đã phân tích em thấy
câu trần thuật đơn có từ “là” có mấy
kiểu?
Hs trả lời, gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 2,
Sgk
Gọi hs đọc Ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
BT1, 2: Hs chia nhóm làm
Gv cho đại diện nhóm lên bảng trình
bày
Nhóm khác bổ sung
Gv nhận xét, chữa bài
BT3: Viết đoạn văn miêu tả người có
vận dụng câu trần thuật đơn có từ “là”
Về nhà làm
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ
-> Câu giới thiệu
- Vị ngữ ở câu b là câu trình bày cách hiểu về sự vật,
hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ
-> Câu định nghĩa
- Vị ngữ ở câu c là câu miêu tả đặc điểm, trạng thái
của sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ -> Câu miêu tả (Hoặc câu giới thiệu)
- Vị ngữ ở câu d là câu thể hiện sự đánh giá đối với
sự vật, hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ
-> Câu đánh giá
2 Ghi nhớ 2: Sgk/115.
II Luyện tập BT1+2: Tìm câu trần thuật đơn có từ “là”, xác định
chủ ngữ - vị ngữ, xem xét chúng thuộc kiểu câu nào?
a Hoán dụ // là gọi tên sự vật, hiện tượng
C V -> Câu định nghĩa
c Tre // là cánh tay của người nông dân
C V -> Câu giới thiệu hoặc miêu tả
Tre // còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ
C V -> Câu giới thiệu hoặc miêu tả
Nhạc của trúc, nhạc của tre // là khúc nhạc của …
C V -> Câu giới thiệu hoặc miêu tả
d Bồ các // là bác chim ri
C V -> Câu giới thiệu
e Khóc // là nhục
C V Rên,// hèn -> Câu lược bỏ từ là
C V Van,// yếu đuối -> Câu lược bỏ từ là
C V -> Câu đánh giá
Dại khờ // là những lũ người câm
C V -> Câu đánh giá
III Hướng dẫn tự học
-Nhớ đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là và các kiểu của loại câu này
-Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng câu trần thuật đơn có từ “là”
- Ôn tập thật kỹ phần Tiếng Việt để chuẩn bị làm bài Kiểm tra tiếng Việt vào tiết sau
- Soạn bài mới Lao xao.
Trang 9E Rút kinh nghiệm
……… ……
………