- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập. Xác định mong muốn của bản thân khi học. III.Tổ chức các hoạt động học tập:.. 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh;[r]
Trang 1- Biết các loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi.
- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp
1 Kiến thức: Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi.
2 Kĩ năng: Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.
3.Thái độ: Phát hiện và chữa được 1 số lỗi thông thường về quan hệ từ.
4 Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoànhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề,viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là quan hệ từ ? (?) Đặt câu với các cặp quan hệ từ “nếu thì”, “vì nên” ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
+Định hướng phát triển năng lực giao tiếp
- Phương pháp:
+Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, động não, trực quan
Trang 2+Cá nhân/nhóm/cả lớp
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
GV chia nhóm bằng cách điểm danh từ 1 đến hết ghép nhóm với tên gọi “hoa”
và “quả” để học sinh chơi trò chơi sử dụng quan hệ từ theo cặp.
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: HS điểm danh kết hợp ghép nhóm với tên gọi như trên
-HS trao đổi, báo cáo sản phẩm (cá nhân)
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của HS
GV giới thiệu
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
- Mục tiêu:
+ Kiến thức: Học sinh nắm được các lỗi về quan hệ từ
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác,phân tích cắt nghĩa, giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản
- Phương thức:
+ Đọc,quy nạp, phân tích, thuyết trình;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm/ cả lớp
- Các bước tiến hành hoạt động
đối với) xã hội xưa, còn
ngày nay thì không đúng
HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân)
Trang 3(?) Vì sao các câu thiếu chủ
ngữ, hãy chữa lại cho
câu đều thiếu chủ ngữ do
quan hệ từ qua và về đã biến
+ Nam là một học sinh giỏi
toàn diện Không những
giỏi môn Toán, môn Văn
mà còn giỏi nhiều môn
+Kiến thức: Hiểu được các lỗi thường gặp về quan hệ từ
+Kĩ năng: Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ
II Luyện tập 1.Thêm quan hệ từ
- Nó chăm chú nghe kểchuyện từ đầu đến cuối
- Con xin báo một tin vui đểcha mẹ mừng
2.Thay quan hệ từ dùng sai
- Ngày nay, chúng ta cũng
Trang 4- Dù nước sơn có đẹp đếnmấy mà chất gỗ không tốtthì đồ vật cũng không bềnđược.
- Không nên chỉ đánh giácon người qua hình thức bênngoài mà nên đánh giá conngười bằng những hànhđộng, cử chỉ, cách đối xửcủa họ
3.Chữa lại câu hoàn chỉnh
- Bản thân em còn rất nhiềuthiếu sót, em hứa sẽ tích cựcsửa chữa
- Câu tục ngữ “Lá lành đùm
lá rách” cho em hiểu đạo lýngười là giúp đỡ ngườikhác
- Bài thơ này đã nói lên tìnhcảm của Bác Hồ đối vớithiếu nhi
4.
- Cần sửa các câu g, e, i, cầnsửa lại là:
+ Chúng ta phải sống thếnào để chan hòa với mọingười
+ Phải luôn luôn chống tưtưởng chỉ bo bo bảo vệquyền lợi của bản thân mình.+ Sống trong xã hội phongkiến đương thời, nhân dân ta
bị áp bức bóc lột vô cùng tànbạo
+ Trời mưa, con đường này
sẽ rất trơn
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Giúp học sinh phát hiện lỗi sử dụng quan hệ từ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng phát hiện lỗi
Trang 51 Tìm lỗi trong các câu sau và chữa lại cho đúng.
- Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối.
- Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.
2 Nhận xét về cách dùng quan hệ từ và chữa lại các câu sau:
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
- Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
- Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
3 Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:
- Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
- Với câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp
đỡ người khác.
- Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
Gợi ý: Các câu này mắc lỗi gì? Tại sao?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (đọc yêu cầu)
2 Nhận xét về cách dùng quan hệ từ và chữa lại các câu sau:
Gợi ý: Các quan hệ từ với, tuy, bằng trong các câu này có thích hợp không? Đây là trường hợp dùng sai nghĩa của quan hệ từ, có thể thay với bằng như, thay tuy bằng
dù, thay bằng bằng về.
3 Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:
Phân tích thành phần chủ ngữ - vị ngữ của các câu này, ta sẽ thấy chúng đều thiếu chủ ngữ Nguyên nhân dẫn đến thiếu chủ ngữ là việc dùng các quan hệ từ không đúng đã biến thành phần chủ ngữ của câu thành thành phần phụ trạng ngữ Cách chữa chung cho loại lỗi này là bỏ các quan hệ từ để khôi phục chủ ngữ cho câu Có thể sửa:
- Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
- Câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.
- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Hiểu về ý nghĩa sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp.
+Kĩ năng: Phân biệt ý nghĩa quan hệ từ khi sử dụng
Trang 6-Dự kiến sản phẩm (trao đổi, nghiên cứu tài liệu, sáng tạo tình huống có sử dụng quan hệ
- Sơ giản về tác giả Lí Bạch.
- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của
thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhàthơ
- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc-hiểu vb thơ Đường qua bản dịch tiếng việt
3.Thái độ: Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích
lũy vốn từ Hán Việt
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
+Năng lực giải quyết vấn đề,
+Năng lực sáng tạo,
+Năng lực hợp tác
+Năng lực tiếp nhận văn bản
+Năng lực tự học, hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
+ Năng lực ngôn ngữ: Tiếng Việt
II Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của GV:
- GV cần trang bị: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, các phương pháp dạy học tích cực
Trang 7- Định hướng nội dung chuẩn bị ở nhà cho học sinh (giao việc ở tiết trước), hệ thống câuhỏi phát biểu, câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng
- SGK, SGV, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo, câu hỏi thảo luận
- Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS qua giới thiệu bài học
- Tổ chức cho HS khai thác kiến thức cơ bản của bài học; vận dụng kết hợp hài hoànhiều phương pháp: Động não, phân tích tình huống, thảo luận nhóm, trình bày vấn đề,viết sáng tạo, thuyết trình,
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ bài mà GV yêu cầu
- Soạn những câu hỏi GV yêu cầu chuẩn bị vào vở bài tập
- SGK, tài liệu Xác định mong muốn của bản thân khi học
III.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh; Số lượng học sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ: Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến
(?) Em cảm nhận được gì về tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài thơ ?
3.Thiết kế tiến trình bài dạy:
3.1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
+Định hướng phát triển năng lực giao tiếp
- Phương pháp:
+Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, động não, trực quan
+Cá nhân/nhóm/cả lớp
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
HS tìm tên một số tác giả, tác phẩm nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường
-HS tiếp nhận nhiệm vụ (lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu)
-Dự kiến sản phẩm: Đỗ Phủ (Thăm đền Lão Tử…), Lý Bạch (Tương Tiến Tửu, Hiệp khách hành, Thanh Bình Điệu, Hành lộ nan…), Bạch Cư Dị (Bạch Vân Tuyền, Cảm
Kính,,,,), Lỗ Tấn (song gió, làng quê…),…
-HS trao đổi, báo cáo sản phẩm (cá nhân)
-GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của HS
GV giới thiệu: Ở các bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu các nhà thơ, nhà văn tiêu biểu
của nền văn học trung đại Việt Nam Tiếp sau đây chúng ta sẽ làm quen với nền văn họccủa đất nước láng giềng: Nước Trung Hoa qua việc tìm hiểu các bài thơ của các tác giảnổi tiếng thời Đường Bài đầu tiên chúng ta được học là bài “Vọng …”
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
*Hoạt động 1.Tìm hiểu chung
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Sơ giản về tác giả Lí Bạch, chủ đề bài thơ.
+ Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm/ cả lớp
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao
nhiệm vụ.
I Tìm hiểu chung :
Trang 8ghi tựa bài mới, đọc.
HS trao đổi, nghiên cứu tài liệu trình bày ý kiến.
1 Tác giả: Lí Bạch ( 701 –
762 ) là nhà thơ nổi tiếngcủa TQ thời Đường Thơ củaông thể hiện tâm hồn tự dophóng khoáng
- Lí Bạch viết nhiều bài rấthay về chiến tranh, thiênnhiên, tình yêu và tình bạn
*Hoạt động 2 Phân tích
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứngkhởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạncủa nhà thơ; Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ
+Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác; Phân tích và cảm nhận thơ
- Phương thức:
+ Đọc diễn cảm, thuyết trình, giới thiệu, phân tích, động não, cảm nhận;
+ Hoạt động cá nhân/ nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ
(?)Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu
thứ 2 (chú ý nghĩa của 2 chữ vọng và
dao), xác định vị trí đứng ngắm thác
nước của tác giả? Vị trí đó có lợi thế
như thế nào trong việc phát hiện những
đặc điểm của thác nước?
(?) Câu thơ thứ nhất miêu tả cái gì và
tả như thế nào?
(?) Ngọn núi Hương Lô được miêu tả
như thế nào?
(?)Hình ảnh miêu tả trong câu 1 đã tạo
nền cho việc miêu tả ở ba câu sau như
thế nào ?
GV cho HS đọc tiếp 3 câu thơ còn lại
(?) Thác nước chảy mạnh ào ào thoắt
cái biến thành một dải lụa trắng mềm
mại rủ xuống im lìm, chữ nào đã làm
cho hình tượng thơ thay đổi như vậy ?
HS tiếp nhận nhiệm
vụ (Học sinh quan
sát chú thích).
II.Phân tích 1.Câu thơ thứ nhất
-“Nhật chiếu tử yên”-> NT: miêu tả
=>Cảnh tượng rực rỡ, lộng lẫy hùng vĩ, huyền
ảo như thần thoại.
Trang 9(?) Quải có nghĩa là gì ? So sánh với
nguyên tác ? Hình dung thác nước như
thế nào ?
(?)Khung cảnh thiên nhiên ở câu 2 như
thế nào ?
(?) HS đọc câu 3 Theo em, câu thơ
này có gì khác với 2 câu trên ?
(?) TG sử dụng nghệ thuật gì khi miêu
tả ?
(?)Hình dung dòng thác như thế nào ?
Qua đó thấy được đặc điểm gì của dãy
núi Lư và đỉnh Hương Lô ? Cảm xúc
của TG ở câu thơ này ?
GV cho HS đọc thầm câu 4
(?) Em hiểu “nghi thị”, “lạc” có nghĩa
là gì ?
-TG đã sử dụng biện pháp NT gì trong
câu thơ này ?
(?) So sánh hai câu thơ trong bản dịch
thơ Thác nước núi Lư hiện lên như thế
nào ?
(?)Những cảm nhận của TG về thác
nước núi Lư khiến em có thể nhận xét
gì về tâm hồn, tính cách của nhà thơ ?
(?)Trong hai cách hiểu ở phần dịch
nước núi Lư
+Vị trí này không thể quan sát chi tiết,
cụ thể nhưng có thể nhìn bao quát,
tổng thể
→ Cái đẹp của thác nước là cái đẹp
được quan sát và miêu tả từ xa
-Câu thứ nhất miêu tả núi Hương Lô
với đặc điểm nổi bật có ánh sáng mặt
trời cộng với bụi nước tạo thành khói
tía bay
- Nhà thơ miêu tả núi Hương Lô vào
lúc mặt trời chiếu rọi ánh sáng Thác
nước đổ mạnh, tung bọt, toả hơi nước
như sương khói phản quang dưới ánh
nắng toả ra, hắt ra 1 màu tím rực rỡ, kì
ảo
GV bình: Với nghệ thuật miêu tả, TG
đã tạo nên cảnh tượng rực rỡ, huyền
HS nghiên cứu, trao đổi, trình bày ý kiến
2.Ba câu thơ còn lại
- “Dao khan tiềnxuyên”
-> Quải: treo biến độngthành tĩnh hình ảnhdùng để so sánh vớidòng thác nhìn từ xa
=> Khung cảnh thiênnhiên tươi sáng, huyềnảo
- “Phi lưu thiên xích”.+Phi lưu: cảnh tĩnhchuyển sang động
+Lối nói khoa trương
=>Dòng nước lao thẳngmạnh xuống ->thế núicao, dốc, có cảm giácmạnh mẽ, choáng ngợptrước sự hùng vĩ củathiên nhiên
- “Nghi thị cửuthiên”
+Nghi thị: ngỡ là+Lạc: rơi
=> Cảm xúc của nhà
thơ trước vẻ đẹp hùng
vĩ, tráng lệ của thácnước núi Lư
Trang 10ảo như thần thoại và đã tạo nền chothác nước làm cho khung cảnh càngsống động, thấp thoáng như tiên cảnh.-Quải: treo Bản dịch thơ không dịchđược chữ quải của nguyên tác Nhìn từ
xa dòng nước như một dải lụa trắngtreo từ đỉnh Hương Lô buông xuốngmềm mại
GV bình: câu 1 động nhưng rất nhẹ
nhàng, câu 2 thì tĩnh
-HS trả lời
-Cảnh tỉnh động
-Lối nói khoa trương
GV giải thích: Khoa trương: cường điệu hoặc phóng đại quá sự thật để đạt hiệu quả nghệ thuật cần thiết.
VD: Tóc trắng ba nghìn trượng
Vì buồn dài lê thê hoặc Đầm sâu nghìn thước Đào Hoa Không bằng tình bác tiễn ta sâu nhiều
-HS suy nghĩ trả lời
-Nghi thị: tưởng như là, ngỡ là; lạc: rơi
-TG đã sử dụng biện pháp NT: so sánh,liên tưởng, tưởng tượng
-Phần dịch thơ tương đối sát Thác nước núi Lư đẹp tráng lệ , hung vĩ, cảnh động rõ ràng hơn, mạnh mẽ hơn.-Yêu thiên nhiên mê đắm, trí tưởng tượng phong phú, tài năng thơ kiệt xuất; Tính cách hào phóng mạnh mẽ; Thái độ trân trọng, ca ngợi danh lam thắng cảnh, tình yêu quê hương đất nước
GV bình: VB không chỉ làm cho
người ta biết hình ảnh thác nước núi
Lư mà còn làm cho thác núi trở nên bấtdiệt chảy mãi không thôi trong tâm trímọi người
GV tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường và danh lam thắng cảnh
-Cách hiểu ở chú thích Vì truyền tải đầy đủ nội dung tư tưởng
GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của HS
Hoạt động 3.Tổng kết
- Mục tiêu:
Trang 11+Kiến thức: HS khái quát kiến thức vừa học.
+ Kỹ năng: Giao tiếp, hợp tác, trình bày, nghe tích cực.
- Phương thức:
+Vấn đáp, gợi tìm, động não
+ Hoạt động cá nhân, nhóm
- Các bước tiến hành hoạt động
2 Nội dung:
Bài thơ khắc hoạ vẻ đẹp kì
vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên
và tâm hồn phóng khoángbay bổng của nhà thơ
+Gợi mở, vấn đáp, câu hỏi
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
CH: Viết đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của tác giả về tình yêu thiên nhiên qua bài
thơ Xa ngắm thác núi Lư
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm: Kết quả thực hiện của cá nhân HS
- HS trao đổi, trình bày ý kiến (cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
3.4.Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:
+Kiến thức: Giúp học sinh nắm lại nội dung bài thơ.
+Kĩ năng: Hình thành kĩ năng đọc và ngâm thơ
-Phương thức:
+Đọc và ngâm thơ
+Hoạt động cá nhân, nhóm
-GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho HS
(?)Thi ngâm bài thơ trên ?
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
-Dự kiến sản phẩm
Trang 12Cá nhân/ nhóm lên ngâm thơ
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm ( cá nhân)
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
3.5.Hoạt động tìm tòi mở rộng
-Mục tiêu
+Kiến thức: Tìm hiểu về một số bài thơ của tác giả Lý Bạch
+Kĩ năng:Viết, thu thập thông tin về thơ Lý Bạch.
-Dự kiến sản phẩm: HS sưu tầm bài thơ của Lý Bạch
-HS trao đổi, trình bày sản phẩm
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động
Dặn dò:
-Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ
- Xem và chuẩn bị trước bài: Từ đồng nghĩa
+ Về đọc các ví dụ SGK , trả lời
+ Khái niệm từ đồng nghĩa
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
+Sưu tầm một số đoạn thơ, đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
- Hiểu khái niệm từ đồng nghĩa
- Nắm được các loại từ đồng nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong vb
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa
3.Thái độ:Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
đáng; Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện