1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 tiết 75: Ông đồ (Vũ Đình Liên)

3 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 151,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khắc họa hình ảnh Ông Đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai.. III.Hướng dẫn tự học : - Hoïc thuoäc lòng baøi thô.[r]

Trang 1

Tuần 19 : Ngày soạn : 26/12/2010

Tiết 75 : Ngày dạy : 29/12/2010

ÔNG ĐỒ

(Vũ Đình Liên)

A.Mức độ cần đạt :

-

  ()

-

-

B.Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :

1.Kiến thức :

-

-

2.Kỹ năng :

-

-

- Phân tích

C.Phương pháp : Đọc sáng tạo, thuyết trình, diễn giảng, bình giảng, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …

D.Tiến trình lên lớp :

1.Ổn định : GV ổn định nền nếp bình thường

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Từ đầu thế kỉ XX, nền Hán học và chữ nho ngày càng mất vị thế quan trọng trong

đời sống Văn hóa Việt Nam Nhưng từ khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ nho không còn được trọng Từ đó ông đồ chỉ còn là cái di tích tiều tụy đáng thương cho 1 thời tàn Nhà thơ Vũ Đình Liên (1913 – 1996) 1 trong những nhà thơ lãng mạn đầu tiên ở nước ta là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn hóa đã sáng tác: Ông Đồ (1936) là bài thơ nổi tiếng của ông.

* Tiến trình hoạt động :

Hoạt động 1 : GV cho HS đọc phần chú thích nêu những ý chính

nĩi về Vũ Đình Liên GV nhấn mạnh lại một lần để khắc sâu.

Hoạt động 2 :

- GV

- Tìm

? Bài thơ thuộc thể thơ gì ? (5 chữ )

? Bài thơ cĩ thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi

phần?

Chia làm 3  UV

-

I.Giới thiệu chung : 1.Tác giả : Vũ Đình Liên

(1913 – 1996) là m trong những nhà thơ lớn l( đầu tiên của phong trào thơ mới *  ơng mang ]

lịng  - -9 và   hồi

2.Tác phẩm : Ơng Đồ là

bài B@ Liên

II.Đọc – hiểu văn bản : 1.Đọc –tìm hiểu từ khó : 2.Tìm hiểu văn bản :

* Bố cục : 3  U)

Trang 2

- D U II: (2   Z : hình ! ơng [  9 tàn.

-

-Đọc khổ 1 :

? Ơng đồ thường xuất hiện ở đâu? Trong thời gian nào? Làm

việc gì?

mình d rìa  /  2 -9 qua )

? Em cĩ nhận xét gì về thái độ của mọi người xung quanh đối với

ơng đồ?

-Mọi người đến thuê viết rất đông, tấm tắc khen tài viết chữ của

ông

? Vị trí của ơng đồ đối với mọi người xung quanh là như thế nào?

-Ơng là hình

? Nét tài hoa đượcthể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ?

? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ở đây?

? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị như thế nào trong

mắt người đời ? (quý trọng và mến mộ)

(?) Hai khổ thơ vừa phân tích cho ta thấy ông đồ từng có một cuộc

sống như thế nào ? (hạnh phúc)

? Địa điểm xuất hiện nhân vật và cảnh vật trong khổ thơ 3,4 cĩ gì

thay đổi khơng?

* 9 gian R là mùa xuân

Nhân

? Điều gì đã thay đổi?

Q\ =U  3 -9 thuê )

? Lúc này ơng đồ vẫn cịn là trung tâm và sự ngưỡng một nữa

khơng? Chi tiết nào thể hiện điều đĩ?

Qua -9 khơng ai hay, lá vàng & trên +,)

Hai câu thơ “ giấy đỏ buồn khơng thắm, mực động trong

nghiên sầu” là câu thơ tả cảnh hay tả tình ? Vì sao?

tri Ta cĩ câu

Tác giả đã dùng nghệ thuật gì để diễn tả nỗi buồm thời tàn của

ơng đồ?

-Đọc khổ thơ cuối :

? Cách mở đầu và kết thúc thơ có gì đặc biệt ? Tâm tư nhà thơ

thể hiện qua bài thơ như thế nào ?

- GV chốt :

Mở đầu và kết thúc theo kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng (mỗi năm

….lại thấy ông đồ…; năm nay hoa đào ở … không thấy ông đồ xưa)

Khổ thơ có cái tứ “cảnh cũ người đâu” Hai câu cuối là lời tự vấn

nổi niềm thương tiếc khắc khoải ông đồ Nhà thơ cảm thương chân

thành trước số phận bất hạnh của ông đồ …

? Nêu ý nghĩa văn bản ?

a.Hình ảnh ơng đồ thời đắc

ý : X  1 và 2).

-Ông đồ xuất hiện lúc sắp tết, bên phố để viết thuê câu đối tết

mùa xuân - \" sinh

" - K" náo  0) -Mọi người đến thuê viết rất đông, tấm tắc khen tài viết chữ của ông Ơng là hình

làm nên nét H < hĩa

) -Hoa tay thảo những nét – như phượng múa &[ bay -> So sánh, nét chữ mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quí

=> Trọng dụng chữ Hán và tục chơi (chữ) câu đối b.Hình ảnh ông đồ thời tàn :

xuân &d  R hoa '% và

 / 7-$" vẫn hình ảnh ông đồ nhưng khách vắng dần, ông đồ bị lãng

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.

-> Nghệ thuật nhân hóa, tả cảnh ngụ tình

c.Tình cảm của tác giả :

-Thương tiếc, khắc khoải trước việc vắng bóng ông đồ;

tái

 < hĩa   qua -Niềm hoài cổ của tác giả

d.Ý nghĩa văn bản :

Trang 3

tàn phai

3.Tổng kết : Ghi  (V

sgk/10

III.Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc lịng bài thơ

Tìm

- Soạn bài : “Câu nghi vấn”.

E.Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w