triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.. Hs: Đọc ví dụ, xác định các câu nghi vấn, phân tÝch chøc n¨ng cña c¸c c©u nghi vÊn.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
Khi con tu hú
(Tố Hữu)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cảm nhận được cảnh thiên nhiên mùa hè đầy màu sắc, đầy sức
sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ trữ tình.
3 Thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh ảnh minh họa.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hương của Tế Hanh? Nêu cảm nhận của mình
về bài thơ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Thiên nhiên là một đề tài phong phú cho nhiều nhà thơ Mổi nhà thơ có mổi cách thể hiện tình cảm thiên nhiên khác nhau
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích sgk, trình bày hiểu biết của
mình về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Tố Hữu (1920 - 20020) quê ở Thừa Thiên - Huế Nhà văn thống nhất giữa cuộc đời cm và cuộc đờ thơ
* Văn bản: Bài thơ được sáng tác trong Lao Thừa Phủ khi tác giả mới
bị bắt giam (1939)
2 Đọc bài:
Tiết thứ 78
Trang 2Hoạt động 3:
* Tác giả cảm nhận mùa hè qua những âm thanh
nào? (tiếng chim tu hú, tiếng ve)
* Sự sống như thế nào được gợi lên qua âm thanh
đó?
* Cảnh mùa hè còn được gợi tả qua những màu
sắc nào? Nêu nhận xét?
* Không gian của cuộc sống được tác gải miêu tả
qua những câu thơ nào? Hãy nhận xét?
* Qua các chi tiết, ta thấy được cuộc sống bên
ngoài nhà tù như thế nào?
* Nêu nhận xét của mình về tác giả?
Hoạt động 4
* Tác giả cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống bằng
phương thức nào?
* Vì sao tác giả muốn đạp tan phòng? Nhận xét
về cách bộc lộ tâm trạng của tác giả?
* Nêu cảm nhận của mình về tâm hồn của tác
giả?
Hoạt động 5:
Hs: Thảo luận, khái quát về giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài thơ
Gv: Nhận xét, khái quát
Hs: Đọc ghi nhớ
trong tù
II Phân tích:
1 Cảnh thiên nhiên mùa hè:
* Âm thanh:
Rộn rã, tưng bừng, vui tươi
* Màu sắc: Đẹp, tươi tắn, lộng lẫy, rực rở đầy sức sống
* Không gian: Cao rộng, thoáng
đãng, tự do
Cuộc sống tưng bừng rộn ràng, giàu sinh lực, sự sống đang sinh sôi nảy nở, đầy dặn ngọt ngào
Tâm hồn nhạy cảm, yêu cuộc sống
2 Tâm hồn của tác giả:
- Cảm nhận mùa hè bằng tâm hồn thể hiện tình yêu cuộc sống mãnh liệt
- Cảm giác bực bội, u uất Bộc
lộ cảm xúc trực tiếp, mạnh mẽ
Tâm hồn đầy nhiệt huyết, khát khao cuộc sống tự do, tình yêu thiên nhiên cuộc sống
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài Tức cảnh Pác Bó.
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn: / /
Câu nghi vấn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được các chức năng khác của câu nghi vấn ngoài chức năng
chính
2 Kĩ năng: Phân tích, sử dụng câu nghi vấn trong nói và viết.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Nêu đặc điểm, chức năng chính của câu nghi vấn?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ, xác định các câu nghi vấn, phân
tích chức năng của các câu nghi vấn
* Các câu nghi vấn trên có câu trả lời không?
(không)
* Các câu đó có dùng để hỏi không? Hay để làm
gì?
* Nhận xét về dấu kết thúc câu?
Hs: Khái quát lại chức năng của câu nghi vấn
Gv: Nhận xét, chốt lại
Hs: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:
Hs: Thảo luận, phân tích, thực hiện yêu cầu của
bài tập
Gv: Nhận xét, đánh giá
I Những chức năng khác:
1 Ví dụ:
a Bộc lộ tình cảm
b Đe doạ
c Đe doạ, gọi
d Khẵng định
e Bộc lộ cảm xúc
- Có khi không dùng dấu hỏi chấm
2 Kết luận:
II luyện tập:
Bt1:
- Các câu nghi vấn dùng để bộc
Tiết thứ 79
Trang 4IV Cñng cè:
Gv chèt l¹i kiÕn thøc cÇn n¾m vÒ c¸c chøc n¨ng kh¸c cña c©u nghi vÊn
Hs ghi nhí
V DÆn dß: N¾m néi dung bµi häc, lµm bµi tËp, chuÈn bÞ bµi C©u cÇu khiÕn.
QuyÕt chÝ thµnh danh
Trang 5Ngày soạn: / /
Thuyết minh về một phương pháp
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cách thuyết minh về một phương pháp Yêu cầu của bài
văn thuyết minh về một phương pháp
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào thực hành giới thiệu về một cách làm.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, bài văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Trình bày cách viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào nội dung bài mới
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc bài văn, phân tích
* Nhận xét về sự hiểu biết của người viết?
* Xác định nội dung chính của văn bản?
Hoạt động 2:
* Thuyết minh về một phương pháp cần chú ý
điều gì?
I Tìm hiểu bài văn thuyết
minh:
Văn bản: Cách làm em bé đá
bóng, Cách nấu canh rau ngót
* Thể hiện sự hiểu biết tường tận
về phương pháp
* Nội dung 3 phần:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu
- Trình tự cách làm
- Yêu cầu thành phẩm
II Khái quát:
- Muốn làm bài văn thuyết minh
về phương pháp cần tìm hiểu, nắm chắc về phương pháp
Tiết thứ 80
Trang 6Hoạt động 3:
Hs: Viết bài vào vở, sau đó trình bày trên lớp
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
ràng
III Luyện tập:
Giới thiệu cách làm bánh chưng.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về cách làm bài văn thuyết minh về phương pháp
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nám nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Quyết chí thành danh
Trang 7Ngày soạn: / /
Tức cảnh pác bó
(Hồ Chí Minh )
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cảm nhận được cuộc sống vất vả, thiếu thốn và tinh thân ung dung,
tự tại của Bác khi ở trong hang Cốc Bó - Cao Bằng
2 Kĩ năng: Phân tích, cảm nhận thể thơ tứ tuyệt.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, lòng tự hào về
Bác
1 Giáo viên: Tranh ảnh minh họa.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu Nhận xét về
tư tưởng của tác giả qua bài thơ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu về quá trình hoạt động cách mạng của Bác và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích sgk, trình bày hiểu biết của
mình về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
* Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt cuả bài
thơ?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Hồ Chí Minh: Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, đồng thời là nhà thơ lớn của
đất nước
* Văn bản: Được sáng tác vào tháng 2/1941 tại Pác Bó
2 Đọc bài:
* Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
* Phương thức diễn đạt: tự sự kết
Tiết thứ 81
Trang 8Hoạt động 3:
* Nội dung của câu thơ mở đầu? (hoạt động
thường ngày của Bác)
* Nghệ thuật đối lập thể hiện hoạtđộng đó như
thế nào?
* Nhận xét về các món ăn thường ngày của Bác?
(đơn giản, đạm bạc)
* So sãnh nội dung công việc và điều kiện làm
việc của Bác?
* Cảm nhận chung của em về cuocoongs của Bác
ở Pác Bó?
* Nhận xét về giọng thơ?
* Tại sao Bác lại cho đó là một cuộc sống thật là
sang? Điều đó thể hiện phẩm chất gì của Bác?
Hoạt động 4:
Hs: Thảo luận, khái quát về giá trị nội dung,
nghệ thuật của bài thơ
Gv: Nhận xét, khái quát
Hs: Đọc ghi nhớ
II Phân tích:
1 Cuộc sống của Bác:
- Nghệ thuật đối hoạt động nhịp nhàng, đều đặn
Cuộc sống hài hòa
- Bữa cơm đạm bạc nhưng chứa chan tình cảm tình yêu thiên nhiên sâu sắc
- Điều kiện làm việc hạn chế nhưng công việc có ý nghĩa rất lớn,
Cuộc sống thiếu thốn vất vả,
đầy gian truân
2 Tinh thần của Bác:
- Giọng thơ lạc quan, bình tỉnh, thư thái pha chút hóm hỉnh tiinh thần lạc quan, ung dung, tự tại
Ung dung vượt lên hoàn cảnh vì đất nước, vì nhân dân
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc laongf bài thơ, chuẩn bị bài Ngắm trăng, Đi đường.
Quyết chí thành danh
Trang 9Ngày soạn: / /
Câu cầu khiến
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng chính của câu cầu khiến.
2 Kĩ năng: Nhận diện, phân tích chức năng của câu cầu khiến.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Nêu các chức năng của câu nghi vấn? Cho một số ví dụ?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ngoài câu nghi vấn, chúng ta còn sử dụng nhiều kiểu cau khác trong khi nói và viết, một trong những kiểu câu đó là câu cầu khiến
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ, phân tích câu cầu khiến theo
hướng dẫn
* Dấu hiệu nào cho ta biết đó là câu cấu khiến?
(có các từ đừng, cứ, đi, thôi )
* Các câu đó dùng để làm gì? (khuyên bảo, đề
nghị, yêu cầu)
* So sánh cách đọc và chức năng của hai câu
trên?
Hs: Thảo luận, khái quát về đặc điểm, chức năng
của câu cầu khiến
Gv: Nhận xét, khái quát kiến thức
I Đặc điểm, chức năng:
1.Ví dụ:
a
- Khuyên bào: đừng
- Đề nghị: cứ, đi
- Yêu cầu: thôi
b
- Nhấn mạnh ra lệnh
- bình thường trần thuật
2 Kết luận:
- Có các từ cầu khiến
- Chức năng: đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,
- Kết thúc bằng dấu chấm than
Tiết thứ 82
Trang 10bảng trình bày.
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung đừng Có các từ cầu khiến: hãy, đi,
Bài tập 2:
- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi!
- Các em đừng khóc!
- Đưa tay cho tôi mau!
- Cầm tay tôi này!
Bài tập 3:
Câu b rỏ ràng, đầy đủ, bộc lộ tình cảm, thái đọ rỏ ràng hơn (khuyên bảo)
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài Câu cảm thán.
Quyết chí thành danh