Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy 1.Tæ chøc: 2.KiÓm tra bµi cò: + Gọi HS nêu các biện pháp để bảo vệ môi trường - Nhận xét, đánh giá 3.Bµi míi: a.Giíi thiÖu bµi: Dïng lêi nãi b.[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
người đi săn và con vượn I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Giết hại
thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi !, Kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu Kể chuyện tự nhiên với giọng diễn cảm
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi !,
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
dung bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn tr; lớp
- ớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dG nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn
của bác thợ săn?
+ Câu 2: Cái nhìn căm giận của ( mẹ
nói lên điều gì?
- Lớp !b báo cáo sĩ số
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu !; lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn !; lớp
- Nêu cách đọc
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Giải nghĩa từ
- Đọc bài theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc !; lớp
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Con thú nào không may gặp bác ta thì
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm + Phát biểu VD:
Nó căm ghét , đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc ( con
đang rất cần chăm sóc, )
Trang 2+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cái
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
+ Câu 4: Chứng kiến cái chết của (
mẹ bác thợ săn đã làm gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì
với chúng ta?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu một
điều:giết hại thú rừng là tội ác Mỗi
, phải có ý thức bảo vệ môi !,
d Luyện đọc lại:
- Đọc lại đoạn 2
- ; dẫn đọc đoạn 2
- Cho HS đọc đoạn 2 theo nhóm đôi
- Gọi một số em đọc !; lớp
Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện bằng
lời của , thợ săn
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
từng bức tranh
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Kể từng đoạn, cả câu chuyện !; lớp
- Nhận xét, biểu G những em kể tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
- Đọc thầm đoạn 3 + @ mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4 + Bác đứng lặng, chảy ; mắt, cắn môi,
bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo
vệ động vật hoang dã
- 2 em đọc ý chính
- Theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
- Đọc theo nhóm đôi
- Một số em thi đọc !; lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, nêu nội dung từng bức tranh
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể từng đoạn, cả câu chuyện !; lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán:
luyện tập chung I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép nhân và phép chia.
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS : Bảng con
Trang 3III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+Gọi HS lên làm bài tập3(Tr 165)
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính kết quả
Bài 2:
- Cho HS đọc bài toán và nêu yêu cầu
bài tập
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc bài toán và nhắc lại
cách tính diện tích hình chữ nhật
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gắn sơ đồ minh hoạ bài tập lên bảng,
- Yêu cầu làm bài ra nháp và trình bày
- Hát
- 1 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
Đáp số: 6820 kg thóc nếp
20460 kg thóc tẻ
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài ra bảng con
10715 6 64290
21542 3 64626
30755 5 48729 6
07 6151 07 8121
25 12
05 09
0 3
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số bánh nhà !, đã mua là:
105 x 4 = 420 (cái)
Số bạn nhận bánh là:
420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số: 210 bạn
- Đọc bài toán
- Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4(cm) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát sơ đồ minh hoạ bài tập
- Làm bài ra nháp
- Nối tiếp trình bày
Đáp án:
+ Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 - 7 = 1)
x x
Trang 44.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
+ Chủ nhật thứ hai là ngày 8 tháng 3 + Chủ nhật thứ ba là ngày 15 tháng 3 (vì 7 + 8 = 15)
+ Chủ nhật thứ là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Toán:
bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập thành thạo
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chép sẵn lên bảng bài tập 3
- HS : SGK, nháp
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
tiết !;
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn giải bài toán:
Tóm tắt:
35 lít : 7 can
10 lít : can?
* Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 lít mật ong
* Thực hiện kế hoạch giải bài toán
* Trình bày bài giải
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít)
Số can cần có để đựng 10 lít mật ong
là: 10 : 5 = 2 (can)
Đáp số : 2 can
c.Thực hành:
- Lớp !b báo cáo sĩ số lớp
- 1 em lên bảng làm bài
Đáp số: 48 cm2
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Nêu kế hoạch giải bài toán
- Nêu cách trình bày bài giải
- Nhận xét
- Nhắc lại các ; giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
Trang 5Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt:
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
Bài 3:Tính giá trị của biểu thức xem
cách làm nào đúng, cách làm nào sai?
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
- 1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số ki-lô-gam , đựng trong mỗi túi là:
40 : 8 = 5 (kg)
Số túi cần để đựng hết15 ki-lô-gam , là:
15 : 5 = 3 (túi) Đáp số : 3 túi
- Đọc thầm bài toán 2 tự giải vào giấy nháp
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số cúc cho mỗi cái áo là:
24 : 4 = 6 (cúc)
Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là:
42 : 6 = 7 (áo) Đáp số: 7 cái áo
- 1 em nêu yêu cầu bài tập, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Làm bài vào SGK
- Lần " lên bảng chữa bài
24 : 6 : 2 = 4 : 2 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 2 = 8
18 : 3 x 2 = 18 : 6 18 : 3 x 2 = 6 x 2 = 3 = 12
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả ( Nghe – Viết )
ngôi nhà chung I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài “ Ngôi nhà chung” Làm
đúng bài tập chính tả phân biết l/n
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, mẫu chữ, trình bày sạch sẽ
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết bài tập 2a
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy
- Hát
- 2 em lên bảng viết
S
Đ
Đ
S
Trang 6nháp các từ
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
* ; dẫn chuẩn bị
- Đọc mẫu bài chính tả
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà mọi DT phải làm
là gì?
- Yêu cầu đọc thầm bài và tập viết những
từ ngữ dễ viết sai ra giấy nháp
* Đọc cho viết bài vào vở
- Đọc soát lại bài
* Chấm, chữa bài:
- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Cho HS nêu yêu cầu và tự làm bài tập
Bài 3a: Đọc và chép lại câu văn sau:
- Đọc cho HS viết ra giấy nháp, trên bảng
lớp
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Lớp viết vào giấy nháp
rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK + Là Trái Đất
+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi !, #
đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- Đọc thầm bài chính tả, tập viết những chữ dễ viết sai
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 em đọc đoạn văn
- Làm bài vào vở bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài
* Đáp án:
nG đỗ, nG ngô, l đeo gùi Tấp nập, làm G # vút lên
- Đọc lại đoạn văn
- 1em đọc yêu cầu bài tập và câu văn
- 1 em lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy nháp
Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên và Xã hội:
ngày và đêm trên trái đất I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết giải thích hiện ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn
giản Biết thời gian để Trái Đất quay xung quanh mình nó là một ngày Biết một ngày
có 24 giờ
2.Kĩ năng: Thực hành biểu diễn ngày và đêm
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình trong SGK, đèn pin, quả địa cầu
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất?
+ Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với mặt Trăng, Trái
Đất so với Mặt Trời?
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Họat động 1: Quan sát tranh theo cặp
+ Mục tiêu: Giải thích vì sao có ngày và đêm
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận
câu hỏi trong phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời
chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian mặt
trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không
chiếu sáng là ban đêm
- Yêu cầu HS tìm vị trí của Hà Nội và La-ha-ba-na
trên quả địa cầu
c.Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
- Chia lớp làm ba nhóm, mỗi nhóm có 1 quả địa cầu
và một đèn pin
- Gọi một số em lên thực hành !; lớp
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó,
nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần " Mặt Trời
chiếu sáng rồi lại vào bóng tối vì vậy trên Trái Đất có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
d.Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay
kim đồng hồ và nói: (thời gian để Trái Đất
quay quanh mình nó quy ; là một ngày
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
+ Nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình nó thì điều
gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét
Kết luận: (SGK)
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Tìm vị trí Hà Nội và La-ha-ba-na trên quả địa cầu
- Lắng nghe
- Thực hành theo nhóm
- Một số em thực hành
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát - Lắng nghe
+ Một ngày có 24 giờ + Phát biểu
- 2 em đọc phần kết luận trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 8Thủ công:
làm quạt giấy tròn ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm quạt giấy tròn.
2.Kĩ năng: Làm quạt giấy tròn theo đúng quy trình kĩ thuật
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu quạt giấy, tranh quy trình
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các ; làm quạt giấy tròn
- Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS nêu các ; làm quạt giấy
tròn
- Cho HS quan sát mẫu quạt giấy tròn
- Gắn tranh quy trình lên bảng, cho quan sát
- Yêu cầu thực hành làm quạt giấy tròn
- Quan sát, gúp đỡ những em còn lúng túng
c.Hoạt động 4: A! bày sản phẩm
- Yêu cầu ! bày sản phẩm, đánh giá sản
phẩm của mình, của bạn
- Nhận xét, biểu G những em có sản
phẩm đẹp
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tập làm quạt tròn
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu các ; làm quạt giấy tròn + I; 1: cắt giấy
+ I; 2: Gấp dán quạt + I; 3: Làm quạt và hoàn chỉnh quạt
- Quan sát mẫu quạt giấy tròn
- Quan sát tranh quy trình
- Thực hành làm quạt giấy tròn
- A! bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức:
luật giao thông đường bộ ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết luật giao thông , bộ và một số biển báo giao thông.
2.Kĩ năng: Phân biệt các loại biển báo giao thông
3.Thái độ: Có ý thức chấp hành tốt luật giao thông
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Một số biển báo giao thông
- HS : SGK
Trang 9III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hoạt động1: Giới thiệu biển báo hiệu , bộ
- Cho HS quan sát các loại biển báo, yêu cầu nhận
xét về hình dạng, màu sắc của từng loại biển báo
- Nhận xét, kết luận
Kết luận: Có 5 nhóm biển báo
+ Nhóm biển báo cấm:Có dạng hình tròn, nhằm báo
tiện cần phải tuyệt đối tuân theo
+ Nhóm biển báo nguy hiểm:Có dạng hình tam giác,
viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen
+ Nhóm biển hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, viền màu
xanh, hình vẽ màu trắng đặc ! cho hiệu lệnh
+ Nhóm biển chỉ dẫn:Có dạng hình chữ nhật hoặc
hình vuông, màu xanh
+ Nhóm biển báo phụ
c.Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhận biết nhanh các loại
biển báo giao thông”
- Cho 2 Đội tham gia trò chơi, mỗi đội 5 em
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi sau
đó tiến hành trò chơi
- Nhận xét, biểu G đội thắng cuộc
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Hát
- Trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát các loại biển báo giao thông, nhận xét
- Lắng nghe
- 2 đội tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010
Toán:
Luyện tập I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán và tính giá trị của biểu thức.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chuẩn bị bài tập 3 ra bảng phụ
- HS : SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp - Lớp !b báo cáo sĩ số lớp
Trang 102.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu và tóm tắt
bài toán sau đó tự làm
Tóm tắt:
48 cái đĩa : 8 hộp
30 cái đĩa : hộp?
Bài 2:
- Đọc yêu cầu nêu tóm tắt và làm
bài tập
Tóm tắt:
45 học sinh : 9 hàng
60 học sinh : hàng?
Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá
trị của biểu thức nào?
- Yêu cầu HS quan sát và nhẩm kết
quả
- Cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên G nhóm
thắng cuộc
- 2 em lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
18 : 3 x 2 = 6 x 2 24 : 6 : 2 = 4 : 2 = 12 = 2
- Lắng nghe
- 1 em đọc bài tập
- Tự làm bài vào giấy nháp
- 1 em lên bảng làm bài
Bài giải:
Số đĩa trong mỗi hộp là:
48 : 8 = 6 (cái đĩa)
Số hộp cần có để chứa 30 cái đĩa là:
30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số : 5 hộp đĩa
- Đọc thầm bài tập 2, nêu dạng toán
- Làm bài tập vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số học sinh ở mỗi hàng là:
45 : 9 = 5 (học sinh)
60 học sinh thì xếp số hàng là:
60 : 5 = 12 ( hàng ) Đáp số: 12 hàng
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát và tính nhẩm mỗi phép tính trong khung hình chữ nhật và nối với kết quả G ứng
- Chơi trò chơi “tiếp sức”
- 2 Đội chơi, mỗi đội 5 em nối tiếp nhau nối từng biểu thức với kết quả đúng
- Nhận xét, biểu G đội thắng cuộc
56 : 7 : 2 36 : 3 x 3 4 x 8 : 4
48 : 8 x 2 48 : 8 : 2
... ngày 27 tháng năm 2010Toán:
bài toán liên quan đến rút đơn vị (Tiếp theo) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết cách giải toán liên...
Thứ tư ngày 28 tháng năm 2010
Toán:
Luyện tập I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải toán lên quan đến rút đơn... Chủ nhật thứ hai ngày tháng + Chủ nhật thứ ba ngày 15 tháng (vì + = 15)
+ Chủ nhật thứ ngày22 tháng ( 15 + = 22)
+ Chủ nhật cuối ngày29 tháng (vì 22 + = 29)
-