LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: GIÁO ÁN MẪU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 22 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -GIÁO ÁN MẪU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 22 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KIẾN THỨC
KĨ NĂNG MÔN HỌC
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáodục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xâydựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáodục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nângcao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệthống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quantrọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hìnhthành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúphọc sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúngđắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêutrên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biếtnhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khảnăng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng củatrẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạtcác phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đốitượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theoChuẩn kiến thức kĩ năng môn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện,động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánhgiá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chươngtrình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năngkhiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh vềhứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vàonăng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạyhọc ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là
vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch
Trang 3bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiêncứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tựnhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viênchủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụhuynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
GIÁO ÁN MẪU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 22 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KIẾN THỨC
KĨ NĂNG MÔN HỌC
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4GIÁO ÁN MẪU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TỪ TUẦN 19 ĐẾN TUẦN 22 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KIẾN THỨC
1 Kin thc- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lịng nhiệt thnh lmviệc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khy (Trả lời được các CH trongSGK)
2 K n¨ng: Hiểu nghĩa cc từ ngữ : Cẩu Khy , yu tinh , thơng minh ,
…
3 Th¸i ®: HS lm nhiều việc tốt.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bi cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài" Rất nhiều mặt trăng " và
trả lời câu hỏi về nội dung bi
Trang 5+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh.
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yu
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc ( 3
lÇn, sửa li pht m, giải nghĩa từ
đọc trơn)
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bi:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nĩi ln sức
khoẻ v ti năng đặc biệt của Cẩu
Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 , 4, 5
+ Cĩ chuyện gì xảy ra với qu
hương Cẩu Khây ?
+ 15 tuổi đ tinh thơng vnghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
+ Yêu tinh xuất hiện bắtngười và súc vật khiến cholàng bản tan hoang
+ Cẩu Khây cùng ba ngườibạn Nắm Tay Đóng Cọc,Lấy Tai Tát Nước, vàMóng Tay Đục Máng lênđường đi diệt rừ yêu tinh
Trang 6+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt
yêu tinh với những ai ?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có
tài năng gì ?
- Ý chính của đoạn cịn lại l gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc Ngày xưa , / ở bản
kia tinh thơng v nghệ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
để đóng cọc xuống đất ,Lấy Tai Tát Nước có thểdùng tai của mình để tátnước Móng Tay ĐụcMáng có thể dùng móngtay của mình đục gỗ thànhlịng mng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Câu truyện ca ngợi sự tài năng và lịng nhiệt thnh lm việc nghĩa của 4 cậu b
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễncảm
******************************************************
*
Trang 7Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
- Gọi 1 HS ln bảng viết bảng lớp
Cả lớp viết vo vở nhp
- việc lm , thời tiết , xanh biếc,
thương tiếc , biết điều
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- HS thực hiện theo yu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm + - Đoạn văn ca ngợikim tự tháp là một cơng trìnhkiến trc vĩ đại của người Ai
Trang 8-Yu cầu HS thực hiện trong nhĩm,
nhóm nào làm xong trước dán
+ Thứ tự các từ cần chọn để
điền là : sinh vật - biết - biết
- sáng tác - tuyệt mĩ - xứng đáng
Trang 9- Dặn HS về nh viết lại cc từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài: Cha đẻ
2 K n¨ng; Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xc định bộ phận
chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặcgợi ý bằng tranh vẽ
3 Th¸i ®: HS vận dụng đặt câu hay
II Đồ dùng dạy - học: b¶ng phơ
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 10a Giới thiệu bi: GV giới thiệu ghi
đề
b Tìm hiểu ví dụ:
Bi 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung
và trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yu cầu HS tự lm bi
- Gọi HS Nhận xt , chữa bi cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc
kiểu câu Ai thế nào ? các em sẽ
- 1 HS lm bảng lớp, cả lớpgạch bằng chì vo SGK
- Nhận xt, chữa bi bạn lm
trn bảng Một đàn ngỗng /
vươn cổ dài cổ, chúi mỏ vềphía trước, định đớp bọn trẻ
- Hng / đút vội khẩu súngvào túi quần ,
chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vàosau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cànhxoan, xua đàn
ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàngquạc, vươn cổ chạy miết + Chủ ngữ trong câu chỉtên của người, của vật trongcâu
Trang 11- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bi 3 :
+ Chủ ngữ trong cc cu trn cĩ ý nghĩa
gì ?
+ Chủ ngữ trong cu kể Ai lm gì ?
chỉ tn của người , con vật ( đồ vật ,
cây cối được nhắc đến trong câu )
Bi 4 :
- Yu cầu HS đọc nội dung và yêu
cầu đề
- Yu cầu lớp thảo luận trả lời cu hỏi
- Gọi HS pht biểu v bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời
Pht biểu theo ý hiểu
-Cc cụ gi / chụm đầu bênnhững chén rượu Cần
- Cc b, cc chị / sửa soạnkhung cửi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1HS lên bảng làm , HSdưới lớp làm vào SGK
- Nhận xt chữa bi trn bảng
Trang 12đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai lm
gì ?
Bi 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu v nội dung
- Yu cầu học sinh quan st tranh v
trả lời cu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm
gì ?
- Yu cầu học sinh tự lm bi
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi
dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
- Tự lm bi
- 3 - 5 HS trình by
- Thực hiện theo lời dặn
của gio vin
******************************************************
*
Thứ tư ngy ………
Kể chuyện:
Trang 13Bác đánh cá và g hung thần.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh
cho từng tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyệnBác đánh cá và g hung thần r rng, đủ ý
2 K n¨ng: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
3 Th¸i ®: Gd HS yu thích kể chuyện,
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sch gio khoa phĩng to ( nếu cĩ ).
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Kể phn biệt lời của cc nhn vật
+ Giải nghĩa từ khĩ trong truyện
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ
từng bức tranh minh hoạ
- Yu cầu quan st tranh minh hoạ trong
SGK v mơ tả những gì em biết qua
+Tranh 2 : Bác đánh cámừng lắm vì đem cái bình
ra chợ bn cũng được khốitiền
+Tranh 3 : Từ trong bìnhmột ln khĩi đen bay ra vàhiện thành một con quỉ /
Trang 14* Kể trong nhĩm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV
đi giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe v
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung, ý nghĩa của chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
Bác mở nắp bình từ trongbình
+Tranh 4 : Con quỷ địi giết
bc đánh cá để thực hiện lờinguyền của nó
+Tranh 5 : Bác đánh cá lừacon quỷ chui vào bình ,nhanh tay đậy nắp , vứt cibình trở lại biển su
- 2 HS ngồi cùng bàn traođổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và traođổi với bạn về ý nghĩatruyện
- Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí đ nu
- HS lắng nghe thực hiện
******************************************************
*
Trang 152.K n¨ng: Hiểu nội dung bài: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì
con người, vì trẻ em, do vậy cần dnh cho trẻ em những điều tốt đẹpnhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
3 Th¸i ®; Hiểu nghĩa các từ ngữ : hiểu biết , loài người
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 Bảng phụ ghi sẵn
câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ: - Gọi 5 HS lên
bảng đọc tiếp nối bài " Bốn anh tài
" và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS nu nội dung chính của bi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS theo di
Trang 16- Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ của bài (3 lượt HS
đọc GV sửa lỗi phát âm, giải nghĩa
từ,đọc trơn)
- GV yêu cầu Hs đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bi:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai
là người sinh ra đầu tiên ?
- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ cịn
lại, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bố v thầy gio gip trẻ em những gì
?
- Ý nghĩa của bi thơ này nói lên
điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện
- HS tiếp nối nhau đọctheo trình tự:
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm , trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi.+Trẻ em được sinh ra đầutiên trên Trái Đất
- Ý trong bi nĩi khơng cĩgì
+ Vì mặt trời cĩ để trẻnhìn r
+ Vì trẻ cần tình yu v lời
ru, trẻ cần bế bồng, chămsóc
+ 1 HS đọc thành tiếng cảlớp đọc thầm trả lời cu hỏi
+ Bố gip trẻ hiểu biết ,bảo cho trẻ ngoan , dạytrẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hnh
Ca ngợi trẻ em , thể hiện tình cảm trn trọng của người lớn đối với trẻ em
+ Lắng nghe
- HS luyện đọc trong
Trang 17- 2 đến 3 HS thi đọc thuộclịng cả bi thơ
1 Kin thc: Nắm vững 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp )
trong bài văn miêu tả đồ vật
2 K n¨ng; Thực hành viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu
tả đồ vật theo 2 cách đ học
3 Th¸i ®: Gd HS yêu quí đồ dùng học tập của mình.
Trang 18II Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
về 2 cch mở bi
( trực tiếp v gin tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn
học của em, đó có thể là chiếc bàn
học ở trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài
theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và
gián tiếp ) cho bài văn
- Gọi HS trình by GV sửa lỗi dng
từ, diễn đạt nhận xét chung và cho
+ Cch 2 gin tiếp: Tơi rất yuquý gia đình tơi, gia đìnhcủa tơi vì nơi đây tôi có bố
Trang 19- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện
tập xây dựng kết bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
mẹ và các anh chị em thânthương, có những đồ vật,
đồ chơi thân quen, gắn bóvới tôi Nhưng thân thiết
và gần gũi nhất có lẽ làchiếc bàn học xinh xắn củatôi
- Về nh thực hiện theo lờidặn của gio vin
Luyện từ v cu:
Mở rộng vốn từ: Tài năng.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc; Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt)
nói về tài năng của con người;
2 k n¨ng: biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa và đặt câu
với một từ đ xếp; hiểu ý nghĩa cu tục ngữ ca ngợi tài trí con người
3 Th¸i ®: Gd HS cĩ ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng dạy - học:
Trang 20- Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phô tô từ điển tiếng Việt
phục vụ cho bài học 4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại
từ ở BT1
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Các từ có tiếng tài " có nghĩa là
có khả năng hơn người bình thường
- Đọc thầm lài các từ màcác bạn chưa tìm được.+Tài hoa, tài giỏi, tàinghệ, tài ba, tài đức, tàinăng,…
+ ti trợ, ti nguyn, ti sản,tiền ti,…
Trang 21Sau đó HS khác nhận xét câu có
dùng với từ của bạn để giới thiệu
được nhiều câu khác nhau với cùng
một từ
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a
Bi 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Nghĩa bóng của các câu tục ngữ
nào ca ngợi sự thông minh , tài trí
của con người ?
a) Ca ngợi con người là tinh hoa, là
thứ quý giá nhất của trái đất
b) Ý nói có tham gia hoạt động, làm
việc mới bộc lộ được khả năng của
ngữ , thnh ngữ cĩ nội dung nĩi về
Giáo là người công nhânrất tài năng
+ Đoàn địa chất đangthăm dị ti nguyn vng niphía Bắc
- 1 HS đọc thành tiếng.+ Suy nghĩ v nu
a) Người ta là hoa đất b) Nước l m v nn
hồ Tay không mà nổi cơ
+ Người ta là hoa của đất
Trang 22chủ điểm tài năng và chuẩn bị bài
1 Kin thc: HS nắm vững 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở
rộng ) trong bài văn miêu tả đồ vật
2 K n¨ng: Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai
cách mở bài trong bài văn tả đồ vật (
mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp )
-Nhận xt chung
-2 HS thực hiện
Trang 23+Ghi điểm từng học sinh
2 Bi mới:
a Giới thiệu bi:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bi 1:
- Yu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu
cầu
- Các em chỉ đọc và xác định đoạn
kết bài trong bài văn miêu tả chiếc
nón
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài
này thuộc kết bài theo cách nào ?
( mở rộng hay không mở rộng)
- Gọi HS trình by GV sửa lỗi nhận
xét chung và cho điểm những HS
làm bài tốt
Bi 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, lựa chọn đề bài
miêu tả
( là cái thước kẻ, hay cái bàn học,
cái trống trường, )
+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết một
đoạn kết bài theo kiểu mở rộng cho
bài bài văn miêu tả đồ vật do mình
tự chọn
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi, và thực hiện tìmđoạn văn kết bài về tảchiếc nón và xác địnhđoạn kết thuộc cách nàonhư yêu cầu
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình by, nhận
xt a) Đoạn kết là đoạn: Mábảo: " Có của phải biếtgiữ gìn thì mới được lâubền "
Vì vậy mỗi khi đi đâu
về, tôi đều móc chiếcnón vào cái đinh đóngtrên tường Không khinào tôi dùng nón để quạt
vì quạt như thế nón sẽ bịméo vành
+ Đó là kiểu kết bài mởrộng: căn dặn của mẹ; ýthức gìn giữ ci nĩn của
bạn nhỏ.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổi tìm v chọn đề
Trang 24+ Sau đó GV phát giấy khổ lớn và
bút dạ cho 4 HS làm, dán bài làm
lên bảng
- Gọi HS trình by GV sửa lỗi nhận
xt chung v cho điểm những HS làm
bài tốt
3 Củng cố – dặn dị:
- Nhận xt tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn
kết theo hai cách mở rộng và không
mở rộng cho bài văn: Tả cây thước
kẻ của em hoặc của bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Miêu tả
đồ vật
bài miêu tả
+ Lắng nghe
- 4 HS làm vào giấy vàdán lên bảng, đọc bàilàm và nhận xét
- Tiếp nối trình by, nhậnxt
- Về nh thực hiện theolời dặn của gio vin
Trang 25
TuÇn 20 Tập đọc:
Bốn anh ti (tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc; Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc
diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoànkết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em CẩuKhây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 K n¨ng: Hiểu nghĩa cc từ ngữ : nc nc, nng thế,…
3 Th¸i ®;Gd HS luôn có tinh thần đoàn kết.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
- Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lịng bi" Chuyện cổ tích lồi
Trang 26+ Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yu
tinh ở đến bắt yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến
từ đấy bản làng lại đông vui
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài ( 3 lÇn: GV sửa lỗi pht
m, giải nghĩa từ khĩ, ®ọc trơn)
- HS đọc theo cặp đôi
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bi:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế
nào ?
+ Yu tinh cĩ php thuật gì đặc biệt ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Hy thuật lại cuộc chiến đấu giữa
bốn anh em Cẩu Khây chống yêu
tinh ?
+ Vì sao anh em Cẩu Khy thắng
được yêu tinh ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều
ăn và cho họ ngủ nhờ.+ Có phép thuật phunnước làm nước ngập cảcánh đồng làng mạc
+ anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh
- 2 HS đọc thành tiếng + Yêu tinh trở về nhà,đập cửa ầm ầm Bốnanh em đ chờ sẵn
+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Nội dung : Ca ngợi
Trang 27- Yêu cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS tiếp nối nhau đọc
và tìm cch đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễncảm
- HS thi đọc toàn bài
Trang 282 K n¨ng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu ch / tr
cc vần uơt / uơc
3 Th¸i ®: Gd HS rn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ ở hai bi tập BT3 a hoặc 3 b ( Nu c)
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
- §ọc cho HS viết bảng lớp Cả
lớp viết vo vở nhp
- thn thiết, nhiệt tình, quyết liệt,
xanh biếc, luyến tiếc, chiếc xe
- Gọi HS đọc đoạn văn.
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ GV đọc lại toàn bài và đọc
- HS thực hiện theo yu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
+ Đoạn văn nói về nhà khoahọc người Anh Đân lớp từ mộtlần đi xe đạp bằng bánh gỗ vấpphải ống cao su lm ơng suýt ng
đ gip ơng nghĩ ra cch cuộn ốngcao su cho vừa vnh bnh xe vbơm hơi căng lên thay vì lmbằng gỗ v nẹp sắt
- Các từ: Đân - lớp, nước Anh,nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ng,lốp, săm ,
+ Viết bi vo vở
Trang 29cho học sinh viết vào vở
+ Đọc lại toàn bài một lượt để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
HS Yêu cầu HS thực hiện
trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
a/ chuyền trong vịm l Chim cĩ gì vui
M nghe ríu rít Như trẻ vui cười b/ Cy su cuốc bẫm
- Đoạn b : thuốc bổ - cuộc đi bộ
- buộc ngài
- HS cả lớp
Trang 30- Dặn HS về nh viết lại cc từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
Luyện từ v cu:
Luyện tập về cu kể Ai lm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc: Nắm được kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai lm
gì ? để nhận biết câu kể đó trong đoạn văn Xác định được Chủ
ngữ, Vị ngữ trong câu kể tìm được
2 K n¨ng: Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai
lm gì ?
3 Th¸i ®; Gd HS vận dụng vo thực tế.
II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ cảnh lm trực nhật lớp ( gợi
ý viết đoạn văn BT2)
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yu cầu HS tự lm bi tìm cc cu kiểu
Ai lm gì ? có trong đoạn văn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bi 2 :
- HS thực hiện viết cc cuthnh ngữ, tục ngữ
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng, traođổi, thảo luận cặp đôi + HS tiếp nối pht biểu
- Nhận xt, bổ sung bi bạn
Trang 31- Yu cầu HS tự lm bi
+ Nhận xt, chữa bi cho bạn
+ Nhận xt, kết luận lời giải đúng
Bi 3 :
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo tranh minh hoạ cảnh học
sinh đang làm trực nhật lớp
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm
gì ?
+ Yêu cầu HS viết đoạn văn
+ Mời một số em lm trong phiếu
mang ln dn trn bảng
- Mời một số HS đọc đoạn văn của
mình
- Cc nhĩm khc nhận xt, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi
dùng từ diễn đạt và cho điểm HS
- Nhận xt, chữa bi bạn lmtrn bảng
+Tu chng tơi buơng neotrong vng biển
C NVN
Trường Sa
+ Một số chiến sĩ / thả
cu
CN VN+ Một số khc / quy quầntrn boong sau , ca
CN VN
ht , thổi so + C heo / gọi nhau quâyđến quanh tàu như
Trang 321 Kin thc; Dựa vo gợi ý trong SGK, chọn v kể lại được câu
chuyện (đoạn chuyện) đ nghe, đ đọc về một người có tài
2 K n¨ng: hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đ kể
3 Th¸i ®; Luôn có ý thức đọc truyện và biết cách diễn đạt lại câu
-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi
- 1 HS kể 2 đoạn của câuchuyện Bác đánh cá và ghung thần v nu ý nghĩa của
cu chuyện
- Lắng nghe
Trang 33- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại
cho lớp nghe cu chuyện mình đ
được chuẩn bị về một người có tài
năng ở các lĩnh vực khác nhau, ở
một mặt nào đó như người đó có trí
tuệ, có sức khỏe Em nào kể chuyện
không có trong sgk mà kể hay, các
em sẽ được điểm cao
- Yu cầu HS giới thiệu cu chuyện m
chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bi cho tiết kể chuyện
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe để thực hiện
- Một số HS nối tiếp nhaugiới thiệu tn cu chuyệnmình kể, nĩi r cu chuyện kể
về ai, ti năng đặc biệt củanhân vật, em đ đọc ở đâuhoặc được nghe ai kể
-1 HS đọc thành tiếng, cảlớp lắng nghe và theo di
Trang 34tuần 21
Tập đọc:
Trống đồng Đông Sơn
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với
nội dung tự hào, ca ngợi
- hiểu nội dung: bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú,độc đáo là niềm tự hào của người Việt Nam.(trả lời được các câuhỏi trong SGK)
2 K n¨ng: Hiểu nghĩa các từ ngữ chính đáng, văn hoá Đông
Sơn, vũ công, nhân bản,
3 Th¸i®; Biết tự hào về nền văn hóa Việt cổ.
II Chuẩn bị: -Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk phóng to.( nu c
®iỊu kiƯn)
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
-Yu cầu HS đọc bài Bốn anh tài và
trả lời các câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em
gặp ai và đ được giúp đỡ như thế
nào ?
+ Vì sao anh em cầu khẩy chiến
thắng được yêu tinh?
2 Bi mới
*Giới thiệu bài - Ghi đề:
- 2 HS thực hiện theo yucầu cảu GV
- Lắng nghe
Trang 35+ Văn hoa trên mặt trống đồng được
diễn tả như thế nào?
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
+ Những hoạt động nào của con
người được miêu tả trên trống đồng?
+ Vì sao cĩ thể nĩi hình ảnh con
người chiếm vị trí nổi bật trên hoa
văn trống đồng?
+Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
- Giữa mặt trống l hìnhngơi sao nhiều cnh, hìnhtrịn đồng tâm, hình vũcơng nhảy ma
- HS đọc thầm và trả lờicâu hỏi
+ Những hoạt động như :đánh cá, săn bắn, đánhtrống, thổi kèn, cầm vũ khíbảo vệ quê hương, tưngbừng nhảy múa mừngchiến công, cảm tạ thầnlinh
-Vì hình ảnh về hoạt độngcủa con người là hình ảnhnổi r nhất trn hoa văn Cáchình ảnh khc chỉ gĩp phầnthể hiện con người
Trang 36nổi bệt nhn bản su sắc).
- Cho đọc nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và ghi điểm cho
có một nền văn hóa lâuđời, bền vững
Tập làm văn:
Miêu tả đồ vật ( Kiểm tra viết )
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc: HS biết viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật đúng
yêu cầu đề bài, có đầy đủ 3 phần: (mở bài, thân bài và kết bài)
2 K n¨ng: Diễn đạt thành câu r ý
Trang 373 Th¸i ® : Gd HS cẩn thận khi lm bi.
II Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết sẵn nội dung dn bi v dn ý
của bi văn tả đồ vật
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về
hai cách kết bài trong bài văn tả
( Ch ý mở bi theo cch gin tiếp )
Đề 4: Hy tả quyển sch gio khoa
Tiếng Việt 4 , tập hai của em
và kết bài như yêu cầu
- Về nh thực hiện theo lời dặncủa gio vin
Trang 38dung tiết TLV Luyện tập giới
thiệu địa phương.
Luyện từ v cu:
Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc:Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con
người và tên một số môn thể thao
2 K n¨ng: nắm được một số thành ngữ; tục ngữ liên quan đến
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
Trang 39- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao
đổi thảo luận và tìm từ, Nhĩm no lm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
được đ đúng với chủ điểm chưa
Bi 3:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm
+ Ghi điểm từng học sinh
Bi 4:- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bổ sung các từ mà nhómbạn chưa có
- Đọc thầm lài các từ màcác bạn chưa tìm được
+ Tập luyện, tập thể dục
đi bộ, chạy, chơi thể thao,bơi lộ, ăn uống điều độ,nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉmát, du lịch, giải trí,…+ vạm vỡ, lực lưỡng, cânđối, rắn rỏi, rắn chắc, sănchắc, chắc nịch, cườngtráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,
-1 HS đọc thành tiếng.+ Thảo luận tìm cc cu tụcngữ, thnh ngữ thuộc chủđiểm sức khoẻ, cử đại diện
Trang 40-Yu cầu HS tự lm bi.
+ Gip HS hiểu nghĩa cc cu bắng cch
ngữ , thnh ngữ cĩ nội dung nĩi về
chủ điểm tài năng và chuẩn bị bài
1.Kin thc: HS nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài
văn mẫu " Nét mới ở Vĩnh Sơn”
2 K n¨ng: Biết đầu biết quan sát và trình by được một vài nét đổi
mới nơi các em đang sống
3.Th¸i ®: Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương