* Hoạt động 2: Mục tiêu: Giúp các em biết giới thiệu về tổ Hướng dẫn Hs của mình, hoạt động của tổ trong mấy tháng viết thư... PP: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành.[r]
Trang 1TUầN 14 Thứ hai , ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc – Kể chuyện.
Người liên lạc nhỏ.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạngù
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá, vui.
- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại
c) Thái độ:
Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện.
- Biết kể câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cửa Tùng.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc.
(40’)
PP: Thực hành,
hỏi đáp, trực
quan
HT: Lớp, cá
nhân
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài.(13’)
PP: Đàm thoại,
- Mục tiêu:* HS TB-Y: Giúp Hs bước đầu đọc
đúng các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
* HS G-K: Đọc đúng đoạn, bài văn theo yêu cầu.
Gv đọc mẫu bài văn
- Đọc với giọng chậm rãi
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim Đồng
*Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời Hs đọc từng câu, đoạn, bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu
nội dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng
Hs đọc nối tiếp từng câu, đoạn, bài
Hs đọc từng đoạn
Cả lớp đọc đồng thanh
Một Hs đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồng thanh
-HS thực hiện theo yêu cầu của
Trang 2hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT: Lớp, cá
nhân, nhóm
* Hoạt động 3:
Luyện đọc lại,
củng cố (7’) PP:
Kiểm tra, đánh
giá trò chơi
HT: Lớp, cá
nhân
* Hoạt động 4:
Kể chuyện.K
(20’)
PP: Quan sát,
thực hành, trò
chơi
HT: Lớp, cá
nhân
- Gv mời Hs giải thích từ mơiự ứng với nội dung
từng đoạn: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong
manh.
* Câu 1,2,3: hS TB-Y thực hiện đầy đủ.GV giúp đỡ thêm.
*Câu 3,4: HS G-K thực hiện cá nhân, nhóm.
- Gv chốt lại nội dung bài
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo
lời của từng nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
- Mục tiêu: Hs K-G: dựa vào các bức tranh minh
họa nội dung 4 đoạn truyện Hs kể lại toàn bộ câu chuyện.
HS TB-Y: Kể từng đoạn câu chuyện
- Gv mời Hs nhìn tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện?
- HS kể trong nhóm
- Gv cho Hs thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
GV.
Hs giải thích các từ khó trong bài
-HS thực hiện cá nhân, nhóm.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
hs thi đọc diễn cảm đoạn 3.h
Hs thi đọc 4 đoạn của bài.H
Hs nhận xét
-HS thực hiện kể từng đoạn của câu chuyện theo yêu cầu
Hs thi kể chuyện trước lớp câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét bài học
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ năm , ngày 18 tháng 11 năm 2010.
Tập viết
Bài: K – Yết Kiêu.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa K Viết tên riêng “Yết Kiêu” bằng chữ nhỏ
Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹpR, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa K
Các chữ Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Trang 3* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nê vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới
thiệu chữ K hoa.(5’)
PP: Trực quan, vấn đáp.
HT: Lớp, cá nhân.
* Hoạt động 2: Hướng
dẫn Hs viết trên bảng
con.(5’)
PP: Quan sát, thực
hành
HT: Lớp, cá nhân.
* Hoạt động 2: Hướng
dẫn Hs viết vào vở tập
viết (20’)
PP: Thực hành, trò
chơi
HT: Lớp, cá nhân.
* Hoạt động 3: Chấm
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo
và nét đẹp chữ K
- Gv treo chữừ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ K
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ,
hiểu câu ứng dụng.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bàiG:
Y, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Y, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Yết Kiêu.
- Gv giới thiệu: Yết Kiêu là một tướng tài của
Trần Hưng Đạo ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục thủng được nhiều chiếc thuyền chiến của giặc ông có nhiều chiến công trong thời nhà Trần
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
-Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Khi đó cùng chung một dạ.
Khi rét chung một lòng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình
bày sạch đẹp vào vở tập viết.
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Kh, Y: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Yết Kiêu: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Yết Kiêu
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các
chữ: Khi.
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Trang 4chữa bài (5’)
PP : Kiểm tra đánh giá,
trò chơi
HT: Lớp, cá nhân.
còn sai để chữa lại cho đúng.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là K Yêu cầuY: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: ôn chữ hoa L.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
Thứ ba , ngày 16 tháng 11 năm 2010. Chính tả Nghe – viết: Người liên lạc nhỏ. I/ Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ” - Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần ay/ây, âm giữa vần i/iê. c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2,3
* HS: VBT, bút II/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Vàm Cỏ Đông. - GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt. - Gv nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 5* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
nghe - viết
(25’)
PP: Phân tích,
thực hành
HT: Lớp, cá
nhân
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập (7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò
chơi
HT: Lớp, cá
nhân, nhóm
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs tìm những chữ dễ viết sai:
lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần
ay/ây âm giữa i/iê.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- HS TB-Y: thực hiện 4 từ
- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và nhanh
Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả G
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu b) tìm nước –dìm chết - Chim Gáy – thoát hiểm.
Hs lắng nghe
Hs đọc lại bài viết.H
-Anh Đức Thanh, Kim Đồng, ông ké Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà
Quảng.
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường!
Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Hs luyện viết bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa lỗi
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần
ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
Trang 6
-
Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc.
Nhớ Việt Bắc.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ: Ca ngợi đất và người Việt bắc đẹp, đánh giặc giỏi
- Hiểu các từ: Việt bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các dòng các câu thơ lục bát
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người
miền núi
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Người liên lạc nhỏ.
- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu hỏi:+
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Luyện đọc (20’)
PP: Đàm thoại,
vấn đáp, thực
hành
HT: Lớp, cá
nhân, nhóm
- Mục tiêu: HS TB-Y: đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ.
HS K-G: ngắt nghỉ đúng nhịp các câu dòng
thơ.Thể hiện tình cảm qua bài thơ
Gv đọc diễm cảm toàn bài.
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn
mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy
sắt, che, vây.
- Gv nói về Việt bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc
- Gv mời đọc từng câu thơ, tứng khồ thơ, cả bài
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Trang 7* Hoạt động 2:
Hướng dẫn tìm
hiểu bài (10’)
PP: Hỏi đáp, đàm
thoại, giảng giải
HT: Lớp, cá
nhân, nhóm
* Hoạt động 3:
Học thuộc lòng
bài thơ (7)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, trò chơi
HT: Lớp, cá
nhân
thơ
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK.
- Gv cho Hs giải thích từ ứng với nội dung từng khổ thơ: Việt bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở
người Việt Bắc?( HS TB-Y)
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ
người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân hoa nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ
đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
- Mục tiêu: HS K-G: nhớ và đọc thuộc bài
thơ.HS TB -Y: Học thuộc 10 câu đầu.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ -
Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc từng câu, khổ thơ và cả bài thơ
Mỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ
Hs đọc lại các câu thơ trên
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.C
Hs giải thích từ
Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
Nhớ hoa, nhớ người
Hs đọc phần còn lại
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc thầm bài thơ
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát ân tình thủy chung.
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha.H
- Nhận xét bài cũ
Rút kinh nghiệm
-
-Thứ tư , ngày 17 tháng 11 năm 2010.
Trang 8Luyện từ và câu
ơn về từ chỉ đặc điểm ơn tập câu Ai thế nào?
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Hs biết tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước, tìm đúng các từ chỉ đặc điểm của
sự vật được so sánh với nhau
- Oõn tập mẫu câu: Ai (cái gìc, con gì) thế nào?
b) Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT.
c) Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT1 Bảng lớp viết BT2.
* HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn các
em làm bài tập
1, 2( 20’)
PP: Trực quan,
thảo luận, giảng
giải, thực hành
HT: Lớp, cá
nhân
- Mục tiêu: * HS G-K: Biết tìm đúng từ chỉ
đặt điểm, tìm các sự vật được so sánh chung đặc điểm.
* HS TB-Y: GV giúp đỡ hS tìm từ.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi một Hs đọc lại bài thơ “ Vẽ quê hương”
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dịng thơ 2 cĩ đặc điểm gì?
- Gv gạch dưới các từ xanh.
- Gv hỏi: Sĩng máng ở dịng thơ 3 và 4 cĩ đặc
điểm gì?
- GV gạch dưới từ: xanh mát.
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời Hs lên bảng làm bài
- Gv mời 1 Hs đứng lên nhắc lại từ chi đặc điểm từng sự vật
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng dịng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dịng, mẫi câu thơ, tác giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm gì?
- Gv mời 1 Hs đọc câu a:
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau
về đặc điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương
Hs lắng nghe
Cĩ đặc điểm chung là: xanh.
Xanh mát.
Cả lớp làm vào VBT
HS sửa bài
Hs nhận xét
Hs đứng lên phát biểu
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Hs đọc câu a)
So sánh tiếng suối với tiếng hát.
Đặc điểm trong : Tiếng suối
trong như tiếng hát xa.
Hs làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng làm bài
Trang 9Hoạt động 2:
Tìm bộ phận
câu Ai thế nào?(
10’)
PP: Thảo luậnT,
thực hành, nhóm
HT: Lớp, cá
nhân, nhóm
- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tìm bộ phận
trả lời cho câu hỏi Ai? Thế nào?
Bài tập 3:
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm đôi
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Hs chữa bài vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình
Hs nhận xét
Hs sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị: ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm
-
-
-
-
-
-Thứ năm , ngày 18 tháng 11 năm 2010
Trang 10Chính tả Nghe – viết : Nhớ Việt Bắc.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng thể thơ lục bát 10 dòng đầu của bài của bài
“Nhớ Việt Bắc”.
b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: au/âu, âm giữavần (i/iê)
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớpù viết BT2, 3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát.
2) Bài cũ: “ Người liên lạc nhỏ”.
- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học.
- Gv và cả lớp nhận xét
3) Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn Hs
chuẩn bị (…25’)
PP: Hỏi đáp, phân
tích, thực hành
HT: Lớp, cá
nhân
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn Hs
làm bài tập ( 7’)
PP: Kiểm tra,
đánh giá, thực
hành, trò chơi
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài
vào vở.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn thơ viết của bài Nhớ
Việt Bắc.
- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại khổ thơ
- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài thơ
+ Cành rừng Việt Bắc có gì đẹp?
+Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?
+ Bài chính tả có mấy câu thơ?
+ Đây là thơ gì?
+ Cách trình bày các câu thơ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
Gv hướng dẫn tìm từ dễ viết sai
*Gv đọc cho viết bài vào vở
- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày
- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài *Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong
VBT.
+ Bài tập 2:
- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT
Hs lắng nghe
Một Hs đọc lại
Hs nêu các cảnh đẹp.
-Nhớ Hoa cùng người.
Có 5 câu – 10 dòng thơ
Thơ 6 – 8 còn gọi là thơ lục bát
Câu 6 viết cách lề vở 2 ô, câu
8 viết cách lề vở 1 ô.
Các chữ đầu dòng, danh từ riêng Việt Bắc.
-HS luyện viết bảng con Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
Học sinh viết bài vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữa bài
Cả lớp làm vào VBT