Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất nông nghiệp như thế nào.. nông nghiệp 3?[r]
Trang 1Ngày soạn Tuần 1
Tiết 1
PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm được yếu tố cơ bản về tháp tuổi và dân số
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương, tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển
2 Kỹ năng.
- Học sinh hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số
- Rèn luyện kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Tranh vẽ về 3 dạng tháp tuổi.
2 Học sinh: Xem trước bài mới.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1.
- Học sinh quan sát hình 1.1:
Trước khi phân tích biểu đồ giáo viên cho học sinh biết
một số ví dụ về các số liệu
VD: Tính đến ngày 31/7/99, tại Hà Nội có 2.490.000
dân
Tính đến năm 1999 nước ta có 76,3 triệu dân
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu
những điều gì?
- Giáo viên giới thiệu cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên
tháp tuổi (3 nhóm tuổi)
VD: Xanh lá cây: chưa đến tuổi lao động
Xanh biển: trong tuổi lao động
Vàng xẩm: hết tuổi lao động
? Quan sát hình 1.1: Cho biết tổng số trẻ em từ khi sinh
ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé
gái?
Tháp 1 ~ 5,5 triệu x 5,5 triệu gái
2 ~ 4,5 triệu trai x 5 triệu gái
1 Dân số nguồn lao động.
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động của một địa phương - quốc gia
Trang 2? Hãy so sánh số người ở trong độ tuổi lao động ở 2 tháp
tuổi? (tháp 2 nhiều hơn tháp 1)
? Hãy nhận xét về hình dạng 2 tháp hình 1.1 về thân –
đáy của 2 tháp?
(tháp 1: Đáy rộng thân hẹp: số người ở độ tuổi lao động
ít hơn tháp đáy hẹp thân rộng tháp 2)
Đáy tháp 1: dân số trẻ
Đáy tháp 2: Dân số già
? Căn cứ vào tháp tuổi hãy cho biết đặc điểm của dân
số?
(Tương lai, hiện tại của 1 địa phương hay một quốc gia)
* Hoạt động 2.
? Quan sát hình 1.2: Cho biết dân số thế giới bắt đầu
tăng từ năm nào?
Màu đỏ dốc đứng: tặng vọt từ 1900
? Đầu công nguyên đến XVI dân số thế giới tặng chậm
do thiên tai, nạn đói, bệnh dịch, chiến tranh…
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng dân số thế giới
tăng nhanh?
(Trong 2 thế kỷ gần đây dân số tăng nhanh…
Giáo viên liên hệ việc chăm sóc sức khoẻ đối với trẻ em,
sự phát triển về kinh tế…
VD: Các trẻ em ở miền núi được tổ chức quốc tế hỗ trợ
sữa miễn phí khi đến trường…
Giáo viên sơ lược và chuyển ý
* Hoạt động 3.
? Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4/SGK
? Cho biết tỉ lệ sinh tử ở 2 nhóm nước phát triển và đang
phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950 – 1980 – 2000?
? Hãy so sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên?
? Trong 2 thế kỷ XIX và XX sự gia tăng dân số thế giới
có đặc điểm gì nổi bật?
(Sự gia tăng không đồng đều ở các nước dân số giảm ở
các nước phát triển thì lại tăng ở những nước đang phát
triển)
? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang
phát triển như thế nào?
(Trẻ em nhiều, kinh tế không đáp ứng kịp: ăn, ở, mặc,
học, y tế, việc làm…)
? Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào? Có
nằm trong tình trạng bùng nổ dân số?
? Việt Nam có chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh?
(Phát triển giáo dục, kiểm soát sinh đẻ…)
? Các nước trên thế giới đã có những chính sách gì để
hạn chế dân số và phát triển kinh tế?
- Giáo viên sơ lược bài học
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm dân số qua giới tính độ tuổi và nguồn lao động
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX
và XX.
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
- Dân số thế giới gia tăng không đồng đều Tăng ở nước đang phát triển giảm ở nước phát triển
- Nhiều nước có chính sách dân số và sự phát
Trang 3triển xã hội tích cực khắc phục bùng nổ dân số
3.3 Củng cố.
Giáo viên cho học sinh nhận biết sự gia tăng dân số qua tháp tuổi
3.4 Dặn dò.
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi/SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 2
Bài 2:
Trang 4SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Học sinh nhận biết được sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2 Kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số
- Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Bản đồ dân số thế giới + bản đồ tự nhiên thế giới.
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu về 3 chủng tộc.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Sự bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới.
3.2 Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1.
- Giáo viên cho học sinh phân biệt 2 thuật ngữ dân số và
dân cư (dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh
thổ định lượng bằng mật độ dân số)
? Hãy khái quát công thức tính mật độ dân số
Dân số (người)
= Mật độ dân số (người/km2)
Diện tích (km2)
- Giáo viên cho học sinh áp dụng tính mật độ dân số thế
giới năm 2002
- Diện tích các châu 149triệu km2
- Dân số: 6294 triệu người
Mật độ dân số ~ 43 người/km2
? Quan sát bản đồ hình 2.1/SGK: Cho biết mỗi chấm đỏ
bao nhiêu người? Các chấm thưa, dày, không có nói lên
điều gì?
? Các chấm đỏ thể hiện điều gì? (mật độ dân số)
? Số liệu mật độ dân số chi biết điều gì?
? Đọc lược đồ hình 2.1: Kể tên khu vực đông dân trên
thế giới (Châ Á + Mĩ)
? Nguyên nhân của sự phân bố không đồng đều?
- Khu vực đông dân: Tập trung ở các đồng bằng châu
1 Sự phân bố dân cư trên thế giới.
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Số liệu về mật độ dân
số cho biết tình hình phân bố dân của một quốc gia
Dân cư tập trung ở các
Trang 5- Khu vực kinh tế phát triển: Tây trung Âu, Đông Bắc
Hoa Kỳ, Đông Nam Brazil, Tây Phi
- Khu vực thưa thớt: Hoang mạc, địa cực, núi hiểm,
vùng xa biển
? Ở lớp 6 môn lịch sử đã học hãy cho biết tại sao vùng
Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (Ấn) và Trung Đông là
nơi đông dân?
(Nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ, nơi sinh ra nền nông
nghiệp đầu tiên của loài người)
- Giáo viên sơ lược và chuyển ý
* Hoạt động 2.
? Căn cứ vào yếu tố nào để chia dân cư thế giới ra thành
các chủng tộc?
(hình dáng, màu da…)
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm (3 nhóm)
? Đặc điểm hình thái bên ngoài của từng chủng tộc? địa
bàn sinh sống
Nhóm 1: Mongoloit - Thẩm: Mông Cổ, Mãn Châu
- Nhạt: Hoa, Việt, Lào
- Nâu: Campuchia, Inđo
Nhóm 2: Negroit
Nhóm 3: Ơropeoit
- Negroit cư trú Châu Phi, Nam Ấn
? Hình thái cơ thể của chủng tộc Ơropeoit…
(Da trắng, tóc nâu, răng gợn sóng, mắt xanh, nâu, mũi
dài nhọn hẹp, môi mỏng)
? Địa bàn cư trú của chủng tộc này?
Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông
Tóm lại: Sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc là đặc
điểm hình thái bên ngoài…
- Giáo viên mở rộng vấn đề phân biệt chủng tộc
(Apacthai) nặng nền ở Châu Mĩ, kéo dìa ở Châu Phi…
đồng bằng châu thổ, vùng ven biển, đô thị…
2 Các chủng tộc.
Gồm 3 chủng tộc chính
- Mongoloit (Vàng) tóc đen, mắt đen, mũi tẹt
- Negroit (đen) Nâu đậm, đen, mắt to, tóc xoăn, mũi rộng thấp, môi dày
- Ơropeoit
Da trắng hồng, tóc nâu vàng, mắt xanh, mũi dài nhọn
3.3 Củng cố.
- Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sinh sống chủ yếu?
- Học sinh làm bài tập 2/trang 9/SGK
(Việt Nam có mật đô dân số cao hơn Trung Quốc, Inđô vì có diện tích nhỏ
và dân số đông)
3.4 Dặn dò.
Về nhà học bài và xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 6KÝ DUYỆT TUẦN 1.
Ngày
Tiết 3
Trang 7Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
Học sinh nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và đô thị,
sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư
2 Kỹ năng.
- Học sinh nhận biết các quần cư nông thôn và đô thị qua ảnh
- Nhận biết sự phân bố 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị.
2 Học sinh: Xem trước bài mới.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc điểm hình dáng của các chủng tộc chính và nơi sinh sống chủ yếu của họ?
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1.
- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ quần cư
? Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một
nơi?
(Sự phân bố, mật độ, lối sống)
? Quan sát hình 3.1 và 3.2: Cho biết sự khác nhau giữa 2
kiểu quần cư đô thị và nông thôn
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận và trả
lời
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một kiểu quần
cư (cách tổ chức sinh sống, mật độ lối sống, hoạt động
kinh tế…)
Các tổ chức sinh sống: Nhà cửa xen kẽ đồng ruộng, tập
hợp thành làng xóm (nông thôn)
Đô thị: Xây nhà cửa, đô thị lớn…
Mật độ: Dân cư ở nông thôn thưa thót
Dân cư thành phố đông đúc
* Hoạt động 2.
? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ở đâu?
(Cổ đại: Trung Quốc, Ấn, La Mã)
? Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì của xã hội loài người?
(Trao đổi hàng hoá, sự phân công lao động giữa nông
nghiệp và thủ công nghiệp)
1 Quần cư nông thôn
và quần cư đô thị.
- Quần cư nông thôn: Dân cư thưa thớt, nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm
- Quần cư đô thị: Nhà cửa xây dựng thành phố phường
2 Đô thị hoá, siêu đô thị.
Trang 8Ngày nay số người sống trong đô thị chiếm 80% dân số
thế giới
? Khi nào đô thị phát triển nhất?
Khi ngành công nghiệp phát triển)
? Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong quá
trình thúc đẩy phát triển đô thị?
(Sự phát triển của thương nghiệp, tiểu công nghiệp và
công nghiệp)
? Quan sát hình 3.3: Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế
giới? (23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên?
(Châu Á – 12)
? Em hiểu gì về siêu đô thị?
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
? Sự gia tăng tự phát của dân số trong các đô thị và siêu
đô thị gây ra những hậu quả gì cho xã hội?
(Sự gia tăng tự phát của dân số để lại nhiều hậu qủa về
môi trường, sức khoẻ, an ninh, giáo dục…)
- Giáo viên sơ lược lại bài học và chốt lại ý trong bài
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX
- Siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển
3.3 Củng cố.
? Nêu sự khác nhau của 2 loại quần cư chính?
3.4 Dặn dò.
Về nhà ôn lại cách đọc tháp tuổi
IV RÚT KINH NGHIỆM.
Tiết 4
Bài 4: THỰC HÀNH
Trang 9PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Củng cố kiến thức đã học của toàn chương về khái niệm mật độ dân số và
sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á
2 Kỹ năng.
Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số
3 Thái độ.
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thực tế dân số Châu Á
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam.
2 Học sinh: Ôn tập lại bài.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Sự gia tăng nhanh và tự phát của số dân trong các đô thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho những vấn đề gì trong xã hội
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài mới.
3.2 Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1.
Quan sát hình 4.1: Cho biết
? Nơi nào có mật đô dân số cao nhất? Biểu hiện bằng
thang màu gì?
(Màu đỏ ~ thị xã trên 3000)
? Nơi nào có mật độ dân số thấp nhất?
(Màu đỏ nhạt trên 1000 - Tiền Hải)
? Trong bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số?
? Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ?
Mật độ dân số trung bình năm 2000? (1000 – 3000)
Giáo viên: Mật độ dân số trung bình (2000) cao nhất cả
nước so với dân số cả nước 238 người/km2 (2001) thì
mật độ dân số trung bình cao hơn từ 3 – 6 lần
? Với mật độ dân số cao nhất cả nước đã ảnh hưởng như
thế nào đối với sự phát triển kinh tế của trung bình?
(đất chật, người đông: thất nghiệp…)
* Hoạt động 2.
Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh 2 nhóm tuổi
Tuổi trẻ: 0 – 14
Tuổi lao động: 15 – 60
? Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia tháp tuổi
(2 canh gần thẳng đứng, hình ngôi tháp – tháp có kết cấu
Bài 1.
Phân tích lược đồ hình 4.1/SGK
- Mật độ cao nhất ở thị
xã trên 3000 (đỏ)
- Mật độ thấp nhất ở Tiền Hải trên 1000
Bài 2.
So sánh 2 nhóm tuổi:
- Dân số trẻ có dạng hình đáy mở rộng
Trang 10ổn định.
? Quan sát hình 4.2 và 4.3:
? So sánh 2 nhóm tuổi trẻ và độ tuổi lao động
Đáy tháp: Nhóm trẻ
Thân tháp: Nhóm độ tuổi lao động
? hình dạng tháp 2 thời điểm 1989 và 1999 có gì thay
đổi?
(Tháp 1989 có kết cấu dân số trẻ
tháp 1999 có kết cấu dân số già)
? Sau 10 năm từ 89 – 99 tình hình dân số thành phố
HCM có gì thay đổi?
(Dân số già đi)
? Qua 2 tháp tuổi 89 và 99, hình 4.2 và 4.3:
? Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ (độ tuổi lao động) Tăng
bao nhiêu?
? Nhóm nào giảm về tỉ lệ (trẻ) là bao nhiêu?
* Hoạt động 3.
? Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm
đỏ (500000 người), mật đô chấm dầy nói lên điều gì?
(Mật độ cao nhất)
? Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó được
phân bố ở đâu?
(Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á)
? Các đô thị phân bố tập trung ở đâu?
(Ven biển 2 đại dương Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương) Trung và hạ lưu các con sông lớn, như khu vực
Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á
- Giáo viên đánh giá lại kết quả thực hành
đỉnh nhọn
- Dân số già đáy hẹp
- So sánh:
Tháp 1989: Đáy rộng thân hẹp
Tháp 1999: Đáy hẹp thân rộng
Bài 3.
- Khu vực tập trung mật
độ dân cư cao: Đông Á, Tây Nam Á và Nam Á
3.3 Củng cố.
Giáo viên lưu ý những vấn đề trong bài còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau (kỹ năng đọc, liên hệ và phân tích bản đồ)
3.4 Dặn dò.
Về nhà ôn tập lại các đới khí hậu ở lớp 6
IV RÚT KINH NGHIỆM
KÝ DUYỆT TUẦN 2
Ngày
Trang 11Ngày soạn Tuần 3
Tiết 5
Phần II: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG - HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.
Bài 5: ĐỚI NÓNG - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức.
- Xác định được vị trí đới nóng trên trái đất và các kiểu môi trường trong đới nóng
- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ, lượng mưa cao quanh năm) có rừng rậm thường xanh phát triển quanh năm
2 Kỹ năng.
- Đọc lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết được môi trường này qua tranh ảnh
3 Thái độ.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới.
2 Học sinh: Sưu tập tranh về rừng rậm thường xanh, rừng sác (ngập mặn) III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Giảng bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Hoạt động 1.
?Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại 5 đới khí hậu trên
trái đất
? Quan sát hình 5.1/SGK: Xác định ranh giới các đới và
môi trường địa lý
? Tại sao đới nóng còn có tên gọi là nội chí tuyến?
(Nằm trong giới hạn từ xích đạo về 2 chí tuyến)
? So sánh diện tích của đới nóng với diện tích của phần
đất nổi trên trái đất?
? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế nào
đến giới thực vật và phân bố dân cư của khu vực này
? Khu vực nội chí tuyến có nhiệt độ cao – gió tín phong
thường xuyên thổi 70% thực vật của trái đất sống trong
rừng rậm của đới này là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền
lâu đời, đông dân
? Dựa vào hình 5.1/SGK: Kể tên các kiểu môi trường của
đới nóng? Môi trường nào có diện tích nhỏ?
? Giáo viên lưu ý môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng
1 Đới nóng.
- Đới nóng nằm ở giữa
2 chí tuyến có diện tích khá lớn Đông thực vật phong phú là khu vực đông dân trên