1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7

65 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 771,5 KB
File đính kèm Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7.rar (198 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn:

Tiết: 01 Ngày dạy:

Phần I: TRỒNG TRỌT

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT.

Bài 1 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

- Trình bày được các nhiệm vụ của ngành Trồng trọt

- Nêu và giải thích được các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sản phẩmtrồng trọt, tăng chất lượng sản phẩm trồng trọt

- Nêu được khái niệm đất trồng

- Trình bày được vai trò của đất đối với sự tồn tại, phát triển của cây trồng

- Nêu các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạngthái, nguồn gốc, vai trò đối với cây trồng

2 Kĩ năng:

- Quan sát và nhìn nhận vấn đề

- Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn

3 Thái độ:

- Coi trọng việc sản xuất trồng trọt

- Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sảnphẩm trồng trọt

- Trao đổi nhóm, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

Trang 2

đối với sự phát triển của xã

hội và đời sống con người?

Bài học hôm nay sẽ trả lời

câu hỏi này

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM

VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

- Yêu cầu HS nêu mục tiêu

bài

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM

VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

- HS nêu

Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM

VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế: 10’.

? Hãy kể tên một số loại cây

lương thực, thực phẩm, cây

công nghiệp trồng ở địa

phương em?

- Giáo viên giảng giải cho

HS hiểu thế nào là cây lương

thực, thực phẩm, cây nguyên

liệu cho công nghiệp:

+ Cây lương thực là cây

trồng cho chất bột như: lúa,

làm nguyên liệu trong công

nghiệp chế biến như: mía,

bông, cà phê, chè,…

- Treo sơ đồ vai trò của

trồng trọt, yêu cầu quan sát

Trồng trọt cung cấplương thực, thực phẩm chocon người, thức ăn cho chănnuôi, nguyên liệu cho côngnghiệp và nông sản để xuấtkhẩu

Trang 3

Câu hỏi GDBVMT?

? Trồng trọt có vai trò như

thế nào đối với môi trường

sống của con người?

- Nhận xét, kết luận

Trồng trọt có vai trò rất

lớn trong việc điều hòa

không khí, cải tạo môi

trường

- Cung cấp nông sảnxuất khẩu (hình d)

- Trồng trọt có vai trò rất lớntrong việc điều hòa khôngkhí, cải tạo môi trường

- Ghi nhận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay và các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt: 15’.

- Yêu cầu học sinh chia

nhóm và tiến hành thảo luận

để xác định nhiệm vụ nào là

nhiệm vụ của trồng trọt?

? Tại sao nhiệm vụ 3, 5

không phải là nhiệm vụ

GDBVMT: Đối với biện

pháp khai hoang lấn biển

- Học sinh chia nhóm, thảoluận và trả lời:

 Đó là các nhiệm vụ1,2,4,6

 Vì trong trồng trọt khôngcung cấp được những sảnphẩm đó:

+ Nhiệm vụ 3: Thuộclĩnh vực chăn nuôi

+ Nhiệm vụ 5: Thuộclĩnh vực lâm nghiệp

- Yêu cầu nêu được:

+ Khai hoang, lấn biển:

tăng diện tích đất canh tác

+ Tăng vụ trên đơn vịdiện tích: tăng sản lượngnông sản

+ Áp dụng đúng biệnpháp kỹ thuật trồng trọt:

tăng năng suất cây trồng

- Có ý nghĩa là sản xuất ranhiều nông sản cung cấp chotiêu dùng

- Không phải vùng nào tacũng sử dụng được 3 biệnpháp đó vì mỗi vùng có điềukiện khác nhau

III ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT, CẦN SỬ DỤNG NHỮNG BIỆN PHÁP GÌ?

Các biện pháp để thựchiện nhiệm vụ của trồng trọt

là khai hoang, lấn biển, tăng

vụ trên đơn vị diện tích và

áp dụng các biện pháp kĩthuật tiên tiến

Trang 4

- HS ghi tựa bài.

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

- HS nêu

Bài 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng: 8’

- Yêu cầu học sinh đọc

thảo luận xem 2 hình có

điểm nào giống và khác

nhau?

- Giáo viên nhận xét, bổ

sung

? Qua đó cho biết đất có

tầm quan trọng như thế nào

đối với cây trồng.

- Đất trồng khác với đá ởchổ đất trồng có độ phìnhiêu

- Ghi nhận

- Học sinh thảo luận nhóm

và cử đại diện trả lời:

+ Giống nhau: đều cóoxi, nước, dinh dưỡng

+ Khác nhau: cây ở chậu(a) không có giá đỡ nhưngvẫn đứng vững còn chậu (b)nhờ có giá đỡ nên mới đứngvững

- Học sinh lắng nghe

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG:

1 Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặttơi xốp của vỏ Trái Đất, trên

đó thực vật có thể sinh sống

và tạo ra sản phẩm

2 Vai trò của đất trồng:

Đất có vai trò đặc biệtđối với đời sống cây trồng vìđất là môi trường cung cấpnước, chất dinh dưỡng, oxicho cây và giữ cho cây đứngthẳng

Trang 5

cho biết trong 2 cây đó thì

cây nào sẽ lớn nhanh hơn,

khỏe mạnh hơn? Tại sao?

- Nhận xét, kết luận

- GDBVMT: Nếu môi

trường đất bị ô nhiễm (nhiều

hóa chất độc hại, nhiều kim

loại nặng, nhiều vi sinh vật

có hại, ) sẽ ảnh hưởng

không tốt tới sự sinh trưởng

và phát triển của cây trồng,

làm giảm năng suất, chất

lượng nông sản, từ đó ảnh

hưởng gián tiếp tới vật nuôi

và con người

- Đất cung cấp nước, chấtdinh dưỡng, oxi cho cây vàgiúp cho cây đứng vững

- Cây ở chậu (a) sẽ phát triểnnhanh hơn, khỏe mạnh hơncây ở chậu (b) vì cây (a) cóđất cung cấp nhiều chất dinhdưỡng hơn

- Ghi nhận

* Hoạt động 5: Nghiên cứu thành phần của đất trồng: 5 ’

- Giáo viên giới thiệu cho

- Như: oxi, khí cacbonic, khínitơ và một số khí khác

- Oxi cần cho quá trình hôhấp của cây

- Có tác dụng hòa tan cácchất dinh dưỡng giúp cây dễhấp thu

- Học sinh thảo luận nhóm

+ Phần rắn: cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây

+ Phần lỏng cung cấpnước cho cây

II THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG:

Gồm 3 phần: phần rắn,phần khí, phần lỏng

- Phần khí cung cấpoxi cho cây

- Phần rắn cung cấpchất dinh dưỡng cho cây

- Phần lỏng: cung cấpnước cho cây

Trang 6

* Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò: 2’

4.Củng cố

? Trồng trọt có vai trò gì

trong đời sống nhân dân và

nền kinh tế ở địa phương

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trước bài:

Tuần: 01 Ngày soạn:

Tiết: 02 Ngày dạy:

Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được thành phần cơ giới của đất trồng

- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất trồng So sánh khảnăng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét

- Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu của đất, nêu được vai trò độ phì nhiêu củađất đối với năng suất cây trồng

Trang 7

- Có ý thức cải tạo đất để giảm tỉ lệ hạt cát, hạt sét làm cho đất có nhiều đặc điểm tốt,

có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt

- Có ý thức cải tạo đất có độ pH cao quá hay thấp quá, tạo cho đất có độ chua phùhợp, đảm bảo cho sản xuất

- Có ý thức bảo vệ làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sản xuất

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị:

- GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

2 Phương pháp:

- Trực quan, hỏi đáp tìm tòi, trao đổi nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đất trồng là gì? Đất trồng

có vai trò như thế nào đối

với đời sống của cây?

? Đất trồng gồm những

thành phần nào? Vai trò

của từng thành phần đối với

đời sống của cây?

ảnh hưởng tới năng suất và

chất lượng nông sản Muốn

- HS nêu

Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG.

* Hoạt động 2: Thành phần cơ giới của đất là gì? 15’.

- Thành phần cơ giớicủa đất là tỉ lệ phần trăm

Trang 8

Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi

là thành phần cơ giới của đất

? Thành phần cơ giới của

đất là gì?

? Dựa vào thành phần cơ

giới người ta chia đất làm

cơ giới của đất

- 3 loại : Đất cát, đất thịt, đấtsét

3 loại chính: đất cát, đất thịt,đất sét

* Hoạt động 3: Phân biệt thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? 10’.

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin trong SGK Trả lời

câu hỏi sau:

? Độ pH dùng để đo cái gì?

- Để đo độ chua, kiềm của

đất người ta lấy dung dịch

chỉ thị màu để nhỏ vào mẫu

đất sau 1 phút dùng giấy

quỳ tím để thử màu Sau đó

đem so với thang pH và kết

luận

? Trị số pH được dao động

trong phạm vi nào?

? Với giá trị nào của PH thì

đất được gọi là đất chua,

kiềm, trung tính?

- Nhận xét và chốt lại

? Đối với loại đất thế nào

thì cần cải tạo và cải tạo

bằng cách nào?

- Giáo viên sửa, bổ sung và

giảng:

Biện pháp làm giảm độ

chua của đất là bón vôi kết

hợp với thủy lợi đi đôi với

Đối với đất chua cần phảibón vôi nhiều để cải tạo

- Để có kế hoạch sử dụng vàcải tạo đất Vì mỗi loại câytrồng chỉ sinh trưởng, pháttriển tốt trong một phạm vi

II ĐỘ CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT:

- Độ pH dao động từ 0đến 14

- Căn cứ vào độ pH người

ta chia đất thành đất chua,đất kiềm và đất trung tinh + Đất chua có pH <6,5

+ Đất kiềm có pH >7,5

+ Đất trung tính cópH= 6,6 -7,5

Trang 9

- GV mở rộng: Người ta

xác định đất chua, kiềm và

trung tính của đất để cĩ kế

hoạch sử dụng và cải tạo

đất Bởi vì mỗi loại cây

trồng sinh trưởng phát triển

? Nếu lạm dụng nhiều loại

phân hố học cĩ tốt khơng?

pH nhất định

- Khơng Vì làm tăng nồng

độ ion H+ trong đất và làmcho đất bị chua

* Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ được nước và chất dinh dưỡng của đất: 8’

? Vì sao đất giữ được chất

dinh dưỡng và nước?

- Gv: Giảng giải cho Hs

thấy rõ trong đất cĩ 3 loại

- Giáo viên giảng thêm:

Để giúp tăng khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng

người ta bĩn phân nhưng tốt

nhất là bĩn nhiều phân hữu

- Lắng nghe

Đất

Khả năng giũnước và chất dinhdưỡng

x

- Đất sét giữ nước, chất dinh

III KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT:

- Nhờ các hạt cát,

limon, sét và chất mùn màđất giữ được nước và chấtdinh dưỡng

- Đất chứa nhiều hạt cĩkích thước bé và càng chứanhiều mùn khả năng giữnước và chất dinh dưỡngcàng cao

Trang 10

- GV giới thiệu các mẫu đất

để trong các cốc từ 1 đến 3,

giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm và biểu diễn thí

nghiệm: Nếu ta đổ từ từ

nước vào 3 cốc này thì cốc

nào nước chảy xuống đáy

* Hoạt động 5: Độ phì nhiêu cuả đất là gì? 5’

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin mục IV SGK và

hỏi:

? Đất thiếu nước, thiếu chất

dinh dưỡng cây trồng phát

triển như thế nào?

? Đất đủ nước, đủ chất dinh

dưỡng cây phát triển như

thế nào?

- Vậy nước và chất dinh

dưỡng là 2 yếu tố của độ phì

nhiêu

- Có thể phân tích đất đủ

nước, đủ chất dinh dưỡng

nhưng chưa hẵn là đất phì

nhiêu vì đất đó chưa cho

năng suất cao

? Vậy đất phi nhiêu là đất

như thế nào ?

? Muốn đạt năng suất cao

ngoài độ phi nhiêu của đất

cần có yếu tố nào nữa?

- Muốn nâng cao độ phì

nhiêu của đất cần phải: làm

đất đúng kỹ thuật, cải tạo và

sử dụng đất hợp lí, thực hiện

chế độ canh tác tiên tiến

? Nguyên nhân nào làm cho

đất xấu đi và gây ảnh

hưởng đến môi trường sinh

- Lắng nghe

- Đất phi nhiêu là đất có đủnước, đủ chất dinh dưỡngđảm bảo cho năng suất cao

và không chứa nhiều chấtđộc hại cho sinh trưởng vàphát triển của cây

- Ngoài độ phi nhiêu của đấtcần có giống tốt, thời tiết tốt,chăm sóc tốt => Năng suấtcao

- Việc chăm bón phân khônghợp lý, chặt phá rừng bừa bãigây ra rửa trôi, xói mòn làmcho đất bị giảm phì nhiêu

IV ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ?

- Độ phì nhiêu của đất làkhả năng của đất cung cấp

đủ nước, oxi, chất dinhdưỡng cho cây trồng bảođảm được năng suất cao,đồng thời không chứa cácchất độc hại cho cây

- Tuy nhiên muốn cónăng suất cao thì ngoài độphì nhiêu còn cần phải chú

ý đến các yếu tố khác như:Thời tiết thuận lợi, giống tốt

và chăm sóc tốt

Trang 11

? Theo em chúng ta cần

phải làm gì để bảo vệ đất và

môi trường ?

? Đất phì nhiêu nhưng

giống cây không tốt, điều

kiện khí hậu không thuận

lới và thiếu sự chăm sóc của

con người thì cây trồng có

phát triển tốt và cho năng

suất cao không ?

- Nhận xét, kết luận

* Liên hệ: Nhân dân ta có

câu tục ngữ nào nói về kinh

nghiệm trong lao động sản

xuất

một cách nghiêm trọng

- Chăm sóc tốt cây trồng, cảitạo đất, bón phân và cungcấp nước đầy đủ cho câytrồng,

? Nhờ đâu mà đất giữ được

nước và chất dinh dưỡng?

? Độ phì nhiêu của đất là

gì?

5 dặn dò

- Về nhà học bài và trả lời

câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trước Bài 6

(SGK) Biện pháp cải tạo,

sử dụng và bảo vệ đất

- Tìm hiểu các biện pháp cải

tạo và bảo vệ đất ở địa

Trang 12

Tuần: 02 Ngày soạn:

Tiết: 03 Ngày dạy:

- Nêu được những lí do phải sử dụng đất hợp lí

- Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích của việc sử dụngmỗi biện pháp

- Chỉ ra được một số loại đất chính đang sử dụng ở Việt Nam và một số loại đất cầnđược cải tạo Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từngloại đất cần được cải tạo

- GV: Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây

- HS: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương

2 Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

Trang 13

Đất là tài nguyên quý của

quốc gia, là cơ sở của sản

xuất nông lâm nghiệp Vì

vậy chúng ta phải biết cách

sử dụng cải tạo và bảo vệ

đất Bài học này sẽ giúp các

em hiểu sử dụng như thế nào

VỆ ĐẤT.

- HS nêu

Bài 6 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO

VỆ ĐẤT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí? 15’.

? Những loại đất nào sau

đồng bằng Sông Cửu Long ?

? Vì sao lại cho rằng đất đó

- Đất bạc màu, cát ven biển,thiếu chất dinh dưỡng

- Đất đồi dốc sẽ bị mất chấtdinh dưỡng do xói mònhàng năm

- Đất phù sa có thể lại nghèokiệt nếu sử dụng chế độcanh tác không tốt

- Đất không phải là nguồntài nguyên vô tận phải sửdụng đất hợp lí để bảo vệnguồn tài nguyên cho đấtnước và luôn duy trì độ phìnhiêu, luôn cho năng suấtcây trồng cao

* Biện pháp sử dụng đất:

- Thâm canh tăng vụ

- Không bỏ đất hoang

- Chọn cây trồng phù hợpvới đất

- Vừa sử dụng đất, vừa cảitạo

* Mục đích sử dụng đất:

I VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÍ?

Do dân số tăng nhanhdẫn đến nhu cầu lương thực,thực phẩm tăng theo, trongkhi đó diện tích đất trồngtrọt có hạn, vì vậy phải sửdụng đất hợp lí

Trang 14

? Vì sao cần phải bảo vệ và

cải tạo đất?

VD: Sau khi khai hoang, lấn

biển xong đất còn mặn, nhân

dân ta thường trồng cây cói

(cây chịu mặn) Sau vài năm

- Tăng đơn vị diện tích đất canh tác

- Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao

- Tăng độ phì nhiêu của đất,

để hạn chế đất xấu, hiệu quảthu hoạch cao

- Cải tạo đất: Một số đấtthiếu chất dinh dưỡng, tích

tụ chất có hại cho cây

- Bảo vệ đất: Đất tốt có thểbiến thành đất xấu, nếu chế

độ canh tác không tốt

- Ghi nhận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp cải tạo và bảo vệ đất: 20’.

Câu hỏi GDBVMT

? Nguyên nhân nào làm cho

đất xấu và nguy cơ diện tích

đất xấu ngày càng tăng?

? Mục đích của việc cải tạo

của mình, em hãy nêu các

biện pháp bảo vệ, cải tạo đất

- HS thảo luận nhóm nhỏ

- Sự gia tăng dân số; tậpquán canh tác lạc hậu,không đúng kĩ thuật; đốt phárừng tràn lan; lạm dụngphân hoá học và thuốc bảo

- Tăng độ che phủ của đất

Hạn chế xói mòn, rửa trôi

- Cày nông, bừa sục, giữnước liên tục, thay nướcthương xuyên: Không xới

II BIỆN PHÁP CẢI TẠO

VÀ BẢO VỆ ĐẤT:

Những biện phápthường dùng để cải tạo vàbảo vệ đất là canh tác, thuỷlợi và bón phân

Trang 15

- Nhận xét, kết luận.

? Qua đó cho biết những

biện pháp nào thường dùng

để cải tạo và bảo vệ đất?

lớp phèn ở tầng dưới lên.Bừa sục hoà tan chất phèntrong nước Giữ nước liêntục để tạo môi trường yếmkhí làm cho các chất chứalưu huỳnh không bị oxi hoátạo thành H2SO4 Thay nướcthường xuyên để tháo nước

có hoà tan phèn và thay thếbằng nước ngọt

- Khử chua áp dụng đối vớiđất chua

* Áp dụng cho đất:

- Đất có tầng đất canh tácmỏng, nghèo dinh dưỡng

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò: 5’

4.Củng cố

? Vì sao phải sử dụng đất

hợp lí?

? Hãy cho biết những biện

pháp dùng để cải tạo và bảo

vệ đất?

1 Đúng hay sai:

a Đất đồi dốc cần bón vôi

b Đất đồi núi cần trồng

cây nông nghiệp xen giữa

cây phân xanh

c Cần dùng các biện pháp

canh tác, thuỷ lợi, bón phân

để cải tạo đất

d Cày sâu, bừa kĩ, bón

phân hữu cơ dùng cho đất

Trang 16

trả lời các câu hỏi cuối bài,

xem và soạn trước bài 7

- Nhận xét tiết học

- Câu 3: 1-d 2-a 3-e 4-c

IV.Rút kinh nghiệm

Tuần: 02 Ngày soạn: Tiết: 04 Ngày dạy:

Trang 17

- Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, ở địaphương.

- Phân loại được những loại phân bón thường dùng

- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độ phìnhiêu của đất; vai trò của phân bón đối với nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩmcủa cây trồng

- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất vànâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt

- Trình bài được cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng

2 Kĩ năng:

- Nhận dạng được các loại phân bón thường sử dụng thuốc các nhóm khác nhau quaquan sát hình thái bên ngoài Lập được sơ đồ phân chia một số loại phân bón thường dùng

3 Thái độ:

- Có ý thức thu gom các nguồn rác thải, phế thải có nguồn gốc từ động vật, thực vật

để đảm bảo vệ sinh môi trường và tăng nguồn phân hữu cơ phục vụ sản xuất

- Có ý thức bảo quản, chế biến và sử dụng phân bón hợp lí để đảm bảo hiệu quả sửdụng phân bón, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải cải tạo đất?

? Người ta thường dùng

những biện pháp nào để cải

tạo đất?

? Nêu những biện pháp cải

tạo đất ở địa phương em?

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, kết luận điểm

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Người ta nói rằng phân

bón là một yếu tố không thể

thiếu trong sản xuất trồng

trọt Vậy phân bón là gì và

nó có tác dụng như thế nào

đối với cây trồng? Để biết

được điều này ta vào bài 7

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 7: TÁC DỤNG CỦA Bài 7: TÁC DỤNG CỦA

Trang 18

- HS nêu.

PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân bón: 15’.

- Yêu cầu học sinh đọc mục

I và trả lời các câu hỏi:

lượng như: Cu, Fe, Zn,…

? Phân bón được chia thành

- Yêu cầu học sinh chia

nhóm và thảo luận để hoàn

thành câu hỏi bt sau:

- Vì phân bón có chứa cácchất dinh dưỡng cần thiếtcho cây trồng

 Đó là đạm, lân, kali

- Lắng nghe

- Có 3 nhóm phân bón làphân hữu cơ, phân hóa học

và phân vi sinh

 Gồm: phân chuồng, phânbắc, phân rác, phân xanh,than bùn và khô dầu

 Gồm: phân lân, phânđạm, phân kali, phân đalượng, phân vi lượng

 Gồm: phân bón có chứa

vi sinh vật chuyển hóa đồng,

vi sinh vật chuyển hóa lân

- Học sinh thảo luận nhóm

h, d, n) + Nhóm phân vi sinh: i

- Ghi nhận

I PHÂN BÓN LÀ GÌ:

- Phân bón là loại “thứcăn” cung cấp bổ sung chođất

- Phân loại:

+ Phân hữu cơ baogồm: phân chuồng, phânxanh, phân rác…

+ Phân hoá học: Phânđạm, phân lân, phân đanguyên tố, vi lượng

Vd: N, P, K, Bo, Mg,Mn…

+ Phân vi sinh: Phânchứa vi sinh vật chuyển hoáđạm, lân

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng phân bón: 20’.

- Yêu cầu học sinh quan sát

H6/SGK

? Phân bón có ảnh hưởng

như thế nào đến đất trồng?

? Hiện nay để hạn chế độ

chua của đất người ta

- Quan sát H6 và trả lời câuhỏi

- Phân bón có tác dụng tăngnăng suất, chất lượng đốivới cây trồng

- Để giảm độ chua người ta

II TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN:

- Tăng độ phì nhiêu chođất

- Tăng năng suất, tăngchất lượng nông sản

Trang 19

thường bón phân gì?

- Theo các nhà nông học:

vôi được sử dụng để giảm

độ chua của đất nhưng vôi

không được coi là phân bón

? Phân bón ảnh hưởng như

thế nào đến năng suất cây

trồng và chất lượng nông

sản? Cho vd?

- GV nêu vd cụ thể: Cam

thiếu phân -> quả nhỏ, ít

nước, lá xoăn Lúa nếu bón

nhiều phân (đạm) -> cây lúa

? Ở gia đình để nâng cao

năng suất cà phê chúng ta

thường bón những loại phân

- Lắng nghe

- Có biểu hiện vàng lá, láxoắn, quả nhỏ, cây phát triểnkém

- Thường bón phân hợp líđúng tỉ lệ, chủng loại phân

- NPK, URÊ, phân chuồng

- Phân vi lượng thường bónvới liều lượng nhỏ

b Phân chuồng, phân

hóa học, phân xanh

c Phân hữu cơ, phân

hóa học, phân vi sinh

Trang 20

c Tăng năng suất, chất

Tuần: 03 Ngày soạn:

Tiết: 05 Ngày dạy:

- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết một số loại phân bón

- Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, thực hiện tốt từng thao tác trong mỗi bước củaquy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, chứa lân hay chứa kali khi mấttên nhãn

Trang 21

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

b Phân chuồng, phân

hĩa học, phân xanh

c Phân hữu cơ, phân

hĩa học, phân vi sinh

3 Đặt vấn đề vào bài mới:

Phân bón có vai trò

rất quan trọng trong nông

nghiệp nhưng mỗi loại

cây trồng chỉ phù hợp với

một loại phân nhất định,

để xử dụng phân hợp lý

với cây trồng ta cần biết

cách nhận dạng một số

loại phân thông thường

trong trường hợp bao bì

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

Trang 22

- HS nêu.

Bài 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG.

* Hoạt động 2: Vật liệu và dụng cụ cần thiết: 10’.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc to

- HS lắng nghe giáo viêngiải thích

- HS chia nhóm thực hànhtheo chỉ dẫn của giáo viên

- Diêm, nước sạch

* Hoạt động 3: Một số quy trình thực hành và tổ chức thực hành: 25’.

- Yêu cầu học sinh đọc 3

bước phần 1 SGK trang 18

- Giáo viên làm mẫu cho

học sinh xem sau đó yêu cầu

các nhóm làm

- Yêu cầu học sinh xác định

nhóm phân hòa tan và không

phân nào là phân đạm và

phân nào là phân kali

- Yêu cầu học sinh đọc to

phần 3 trang 19

- Yêu cầu học sinh xem mẫu

và nhận dạng ống nghiệm

nào chứa phân lân, ống

nghiệm nào chứa vôi

- Yêu cầu học sinh viết vào

tập

- Một học sinh đọc to 3bước

- Học sinh quan sát và tiếnhành thực hành

- Học sinh xác định

- Học sinh đọc to phần 2

- Học sinh quan sát và làmtheo

- Một học sinh đọc to thôngtin mục 3

- Học sinh xác định

- Học sinh ghi bài

II QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

1 Phân biệt nhóm phân bón hòa tan và nhóm ít hoặc không hòa tan:

- Bước 1: Lấy mộtlượng phân bón bằng hạtngô cho vào ống nghiệm

- Bước 2: Cho 10- 15

ml nước sạch vào và lắcmạnh trong vòng 1 phút

- Bước 3: Để lắng 1-2phút Quan sát mức độ hòatan

+ Nếu thấy hòa tan:

đó là phân đạm và phân kali + Không hoặc ít hòatan: đó là phân lân và vôi

2 Phân biệt trong nhóm phân bón hòa tan:

- Bước 1: Đốt cụcthan củi trên đèn cồn đến khinóng đỏ

- Bước 2: Lấy một ítphân bón khô rắc lên cục

Trang 23

- Yêu cầu nhóm thực hành

và xác định

- Sau đó yêu cầu học sinh kẻ

bảng mẫu vào vở và nộp bài

thu hoạch cho giáo viên

- Các nhóm thực hành vàxác định

- Học sinh kẻ bảng và nộpbài thu hoạch cho giáo viên

than củi đã nóng đỏ

+ Nếu có mùikhai: đó là đạm

+ Nếu không cómùi khai đó là phân kali

3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít hoặc không hòa tan:

Quan sát màu sắc:

- Nếu phân bón cómàu nâu, nâu sẫm hoặctrắng xám như ximăng, đó làphân lân

- Nếu phân bón cómàu trắng đó là vôi

Tuần: 03 Ngày soạn:

Tiết: 06 Ngày dạy1

Bài 9 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI

PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đang được sửdụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng

- Phân biệt được bón lót và bót thúc

- Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sởcủa việc sử dụng đó

- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chấtlượng của chúng

Trang 24

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích

3 Thái độ:

- Cĩ ý thức tìm hiểu cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bĩn để sử dụng phân bĩn

cĩ hiệu quả cao trong sản xuất

- Cĩ ý thức bảo quản, chế biến và sử dụng phân bĩn hợp lí để đảm bảo hiệu quả sửdụng phân bĩn, vừa đảm bảo vệ sinh mơi trường, vệ sinh thực phẩm

- Cĩ ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân bắc nhằm đảm bảo vệ sinh mơi trường,

- Trực quan, thuyết trình, thảo luận nhĩm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong các bài 7, 8

chúng ta đã làm quen với

một số loại phân bón

thường dùng trong nơng

nghiệp hiện nay Bài học

hôm nay chúng ta sẽ biết

cách sử dụng các loại

phân bón đó sao cho có

thể thu được năng suất

cây trồng cao, chất lượng

nông sản tốt và tiết kiện

được phân bón.

Đĩ là nội dung của bài học

- HS nêu

Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG

VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BĨN THƠNG THƯỜNG.

Trang 25

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách bón phân: 10’.

- Yêu cầu học sinh đọc

thông tin mục I SGK và hỏi:

? Căn cứ vào thời điểm bón

phân người ta chia ra mấy

phân này có thể bị đất giữ

chặt hoặc chuyển hóa thành

dạng khí tan hoặc bị nước

rửa trôi Bón phân theo

hàng, theo hốc hoặc phun

- Yêu cầu nêu lên các ưu,

nhược điểm của từng cách

 Bón lót là bón phân vàođất trước khi gieo trồng

Bón lót nhằm cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây conngay khi nó mới bén rễ

 Bón thúc là bón phântrong thời gian sinh trưởngcủa cây

 Chia thành các cách bón:

bón vãi, bón theo hàng, bóntheo hốc hoặc phun trên lá

- Cá nhân thực hiện

- Cá nhân trình bày, nhómkhác bổ sung

* Theo hàng ( hình 7) + Ưu: 1 và 9

+ Nhược: 3

* Theo hốc ( hình 8) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3

* Bón vãi: ( hình9) + Ưu: 6 và 9

+ Nhược: 4

* Phun trên lá: ( hình 10) + Ưu: 1, 2, 5

- Có nhiều cách bón: Cóthể bón vãi, bón theo hàng,bón theo hốc hoặc phun trênlá

Trang 26

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các sử dụng các loại phân bón thông thường: 15’.

- Khi bón phân vào đất, các

chất dinh dưỡng có trong

phân bón phải được chuyển

thành các chất hòa tan cây

mới hấp thụ được Vì vậy

đối với các loại phân có

thành phần phức tạp như:

Phân Chuồng hay phân khó

hòa tan cần phải bón vào đất

trước khi gieo trồng để có

đủ thời gian phân hủy và

chuyển hóa thành dạng hòa

tan Những loại phân bón

- Yêu cầu nêu được:

+ Phân hữu cơ: bón lót

+ Phân N, P, K: bón thúc + Phân lân: bón lót, bónthúc

 Cần chú ý đến đặc điểmcủa từng loại phân mà cócách sử dụng phù hợp

- Học sinh ghi bài

II CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG:

Khi sử dụng phân bónphải chú ý tới các đặc điểmcủa từng nhóm

- Phân hữu cơ: bónlót

- Phân vô cơ: bónthúc

- Phân lân: bón lóthoặc bón thúc

* Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân bón thông thường: 10’

- Yêu cầu học sinh đọc mục

III và trả lời các câu hỏi:

? Đối với phân hóa học ta

phải bảo quản như thế nào?

? Vì sao không để lẫn lộn

các loại phân bón với nhau?

? Đối với phân chuồng ta

phải bảo quản như thế nào?

? Tại sao lại dùng bùn ao để

+ Để ở nơi khô ráo, thoángmát

+ Không để lẫn lộn các loạiphân bón với nhau

 Vì sẽ xảy ra phản ứnglàm giảm chất lượng phân

 Có thể bảo quản tạichuồng nuôi hoặc lấy ra ủthành đóng, dùng bùn ao trétkín bên ngoài

 Tạo điều kiện cho vi sinh

III BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG:

Khi chưa sử dụng đểđảm bảo chất lượng phânbón cần phải có biện phápbảo quản chu đáo như:

+ Đựng trong chum,vại, sành đậy kín hoặc bọckín bằng bao nilông

+ Để ở nơi khô ráo,thoáng mát

+ Không để lẫn lộncác loại phân bón với nhau

Trang 27

đó ta thấy rằng tùy vào từng

loại phân mà có cách bảo

quản cho thích hợp

Hãy chọn câu trả lời

? Gia đình em bảo quản

phân bón như thế nào trong

c Không nên để các loại

phân bón lẫn lộn với nhau

d Cả 3 câu a, b, c

- Nhận xét, kết luận

vật phân giải phân hoạtđộng, hạn chế đạm bay đi vàgiữ vệ sinh môi trường

? Người ta bảo quản các

loại phân bón thông thường

bằng cách nào?

5 Dặn dò: Về nhà học bài,

trả lời các câu hỏi cuối bài

và xem trước bài 10

1 c

IV.Rút kinh nghiệm

TT ký duyệt

Trang 28

Tuần: 04 Ngày soạn:

Tiết: 07 Ngày dạy:

Bài 10 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của giống cây trồng đối với năng suất, chất lượng sản phẩm, đốivới tăng vụ trồng trọt, đối với thay đổi cơ cấu giống và lấy được ví dụ minh họa

- Nêu được các tiêu chí đánh giá giống cây trồng tốt

- Nêu được ý nghĩa của việc nắm vững tiêu chí đánh giá giống cây trống tốt trong sảnxuất

- Nêu được các bước và giải thích nội dung từng bước trong phương pháp chọn lọcgiống cây trồng Giải thích được vì sao phải so sánh với giống khởi đầu và giống địaphương Lấy được ví dụ minh họa

- Nêu được các bước và giải thích nội dung mỗi bước trong phương pháp lai tạogiống cây trồng Lấy được ví dụ minh họa

- Trình bày được trình tự các bước và nội dung từng bước tạo giống bằng phươngpháp gây đột biến Lấy được ví dụ minh họa

- Mô tả lại được các bước và đặc điểm mỗi bước trong tạo giống bằng phương phápnuôi cấy mô

- Xác định được vai trò của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng phươngpháp chọn lọc, phương pháp lai, phương pháp gây đột biến và phương pháp nuôi cấy mô

- Phân biệt được sản xuất giống cây trồng và chọn tạo giống cây trồng Lấy được ví

- GV: Hình 11, 12, 13, 14 SGK phóng to Chuẩn bị phiếu học tập cho Học sinh

- HS: Xem trước bài 10

2 Phương pháp:

- Trực quan, thuyết trình, thảo luận nhóm

III Hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới: 5 ’

Trang 29

- Đặt vấn đề vào bài mới:

Ông cha ta thường có câu

“nhất nước, nhì phân, tam

cần, tứ giống”, nhưng ngày

nay con người đã chủ động

trong tưới tiêu nước, chủ

động tạo và sử dụng phân

bón, thì giống được đặt lên

hàng đầu Vậy giống cây

trồng có vai trò như thế nào

trong việc thực hiện nhiệm

vụ sản xuất trồng trọt và làm

như thế nào để có giống

tốt? Ta hãy vào bài mới.

Bài 10: VAI TRÒ CỦA

- Phân hữu cơ: bón lót

- Phân lân: bón lót, bónthúc

- Nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS ghi tựa bài

Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

- HS nêu

Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của giống cây trồng: 10’.

- Giáo viên treo tranh yêu

cầu HS quan sát và hỏi:

? Giống cây trồng có vai trò

gì trong sản xuất trồng trọt?

? Nhìn vào hình 11a hãy

cho biết thay giống cũ bằng

giống mới năng suất cao có

 Giống cây trồng có vaitrò:

+ Tăng năng suất

+ Tăng vụ

+ Thay đổi cơ cấu cây trồng

 Giống cây trồng là yếu tốquyết định đối với năng suấtcây trồng

 Có tác dụng tăng các vụgieo trồng trong năm

I VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG:

Giống cây trồng tốt cótác dụng làm tăng năng suất,tăng chất lượng nông sản,tăng vụ và làm thay đổi cơcấu cây trồng trong năm

Trang 30

ảnh hưởng như thế nào đến

cơ cấu cây trồng?

- Nhận xét, kết luận

 Làm thay đổi cơ cấu câytrồng trong năm

- Ghi nhận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tiêu chí của giống cây trồng: 10’.

- Yêu cầu học sinh chia

nhóm, thảo luận 5 tiêu chí

để chọn ra những giống cây

trồng tốt

- Giáo viên hỏi:

? Tại sao tiêu chí 2 không

phải là tiêu chí của giống

cây trồng tốt?

- Giáo viên giảng giải từng

tiêu chí và hỏi:

? Tại sao người ta lại chọn

tiêu chí là giống chống chịu

sâu bệnh?

- Nhận xét, kết luận

- Học sinh thảo luận nhóm,

cử đại diện trả lời, nhómkhác bổ sung

 Đó là tiêu chí : 1,3,4,5

- Học sinh trả lời:

 Giống có năng suất caochưa hẳn là giống tốt màgiống có năng suất cao và

ổn định mới là giống tốt

- Học sinh lắng nghe và trảlời:

 Nếu giống không chốngchịu được sâu bệnh thì sẽtốn nhiều công chăm sóc,năng suất và phẩm chấtnông sản thấp

- Học sinh ghi bài

II TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG TỐT:

- Sinh trưởng tốt trongđiều kiện khí hậu, đất đai vàtrình độ canh tác của địaphương

* Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp chọn tạo giống cây trồng: 15’

- Yêu cầu học sinh quan sát

và giống địa phương (3)

Nếu tốt hơn thì cho sản xuấtđại trà

- Học sinh lắng nghe, ghibài

- Học sinh quan sát và trảlời:

1 Phương pháp chọn lọc:

Từ nguồn giống khởiđầu (1) chọn các cây có đặctính tốt, thu lấy hạt Gieo hạtcủa các cây được chọn (2)

và so sánh với giống khởiđầu (1) và giống địa phương(3) Nếu tốt hơn thì cho sảnxuất đại trà

2 Phương pháp lai:

Lấy phấn hoa của câydùng làm bố thụ phấn chonhụy hoa của cây dùng làm

mẹ Sau đó lấy hạt của cây

mẹ gieo trồng ta được câylai Chọn các cây lai có đặctính tốt để làm giống

Trang 31

- Giáo viên giải thích hình

nuôi cấy mô?

- Giáo viên giải thích, bổ

nhụy hoa của cây dùng làm

mẹ Sau đó lấy hạt của cây

mẹ gieo trồng ta được câylai Chọn các cây lai có đặctính tốt để làm giống

- Học sinh lắng nghe và ghibảng

- Học sinh đọc to và trả lời:

 Sử dụng tác nhân vật lí(tia) hoặc hoá học để xử lícác bộ phân của cây (hạt,mầm, nụ hoa, hạt phấn…)gây ra đột biến Gieo hạt củacác cây đã được xử lí độtbiến, chọn những dòng cóđột biến có lợi để làm giống

- Học sinh lắng nghe, ghibài

- Nhóm thảo luận và trả lời:

 Tách lấy mô (hoặc tếbào) sống của cây, nuôi cấytrong môi trường đặc biệt

Sau một thời gian, từ mô(hoặc tế bào) sống đó sẽhình thành cây mới, đemtrồng và chọn lọc ra đượcgiống mới

- Học sinh ghi bài

 Đó là phương pháp chọnlọc

- Học sinh lắng nghe

3 Phương pháp gây đột biến:

Sử dụng tác nhân vật lí(tia) hoặc hóa học để xử lícác bộ phận của cây (hạt,mầm, nụ hoa, hạt phấn…)gây ra đột biến Gieo hạt củacác cây đã được xử lí độtbiến, chọn những dòng cóđột biến có lợi để làm giống

4 Phương pháp nuôi cấy mô:

Tách lấy mô (hoặc tếbào) sống của cây, nuôi cấytrong môi trường đặc biệt.Sau một thời gian, từ mô(hoặc tế bào) sống đó sẽhình thành cây mới, đemtrồng và chọn lọc ra đượcgiống mới

chọn tạo giống cây trồng?

Hãy cho biết đặc điểm của

phương pháp nuôi cấy mô?

I Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Trong trồng trọt thì

giống có vai trò:

a Quyết định đến năng

1 d

Trang 32

trả lời các câu hỏi cuối bài

và xem trước bài 11

- Nhận xét tiết học

2 c

IV.Rút kinh nghiệm

Tuần: 04 Ngày soạn

Tiết: 08 Ngày dạy

Ngày đăng: 03/06/2016, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mẫu vào vở và nộp bài - Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7
Bảng m ẫu vào vở và nộp bài (Trang 23)
Hình 13 và cho biết: - Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7
Hình 13 và cho biết: (Trang 30)
Sơ đồ 3 và cho biết: - Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7
Sơ đồ 3 và cho biết: (Trang 34)
Hình nào cây bị sâu và hình - Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7
Hình n ào cây bị sâu và hình (Trang 41)
Hình 23 và trả lời: - Giáo án Công nghệ 7 tuần 1 đến tuần 7
Hình 23 và trả lời: (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w