Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ trong SGK, nhận xét và phân tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: - Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và hìn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGễ TRÍ HềA
- -
Giáo viên địa lý
Ngoõ Quang Tuaỏn
Năm học : 2010 - 2011
Giáo án
địa lý 10 - ban cơ bản
Trang 2Phần một : Địa lý tự nhiên
Chương i : Bản đồ
=============== ================
Ngày soạn: 15 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 1
BÀI 1 : CÁC PHẫP CHIẾU HèNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
I MỤC TIấU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu được vỡ sao cần cú cỏc phộp chiếu hỡnh bản đồ
- Hiểu rừ được một số phộp chiếu hỡnh bản đồ cơ bản
2 Kĩ năng :
- Phõn biệt được một số dạng lưới kinh - vĩ tuyến khỏc nhau của bản đồ, từ đú biết được lưới kinh – vĩ tuyến
đú của phộp chiếu hỡnh bản đồ nào
- Thụng qua phộp chiếu hỡnh bản đồ, biết được khu vực nào là khu vực tương đối chớnh xỏc của bản đồ, khu vực nào kộm chớnh xỏc hơn
3 Thỏi độ :
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Thế giới, bản đồ vựng cực Bắc, bản đồ Chõu Âu Quả Địa Cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ễn định lớp :
2 Nội dung bài mới :
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ1: Cỏ nhõn
Bước 1: GV yờu cầu HS quan sỏt 3 bản đồ núi trờn
và phỏt biểu khỏi niệm bản đồ
Bước 2: GV yờu cầu HS quan sỏt Địa Cầu (mụ hỡnh
của Trỏi Đất) và bản đồ thế giới, suy nghĩ cỏch thức
chuyển hệ thống kinh vĩ tuyến trờn Địa Cầu lờn mặt
phẳng
Bước 3: GV yờu cầu HS quan sỏt trở lại 3 bản đồ và
trả lời cỏc cõu hỏi:
- Tại sao hệ thống kinh, vĩ tuyến trờn 3 bản đồ này cú
1 Khỏi niệm phộp chiếu hỡnh bản đồ
- Phộp chiếu bản đồ là cỏch biểu diễn mặt cong của Trỏi Đất lờn một mặt phẳng, để mỗi điểm trờn mặt
Trang 3HĐ2: Cá nhân
Bước 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu, cuộn lại
thành hình nón và hình trụ
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trong
SGK và cho biết các phép chiếu cơ bản
HĐ3: Cá nhân
Bước 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trong
SGK và cho biết các vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với
Địa Cầu
HĐ4: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ từ 4 - 6
HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí tiếp xúc
của mặt phẳng với Địa Cầu, đặc điểm của lưới kinh,
vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ, dùng
để vẽ khu vực nào trên Địa Cầu
- Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu
mà có các phép chiếu phương vị khác nhau
+ Phép chiếu phương vị đứng
- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở cực
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực
- Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực
+ Phép chiếu phương vị ngang:
- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở giữa Xích đạo
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, các vĩ tuyến là những cung tròn
Trang 4và các kinh tuyến còn lại là những đường cong
- Những khu vực ở gần xích đạo và kinh tuyến giữa tương đối chính xác
- Dùng để vẽ bán cầu Đông, bán cầu Tây
+ Phép chiếu phương vị nghiêng:
- Mặt phẳng tiếp xúc với Địa Cầu ở một điểm bất kỳ
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: kinh tuyến giữa là đường thẳng, các vĩ tuyến và kinh tuyến còn lại là những đường cong
- Những khu vực ở gần nơi tiếp xúc tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình
b Phép chiếu hình nón
+ Phép chiếu hình nón là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình nón
+ Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với Địa Cầu
mà có các phép chiếu hình nón khác nhau
+ Phép chiếu hình nón đứng:
- Trục hình nón trùng với trục quả cầu
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh hình nón Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đỉnh hình nón
- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác
- Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình
c Phép chiếu hình trụ
+ Phép chiếu hình trụ là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu lên mặt chiếu là hình trụ
+ Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với Địa Cầu
mà có các phép chiếu hình trụ khác nhau
+ Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với Địa Cầu theo vòng Xích đạo
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến và vĩ tuyến đều
là những đường thẳng song song và thẳng góc nhau
Trang 5HĐ5: Cá nhân
Bước 1: GV cuộn giấy vẽ thành hình nón
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 trong
SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của hình nón với
mặt Địa Cầu
HĐ6: Cá nhân
Bước 1: GV cuộn giấy vẽ thành hình nón
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7a và 1.7b
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí tiếp xúc
của hình nón với Địa Cầu, đặc điểm của lưới kinh vĩ
tuyến trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ, khu vực
vẽ
HĐ7: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành hình
trụ
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 trong
SGK, nhận xét về các vị trí tiếp xúc của hình trụ với
Địa Cầu
HĐ 8: Cá nhân
Bước 1 : GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành hình
trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với Địa Cầu ở những
vị trí khác nhau
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8a trong
SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí tiếp xúc của
hình trụ với Địa Cầu, đặc điểm của lưới kinh vĩ tuyến
trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ, khu vực vẽ
HĐ 9: Cá nhân
Bước 1: GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ?
Phân loại bản đồ có thể dựa vào những tiêu chí nào?
Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu trong SGK để
trả lời từng cách phân loại Sau đó GV yêu cầu HS vẽ
sơ đồ phân loại bản đồ vào tập
- Những khu vực ở Xích đạo tương đối chính xác
Trang 6IV ĐÁNH GIÁ :
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Thể hiện trên bản đồ Phép chiếu
bản đồ
Các kinh tuyến
Các
vĩ tuyến
Khu vực tương đối chính xác
Khu vực kém chính xác
Phương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 8 sgk
- Chuẩn bị trước bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 7Ngày soạn: 17 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 2
BÀI 2 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
- Hiểu rõ được hệ thống ký hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
- Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ khung Việt Nam Bản đồ Công nghiệp Việt Nam Bản đồ Nông nghiệp Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam Bản đồ Tự nhiên Việt Nam Bản đồ Phân bố dân cư Châu Á
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy cho biết từng phép chiếu hình bản đồ thường dùng để vẽ bản đồ ở khu vực nào ?
2 Nội dung bài mới :
Trước tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ từ 6 - 8
HS
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát các bản đồ
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Đối tượng biểu
hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp:
- Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và hình 2.2 trong SGK
hoặc bản đồ Công nghiệp VN
- Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 trong SGK hoặc bản
đồ Khí hậu VN
- Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4 trong SGK
- Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 và bản đồ Nông
nghiệp VN
- Nhóm 5: Nghiên cứu hình 2.6 trong SGK hoặc bản
đồ Công nghiệp VN
Trang 8Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những
điều đã quan sát và nhận xét
1 Phương pháp ký hiệu
a Đối tượng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
b Các dạng ký hiệu
- Ký hiệu hình học
- Ký hiệu chữ
- Ký hiệu tượng hình
c Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
2 Phương pháp ký hiệu đường chuyển động
a Đối tượng biểu hiện
Dùng để biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
b Khả năng biểu hiện
- Hướng di chuyển của đối tượng
- Số lượng của đối tượng di chuyển
- Chất lượng của đối tượng di chuyển
3 Phương pháp chấm điểm
a Đối tượng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm
b Khả năng biểu hiện
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
a Đối tượng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố trong nhữg đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó
b Khả năng biểu hiện
- Số lượng của đối tượng
Trang 9- Chất lượng của đối tượng
- Cơ cấu của đối tượng
5 Phương pháp khoanh vùng
a Đối tượng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định
b Khả năng biểu hiện
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
IV ĐÁNH GIÁ :
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phương pháp biểu hiện Đối tượng
biểu hiện
Cách thức tiến hành
Khả năng biểu hiện
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 14 sgk
- Chuẩn bị trước bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 10Ngày soạn: 19 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 3
BÀI 3 : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ ý nghĩa của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập
2 Kĩ năng :
- Cũng cố và rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập
3 Thái độ :
- Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Một số bản đồ về địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nào đó
- Ảnh máy bay, ảnh vệ tinh một số khu vực Bản đồ địa hình cùng một khu vực
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Các đối tượng địa lý trên hình 2.2 và 2.3 được biểu hiện bằng các phương pháp nào ? Các phuơng pháp đó thể hiện được những nội dung nào của đối tượng địa lý ?
2 Nội dung bài mới :
Chúng ta cần sử dụng bản đồ như thế nào để có thể học tập tốt môn Địa lý trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao học
địa lí cần phải có bản đồ?
Bước 2: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và phát biểu
về vai trò trong học tập và trong đời sống
Bước 3: Sau khi HS phát biểu nhiều ý kiến khác
Trang 11HĐ 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề
cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập được nêu
ra trong SGK
Bước 2: GV yêu cầu Hs giải thích ý nghĩa của những
điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản
đồ cụ thể
HĐ 3: Cá nhân:
- Tại sao phải xác định được phương hướng trên bản
đồ ? (Vị trí)
- Giáo viên lấy ví dụ: Hướng chảy của sông liên
quan đến địa hình > tìm hiểu trong mối quan hệ
với địa hình
II Sử dụng bản đồ trong học tập
1 Những vấn đề cần lưu ý
a Chọn bản đồ phù hợp
b Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỉ lệ và ký hiệu bản đồ
c Xác định phương hướng trên bản đồ
d Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản
đồ
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý trong bản
đồ , trong Atlat
IV ĐÁNH GIÁ :
- Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
- Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bản đồ cần chú ý việc liên kết, đối chiếu các kí hiệu với nhau?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 16 sgk
- Chuẩn bị trước bài mới :
Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia HS ra thành 5 nhóm ( Có thể giữ nguyên nhóm trong tiết học này hoặc chia theo nguyện vọng của HS ) và yêu cầu mỗi nhóm sưu tầm các bản đồ cho một phương pháp biểu hiện
Ví dụ: Nhóm 1, sưu tầm các bản đồ biểu hiện bằng phương pháp ký hiệu …
VI PHỤ LỤC :
Trang 12Ngày soạn: 21 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 4
BÀI 4 : THỰC HÀNH - XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng :
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Các bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân cư, bản đồ địa hình, các vùng công nghiệp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Chứng minh rằng bản đồ là một phương tiện để sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày
- Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng những bản đồ nào ?
2 Nội dung bài mới :
HĐ: Cả lớp, nhóm Có thể tiến hành theo 2 phương án:
* Phương án 1: HS sưu tầm, thu thập bản đồ theo sự phân công của GV và chuẩn bị nội dung báo cáo
* Phương án 2: GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội dung báo cáo
Bước 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu của giờ thực hành cho cả lớp rõ
- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm đã phân và giao nhiệm vụ trong tiết học trước
- Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
- Tên phương pháp
- Đối tượng biểu hiện của phương pháp
- Khả năng biểu hiện của phương pháp
Bước 2:
- Lần lượt các nhóm lên giới thiệu các bản đồ đã thu thập và trình bày phương pháp đã được phân công:
Trang 13Khả năng biểu hiện
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Tiếp tục hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị trước bài mới :
VI PHỤ LỤC :
Trang 14Chương ii : Vũ trụ Hệ quả các chuyển động
của trái đất
=============== ================
Ngày soạn: 25 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 5
BÀI 5 : VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG
TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIấU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Nhận thức được : Vũ Trụ là vụ cựng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đú cú Trỏi Đất chỉ là một bộ phận rất nhỏ
bộ trong Vũ Trụ Hiểu cỏc khỏi niệm: Vũ trụ, Thiờn Hà, Dải Ngõn Hà, Hệ Mặt Trời
- Giải thớch được cỏc hiện tượng : Sự luõn phiờn ngày đờm, giờ trờn Trỏi Đất, sự lệch hướng chuyển động của cỏc vật thể trờn bề mặt Trỏi Đất
- Nhận thức đỳng đắn quy luật hỡnh thành và phỏt triển của cỏc thiờn thể
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở thực hành của học sinh
2 Nội dung bài mới :
- Con người cú ý thức tỡm hiểu về thiờn nhiờn từ rất sớm Trỏi Đất rộng lớn, Vũ Trụ bao la chứa đựng bao ẩn
số luụn thỳc giục con người tỡm tũi, khỏm phỏ để tỡm ra lời lý giải Trong bài học hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu những nột khỏi quỏt về Vũ Trụ, về Hệ Mặt Trời, về Trỏi Đất và những Hệ quả do sựu chuyển động tự quay quanh trục của Trỏi Đất gõy nờn
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ1: Cả lớp
HS dựa vào hỡnh 5.1, kờnh chữ trong SGK, vốn hiểu
biết, trả lời cỏc cõu hỏi:
- Vũ Trụ là gỡ?
- Phõn biệt Thiờn Hà với Dải Ngõn Hà
+ Thiờn Hà: là một tập hợp của rất nhiều thiờn thể,
Trang 15Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì?
HĐ 2: Cá nhân
Bước 1:
* HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong SGK, vốn
hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hệ Mặt Trời được hình thành từ khi nào?
- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự
xa dần Mặt Trời
Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý quỹ đạo của
các hành tinh (quỹ đạo hình elip gần tròn, trừ quỹ
đạo của Diêm Vưng tinh, quỹ đạo các hành tinh khác
đều nằm trên một mặt phẳng) và hướng chuyển động
của các hành tinh
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức Các
thiên thể gồm: các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh,
sao chổi, thiên thạch
Chuyển ý: Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt
Trời? Trái Đất có những chuyển động chính nào?
HĐ 3: Cặp/ nhóm
Bước 1:
HS quan sát các hình 5.2 trong SGK và dựa vào kiến
thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời? Vị
trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là các
chuyển động nào?
2 Hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời: hình thành cách đây 4,5 đến 5 tỉ năm
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa, các thiên thể quay xung quanh và các đám mây bụi khí
- Có 8 hành tinh lớn: Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh Mặt Trời, vừa tự quay quanh trục
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời :
Trang 16Bước 2:
- HS trình bày kết quả, dùng Quả Địa Cầu biểu diễn
hướng tự quay của Trái Đất
GV giúp HS chuẩn kiến thức, kĩ năng
Gợi ý:
- Biểu diễn hiện tượng tự quay: Đặt Quả Địa Cầu
trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả Địa Cầu quay từ
trái sang phải, đó chính là hướng tự quay của Trái
Đất
HĐ 4: Cả lớp
GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học, trả
lời câu hỏi:
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm ?
- Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái
Đất?
HĐ 5: Cá nhân
Bước 1: HS quan sát hình 5.3, kênh chữ SGK, kết
hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ
quốc tế
- Vì sao người ta phải chia ra các khu vực giờ và
thống nhất cách tính giờ trên thế giới
- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số
các múi giờ? Việt Nam ở múi giờ số mấy?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn toàn
thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế?
- Tìm trên hình 5.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và
nêu quy ước quốc tế về đổi ngày
Gợi ý: Trái Đất là khối cầu và tự quay từ Tây sang
Đông nên cùng một thời điểm, các nơi trên Trái Đất
có giờ khác nhau Để tiện cho việc tính giờ và giao
dịch quốc tế người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ,
lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu
vực giờ gốc …
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1 Sự luân phiên ngày đêm
- Do Trái Đất có hình cầu -> hiện tượng ngày – đêm
- Do Trái Đất tự quay quanh trục -> hiện tượng luân phiên ngày - đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Trang 17Bước 2: HS phát biểu, xác định trên Quả Địa Cầu
múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV chuẩn kiến thức
HĐ 6: Cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào hình 5.4 SGK và vốn hiểu biết:
- Cho biết, ở nửa cầu Bắc các vật chuyển động bị
lệch sang phía nào, ở nửa cầu Nam các vật chuyển
động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển
động ban đầu
- Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó
- Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì?
Nó tác động tới chuyển động của các vật thể nào trên
Trái Đất?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT…
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit
- Biểu hiện:
+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam: lệch hướng về bên trái
- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ
độ
- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái đất …
IV ĐÁNH GIÁ :
- Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà
- Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tượng tự quay quanh trục của Trái Đất
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 21 sgk
- Sưu tầm tài liệu , chuẩn bị bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 18Ngày soạn: 27 / 7 / 2010 Tiết PPCT : 6
BÀI 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
- Nhận thức đúng đắn các quy luật tự nhiên
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có)
- Quả Địa Cầu Phóng to các hình vẽ trong SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Căn cứ vào bản đồ các múi giờ, hãy tính giờ và ngày ở Việt Nam, biết rằng ở thời điểm đó, giờ GMT đang là 24h ngày 31 / 12
2 Nội dung bài mới :
- Có lẽ không ai trong chúng ta lại không biết câu ca dao :
“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối “
- Vì sao lại có hiện tượng được phản ánh trong câu ca dao trên ? Các em sẽ tìm thấy lời giải đáp câu trả lời này qua bài học hôm nay :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm
Bước 1:
* Các nhóm 1, 2: Dựa vào hình 6.1 và 6.2 kênh chữ
trong SGK, thảo luận theo gợi ý:
- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh là gì?
- Nơi nào của Trái Đất có Mặt Trời lên thiên đỉnh
mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ 1 lần?
- Thế nào là chuyển động biểu kiến hằng năm của
Mặt Trời?
- Nguyên nhân nào sinh ra sự chuyển động biểu kiến
của Mặt Trời hằng năm?
Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên đã sinh ra các hệ quả :
Trang 19* Các nhóm 3, 4: Dựa vào hình 6.2 - 6.3 và kiến thức
- Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa hạ nóng
bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo
- Vì sao các mùa của hai nửa cầu trái ngược nhau?
Gợi ý cho nhóm 3,4: Khi giải thích về mùa cần chú ý
mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi phương của
Trái Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời với độ lớn
của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt, toả nhiệt của
bề mặt Trái Đất
Ví dụ: Từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6, do trục nghiêng
nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời, dẫn tới óc nhập xạ
(góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất)
lớn, thời gian được chiếu sáng lớn hơn thời gia trong
bóng tối (ngày dài hơn đêm); điều đó làm cho nửa
cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời, nhưng
I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
- Khái niệm : Chuyển động biểu kiến là chuyển động nhiền thấy bằng mắt, nhưng không có thực
- Biểu hiện : + Mặt Trời chuyển động biểu kiến giữa khu vực 2 chí tuyến Bắc và Nam
+ Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc
II Các mùa trong năm
- Khái niệm : Mùa là một phần thời gian trong năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời gian và khí hậu
- Biểu hiện : Mùa ở 2 bán cầu sẽ trái ngược nhau về thời gian
- Cách phân chia mùa : + Bốn mùa theo dương lịch (BCB) : Các ngày xuân phân , hạ chí , thu phân và đông chí là ngày khởi đầu của 4 mùa
+ Bốn mùa theo Âm – dương lịch (BCB) : Thời điểm bắt đầu của 4 mùa được tính sớm hơn mùa dương lịch khoảng 45 ngày
Trang 20do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này
mới ấm lên, đó là mùa xuân (mùa xuân ấm áp) Từ
ngày 22/6 đến ngày 23/9, nửa cầu Bắc vẫn ngả về
Mặt Trời, nên góc nhập xạ vẫn lớn ngày dài hơn
đêm, nửa cầu Bắc nhận được nhiều nhiệt, lại cộng
với lượng nhiệt đã tích được vào mùa xuân nên nhiệt
độ tăng cao, đó là mùa hạn nóng bức …
* Các nhóm 5,6 : Dựa vào hình 6.2 - 6.3 và kênh
chữ, vốn hiểu biết, thảo luận theo gợi ý:
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc có
ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày ngắn hơn
đêm? Vì sao?
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu Bắc có
ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam có ngày dài hơn
đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa trên Trái Đất
- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có
ngày bằng đêm?
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay
đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao?
Gợi ý cho nhóm 5, 6:
Khi quan sát hình 6.3, chú ý:
- Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực
Bắc, Nam
- So sánh diện tích được chiếu sáng với diện tích
trong bóng tối của một nửa cầu trong cùng một thời
điểm (21/6 hoặc 22/12)
Bước 2:
- Các nhóm lần lượt trình bày
- GV giúp HS chuẩn kiến thức
III Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo
vĩ độ
- Ngày đêm dài – ngắn theo mùa (BCB) : + Mùa xuân và hạ : Ngày dài đêm ngắn + Mùa thu và đông : Ngày ngắn đêm dài
+ Ngày 21/3 và 23/9 : Ngày dài bằng đêm
+ Ngày 21/3 : Ngày dài nhất, đêm ngắn nhất
+ Ngày 23/9 : Ngày ngắn nhất, đêm dài nhất
- Ngày đêm dài – ngắn theo vĩ độ : + Ở xích đạo: Độ dài ngày đêm bằng nhau
+ Càng xa Xích đạo về 2 cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch
+ Từ 2 vòng cực về 2 cực : Có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ
+ Tại 2 cực : số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài suốt 6 tháng
Trang 21IV ĐÁNH GIÁ :
1 Tại sao chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo nên các mùa trong năm?
2 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng: Khi nào được gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
A Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phương
B Lúc 12h trưa hàng ngày
C Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất
D Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
3 Tại sao có các mùa khí hậu ? Sự thay đổi mùa có tác động như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên và hoat động sản xuất của con người ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 24 sgk
- Chuẩn bị bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 22Chương iii : cấu trúc của trái đất
Các quyển của lớp vỏ địa lý
=============== ================
Ngày soạn: 1 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 7
BÀI 7 : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
- Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để cú nhận thức đỳng đắn về vận động tạo nỳi của Trỏi Đất
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh ảnh, hỡnh vẽ về sự hỡnh thành Trỏi Đất Cỏc hỡnh vẽ trong SGK phúng to
- Bản đồ Cỏc mảng kiến tạo, cỏc vành đai động đất và nỳi lửa
- Bản đồ Tự nhiờn thế giới Mẫu khoỏng vật và đỏ (nếu cú)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hóy giải thớch cõu ca dao Việt Nam : “ Đờm thỏng năm chưa nằm đó sỏng
Ngày thỏng mười chưa cười đó tối “
- Giả sử Trỏi Đất khụng tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời thỡ ở Trỏi Đất cú ngày
và đờm khụng ? Nếu cú thời gian ban ngày và ban đờm là bao nhiờu ? Khi đú, ở bề mặt Trỏi Đất cú sự sống khụng ? Tại sao ?
2 Nội dung bài mới :
- Làm thế nào để nghiờn cứu được cấu trỳc của Trỏi Đất ? Trỏi Đất cú cấu tạo ra sao, nội dung thuyết kiến tạo mảng là gỡ ? Đú là cỏc nội dung chỳng ta cần tỡm hiểu trong bài học hụm nay
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cặp/ nhúm
- GV giới thiệu khỏi quỏt tại sao nghiờn cứu cấu trỳc
của Trỏi Đất cỏc nhà khoa học thường dựng phương
phỏp địa chấn
Bước 1: HS đọc nội dung kờnh chữ và quan sỏt hỡnh
7.1, hỡnh 7.2 (SGK), cho biết:
+ Trỏi Đất cấu tạo gồm mấy lớp? Nờu tờn từng lớp
I Cấu trỳc của Trỏi Đất
Trang 23+ Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví dụ?
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ
lụa địa và lớp vỏ đại dương?
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất,
lớp Manti
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo thành rất nhiều
lớp, gồm ba lớp chính Do có sự khác biệt về cấu tạo
địa chất, về độ dày nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai
kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương Ngoài hai kiểu vỏ
chính đó, còn có kiểu vỏ hỗn hợp Lớp vỏ Trái Đất là
lớp mỏng nhất nhưng lại rất quan trọng vì đây là nơi
tồn tại các thành phần khác nhau của Trái Đât như
không khí, nước, các sinh vật …
Về bao Manti: Lớp Manti phân chia ra rất nhiều tầng,
gồm hai tầng chính Vật chất của bao Manti trên có
trạng thái quánh dẻo, không chảy lỏng được nhưng
vẫn có thể chuyển động thành các dòng đối lưu- đây
là một trong những nguyên nhân làm cho thạch
quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo này
HĐ 2: Cặp/ nhóm
Bước 1: GV vẽ hình về lục địa Pan-go-a, sự nứt vỡ
lục địa… giới thiệu qua về “Thuyết trôi lục địa”
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn khớp
của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, Nam Mỹ với bờ
Tây lục địa Phi trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Nêu giá trị và những mặt còn hạn chế của giả thuyết
này
- Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất, được cấu tạo theo lớp
+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân
+ Các lớp đó có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo …
+ Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục địa và vỏ đại dương
- Thạch quyển: Gồm lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti trên, có độ sâu khoảng 100 km
II Thuyết kiến tạo mảng
- Thuyết trôi lục địa:
+ Trước đây, Trái Đất đã có lúc là một lục địa duy nhất, sau bị gãy vỡ, nứt ra
+ Giả thuyết dựa trên sự quan sát về hình thái, địa chất, di tích hoá thạch
Trang 24Bước 2: HS quan sát các hình 7.3 và 7.4 kết hợp đọc
nội dung SGK để nhận xét, phân tích và giải thích
được nội dung của thuyết kiến tạo mảng theo những
nội dung sau:
+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của Trái Đất
+ Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến tạo? (cấu
GV kết luận: Các nhà khoa học đã dựa vào những
kết quả của nghiên cứu mới về địa từ, địa chấn, về
cấu tạo bên trong của Trái Đất, … để bổ sung giả
thuyết của A.Vêghêne để xây dựng nên “thuyết kiến
tạo mảng”
- Thuyết kiến tạo mảng giải thích nguyên nhân chủ
yếu làm cho các mảng di chuyển là do các dòng đối
lưu trong lớp quánh dẻo ở phần trên bao Manti Các
dòng đối lưu được hình thành do sự chuyển dịch, sắp
xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất: các vật chất nhẹ
đi lên vỏ Trái Đất, vật chất nặng chìm xuống sâu
- Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ tiếp
xúc của chúng thường tạo ra các dãy núi cao, tạo ra
nứt gãy lớn, hoạt động của động đất, núi lửa …
- Thuyết kiến tạo mảng
+ Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
+ Nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… là do hoạt động chuyển dịch một số mảng kiến tạo lớn
+ Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo: Vùng bất ổn; thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…
IV ĐÁNH GIÁ :
- Hãy trình bày cấu trúc của Trái Đất
- Thế nào là mảng kiến tạo ? Thuyết kiến tạo mảng là gì ?
- Nêu các cách tiếp xúc giữa các địa mảng và hậu quả của nó
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 28 sgk – Chuẩn bị trước bài mới
Trang 25VI PHỤ LỤC :
Cấu trúc của Trái Đất
Vị trí - Ngoài cùng - Nằm ở trung gian - Ở trong cùng
Độ dày 5 ->70 km 15 –> 2.900 km 2.900 -> 6.370 km
( 3.470 km )
Cấu tạo
- Gồm có 3 tầng : + Tầng trầm tích ( 0 -> 15 km): không liên tục
+ Tầng granit : nền của lục địa
+ Tầng bazan : thường lộ ra
ở đáy đại dương
- Có 2 kiểu : + Vỏ Lđ: độ dày lớn, cấu tạo đầy đủ 3 tầng
+ Vỏ ĐD: độ dày mỏng hơn, cấu tạo thường có 2 tầng
- Gồm có 2 tầng : + Manti trên : 15 – 700 km + Manti dưới: 700 – 2.900
km
- Thạch quyển : + Gồm vỏ Trái Đất và lớp Manti trên
+ Độ sâu khoảng 100 km
- Gồm 2 tầng : + Nhân ngoài : 2.900 đến 5.100 km Áp suất từ 1,3 đến 3,1 triệu atm
+ Nhân trong : 5.100 đến 6.370 km Áp suất từ 3 đến 3,5 triệu atm
Trạng thái - Rất cứng - Quánh dẻo - Lỏng , rắn
Trang 26Ngày soạn: 5 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 8
BÀI 8 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích được tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang Phân tích và trình bày các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
2 Kĩ năng :
- Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái đất qua tranh ảnh, hình vẽ, VCD…
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, Tự nhiên Việt Nam Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ
- Tập bản đồ Thế giới và các châu lục Tranh ảnh, băng hình thể hiện tác động của nội lực đến ĐH bề mặt TĐ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái đất về vị trí, độ dày, trạng thái
- Thế nào là mảng kiến tạo ? Thuyết kiến tạo mảng là gì ?
- Nêu 3 cách tiếp xúc giữa các địa mảng và hậu quả của nó
2 Nội dung bài mới :
Địa hình đa dạng trên bề mặt Trái đất hiện nay là do kết quả tác động lâu dài của rất nhiều nguyên nhân, các nguồn lực khác nhau Đó là những nguồn lực nào, cơ chế tác động của chúng ra sao? Để làm rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “ Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái đất” :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp
- GV có thể nêu: Trên bề mặt Trái Đất, nơi có các lục
địa, đại dương; nơi có núi, đồng bằng … Có rất nhiều
sự tác động tạo nên những dạng địa hình này, trong
đó quan trọng nhất là nội lực
- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuyển động
của các dòng đói lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong
SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh
ra nội lực:
+ Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong
Trái Đất
+ Nguyên nhân sinh ra nội lực: các nguồn năng
lượng trong lòng Trái Đất
I Nội lực
- Nội lực: là lực phát sinh ra từ bên trong Trái Đất
- Nguyên nhân: là các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất
Trang 27( Các hoạt động về sự phân huỷ các chất phóng xạ:
Uraniom, Kali…; sự chuyển dịch, xắp xếp lại vật
chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: Vật chất nhẹ di
chuyển lên trên, nặng chìm xuống dưới… xảy ra ở
trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lượng khá
- GV nêu: Quá trình tác động của nội lực đến địa
hình bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các vận động
kiến tạo (vận động theo phương thẳng đứng, vận
động theo phương nằm ngang…), các hoạt động núi
lửa, động đất… Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ
Trái đất có những biến đổi lớn: Nơi được nâng lên,
nơi hạ thấp; có nơi bị nứt nẻ, đứt gãy… Những vận
động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo
chiều nằm ngang
- GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối
lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và
nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo
xảy ra do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân
trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu
Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất được nâng
lên; nơi các dòng đối lưu đi xuống, vỏ Trái Đất bị hạ
xuống
- Hướng dẫn HS đọc kênh chữ của mục 1 SGK (tr29)
để nắm được những nội dung cơ bản của vận động
thẳng đứng
HĐ 3: Nhóm
- Bước 1: HS quan sát hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5
SGK và sử dụng bản đồ Tự nhiên thế giới, Tập bản
đồ Thế giới và các châu lục, bản đồ Tự nhiên Việt
Nam cho biết:
II Tác động của nội lực
* Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, núi lửa
1 Vận động theo phương thẳng đứng
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích lớn
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
2 Vận động theo phương nằm ngang
* Làm cho vỏ Trái đất bị nén ép, tách giãn -> gây
ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Trang 28+ Lực tác dộng của quá trình uốn nếp, đứt gãy
+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy
+ Phân biệt các dạng địa hình khe nứt, địa hào,
địa luỹ
+ Xác định được những khu vực núi uốn nếp,
những địa hào, địa luỹ trên bản đồ Nêu một số ví dụ
thực tế
- Bước 2: - Đại diện các nhóm HS trình bày, phân
tích được tác động của vận động theo phương nằm
ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý kiến
* Kết luận:
- Có nhiều cách phân loại vận động kiến tạo, nhưng
quan trọng nhất là: Vận động theo phương thẳng
đứng và vận dộng theo phương nằm ngang
- Liên quan đến các vận động này hoạt động động
đất, núi lửa…
- Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra chậm
chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp diện tích lục địa,
biển… Vận động theo phương nằm ngang sinh ra các
hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
a) Hiện tượng uốn nếp:
+ Do tác động của lực nằm ngang
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
+ Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn
+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
b) Hiện tượng đứt gãy:
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 31 sgk
- Đọc trước nội dung bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 29Ngày soạn: 8 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 9
BÀI 9 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
( TIẾT 1 )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày được khái niệm về quá trình phong hoá Phân tích được phong hoá lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học
2 Kĩ năng :
- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hoá đến địa hình bề mặt Trái đất qua tranh ảnh, hình
vẽ, băng, đĩa hình
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Tự nhiên thế giới Hình vẽ, tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ…
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nội lực ? Nguồn lực sinh ra nội lực là gì ?
- Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng, theo phương nằm ngang diễn ra như thế nào ? Nó có thể sinh ra các hiện tượng gì ?
2 Nội dung bài mới :
Để tạo nên địa hình, ngoài tác động của nội lực còn có sự đóng góp của ngoại lực Ngoại lực là gì và cơ chế hoạt động của ngoại lực như thế nào ? Vấn đề đó sẽ được đề cập đến trong bài “ Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái đất” :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp
- GV vẽ hình hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh
về sự tác động của gió, mưa, nước chảy… kết hợp
đọc mục I trong SGK để hiểu về khái niệm ngoại lực
và nguyên nhân sinh ra ngoại lực
Ví dụ: Tác động của mưa gây ra xói mòn trên các
sườn núi, những dòng sông vận chuyển phù sa tạo
nên những đồng bằng
- Kết luận: Hoạt động của gió, mưa, nước chảy sinh
ra nguồn năng lượng tác động lên bề mặt Trái Đất
Ngoại lực được sinh ra do những nguồn năng lượng
ở bên ngoài Trái Đất Nguyên nhân chủ yếu là do
năng lượng bức xạ của Mặt Trời
Trang 30Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học, đọc mục a
(SGK) và quan sát hình 9.1 tìm hiểu về phong hoá lí
học:
+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính
chất của các loại đá ra sao?
+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao
đá lại vỡ ra? (vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ số
dãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau Khi thay
đổi nhiệt độ chúng dãn nở, co rút khác nhau làm cho
+ Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lí học?
Bước 2: Đại diện HS trình bày kết quả tìm hiểu của
mình Cả lớp bổ sung, góp ý
* GV kết luận về quá trình phong hoá lí học:
+ Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích thước, không
làm thay đổi thành phần hoá học, tính chất
+ Cường độ của quá trình này tuỳ thuộc vào điều
kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc của đá…
+ Ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày,
đêm rất lớn Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng, ban
đêm tỏa nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị
phá huỷ về mặt cơ học
HĐ 3: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV nêu một số công thức hoá học của một
số loại khoáng vật tạo đá,
Ví dụ: Thạch anh- SiO2 ; Hêmatit – FeO3
Bước 2: + HS dựa vào kiến thức hoá học nêu một vài
phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật
+ HS nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi
thành phần hoá học của đá và khoáng vật tạo nên
II Tác động của ngoại lực
1 Quá trình phong hoá
Trang 31dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta
Bước 3: HS trình bày kết quả
- GV giới thiệu một số tranh ảnh, băng hình về một
số dạng địa hình do phong hoá hoá học tạo thành và
dựa vào những kênh hình đó kết hợp nội dung SGK
chốt lại kiến thức:
+ Không khí, nước và những chất khoáng hoà tan
trong nước… tác động vào đá và khoáng vật, xảy ra
các phản ứng hoá học khác nhau ( ôxy hoá, hoà
tan…)
+ Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy
trì dạng tinh thể của mình mà bị phá huỷ, chuyển
trạng thái, dần dần trở thàn khối đất vụn bở
+ Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong hoá học
học phát triển Vì vậy, ở miền nhiệt đới ẩm, xích đạo
thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ
HĐ 4: Cả lớp
- Hỏi: Dựa vào hình 9.3 trong SGK kết hợp với kiến
thức hoá học nêu tác động của sinh vật đến đá và
khoáng vật bằng con đường cơ giới và hoá học
(+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách, khe nứt
làm vỡ đá + Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ
cũng phá huỷ đá về mặt hoá học)
- Hỏi: Từ những kiến thức về ba kiểu phong hoá, kết
hợp đọc phần đầu mục b (SGK) cho biết quá trình
phong hoá là gì?
- GV giảng HS nhận thức được:
+ Quá trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự
chuyển dời vật liệu, là bước đầu của quá trình ngoại
lực, làm biến đổi đá
+ Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa Cầu với
những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên
Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng
thời Tuy hiên, tuỳ vào điều kiện khí hậu, tính bền
vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trội hơn
kiểu phong hoá kia
- Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học
- Do tác động của chất khí, nước, những chất khoáng hoà tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết
c Phong hóa sinh học
- Khái niệm: SGK
- Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
* Quá trình phong hoá:
+ Là sự phá huỷ làm thay đổi đá, khoáng vật về kích thước, thành phần hoá học
+ Có ba loại phong hoá
Trang 32IV ĐÁNH GIÁ :
So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của các loại phong hoá vật lí, hoá học, sinh vật Yêu cầu HS chỉ ra bản đồ những nơi có quá trình ngoại lực nào mạnh, yếu? Tại sao ?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 ,2 và 3 trang 34 sgk
- Đọc trước nội dung bài mới
VI PHỤ LỤC :
Trang 33Ngày soạn: 15 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 10
BÀI 9 : TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Tranh ảnh, băng hình về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo nên…
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Ngoại lực là gì ? Vì sao nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng bức xạ của Mặt trời ?
- So sánh sự khác nhau giữa phong hoá lý học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh vật
2 Nội dung bài mới :
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hình thức tác động của ngoại lực khác- quá trình bóc mòn Sự vận chuyển và bồi tụ các vật liệu trên bề mặt diễn ra như thế nào và tạo nên kết quả ra sao cũng là những nội dung quan trọng mà chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bìa học hôm nay :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 5: Cặp/ nhóm
Bước 1: HS làm việc theo phiếu học tập
- Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về các quá trình xâm
thực, thổi mòn, mài mòn
- Các nhóm có số chẵn tìm hiểu về quá trình vận
chuyển và bồi tụ
Bước 2: HS trình bày kết quả, kết hợp mô tả trên
tranh ảnh, GV giúp HS chuẩn kiến thức
- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển dời các
sản phảm phong hoá từ nơi cao xuống nơi thấp, làm
cho địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông, …)
- Quá trình diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới
2 Quá trình bóc mòn
Trang 34sâu, với tốc độ nhanh Vì vậy, người ta phải có
những biện pháp để giảm quá trình xâm lược, bảo vệ
đất (kè sông, trồng rừng…)
- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực
nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá
- GV dẫn dắt: Ba quá trình xâm thực, thổi mòn, mài
mòn được gọi chung là bóc mòn
Hỏi: Từ các kiến thức về xâm thực, thổi mòn, mài
mòn, hãy cho biết quá trình bóc mòn là gì?
- Việc phân tách hoạt động thành tạo địa hình của các
tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính
chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ
ràng,…
- Bề mặt của Trái Đất chịu ảnh hưởng sự tác động
của rất nhiều nhân tố: ngoại lực và nội lực
- Các nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên
bề mặt Trái Đất, trong thiên nhiên khó có thể phân
biệt được rạch ròi…
a Xâm thực
- Làm chuyển dời các sản phẩm đã bị phong hoá
- Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió, … với tốc độ nhanh, sâu
- Địa hình bị biến dạng (giảm độ cao, lở sông…)
b Thổi mòn
- Tác động xâm thực do gió
c Mài mòn
- Diễn ra chậm, chủ yếu trên bề mặt đất, đá
- Do tác động của nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển
Trang 35IV ĐÁNH GIÁ :
- Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình : phong hoá, vận chuyển và bồi tụ
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 31 sgk
- Đọc trước nội dung bài mới
VI PHỤ LỤC :
Phiếu học tập của HĐ 5
Nhóm số lẻ:
1 Dựa vào các hình 11.3, 11.4, các cảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, cho biết:
- Thế nào là xâm thực, thổi mòn, mài mòn ?
………
………
- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn có tác động như thế nào đến địa hình ? Cho ví dụ
2 Vì sao phải có biện pháp hạn chế xâm thực ?
Nhóm số chẵn
Dựa vào hình 15.4, các cảnh sưu tầm được, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
1 Phân biệt hai quá trình vận chuyển và bồi tụ
Trang 36Ngày soạn: 20 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 11
BÀI 10 : THỰC HÀNH - NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT
NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét được mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo
2 Kĩ năng :
- Xác định được trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
- Rèn luyện kỹ năng đọc, xác định vị trí các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.Tập bản đồ Thế giới và các châu lục
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Quá trình bóc mòn là gì ? Kể tên một số dạng địa hình được hình thành do quá trình bóc mòn
- Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình : phong hoá, vận chuyển và bồi tụ
2 Nội dung bài mới :
Trên thế giới các hiện tượng động đất, núi lửa và địa hình núi trẻ được phân bố ở một số vùng nhất định Đó
là những vùng nào và các vùng đó có liên quan gì đến các mảng kiến tạo của thạch quyển không ? Bài thực hành hôm nay sẽ cho chúng ta hiểu rõ hơn về các vấn đề đó :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cá nhân/ cặp
- Bước 1: HS quan sát hình 10, bản đồ Các mảng
kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa, bản đồ Tự
nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu
lục để xác định:
+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa hoạt
động
+ Các vùng núi trẻ trên thế giới
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
- Các vùng có núi lửa, động đất : + Vành đai lửa Thái Bình Dương
+ Khu vực Địa Trung Hải
+ Khu vực Đông Phi …
- Các vùng núi trẻ tiêu biểu : + Himalaya ( Châu Á ) + Coocđie, Anđét ( Châu Mỹ ) + An Pơ, Capca, Pirênê ( Châu Âu )
Trang 37Gơị ý: Trên bản đồ những khu vực này được biểu
hiện về kí hiệu, màu sắc địa hình… như thế nào?
Nhận xét về sự phân bố của các vành đai động đất,
núi lửa và các vùng núi trẻ
+ Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối chiế, so sánh nêu
được mối liên quan giữa các vành đai: Sự phân bố ở
đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của
chúng có trùng với nhau không? …
+ Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo
mảng giải thích về mối liên quan của các vành đai
động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ với các mảng kiến
tạo của thạch quyển
HĐ 2: Cả lớp
- Đại diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các
khu vực động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ và trình
bày kết quả trên bản đồ
- Cả lớp bổ sung, góp ý kiến
* GV chuẩn xác lại kiến thức như sau:
- Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động
đất, núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có
liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo
của thạch quyển
- Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu vực Núi
lửa thường tập trung thành một số vùng lớn, trùng
với những miền động đất và tạo núi hoặc trùng với
những vùng kiến tạo lớn của Trái Đất Đó là: Vành
đai lửa Thái Bình Dương, khu vực Địa Trung Hải,
khu vực Đông Phi, … Hoạt động núi lửa cũng là kết
quả của các thời kì kiến tạo ở trong lòng Trái Đất, có
liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng
- Các núi trẻ, mới hình thành cách đây không lâu, các
dãy núi chưa bị phá huỷ, bào mòn, hạ thấp mà còn
đang được nâng cao thêm: dãy Anpơ, Capca, Pirene
(Châu Âu), Himalaya Châu Á và Coóc die, Andet
(Châu Mỹ),… Sự hình thành chúng cũng liên quan
với các vùng tiếp xúc của các mảng
- Nguyên nhân : Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển
xô chờm vào nhau, thì tại các vùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi…
Trang 38IV ĐÁNH GIÁ :
- HS căn cứ vào kết quả chung đã được GV chuẩn, tự đánh giá kết quả làm việc của mình
- GV đánh giá kết quả làm việc chung của lớp và một số HS
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Học sinh về nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành
VI PHỤ LỤC :
Trang 39Ngày soạn: 25 / 8 / 2010 Tiết PPCT : 12
BÀI 11 : KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Tự nhiên thế giới Bản đồ Nhiệt độ, khí áp và gió
- Các hình vẽ trong SGK phóng to Sơ đồ các tầng khí quyển…
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ có liên quan gì đến các mảng kiến tạo của Thạch quyển Tại sao ?
2 Nội dung bài mới :
Khí quyển có vai trò vô cùng quan trọng đến sự sống của hành tinh chúng ta, trong bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về khí quyển và sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Cả lớp
- Hỏi: Khí quyển là gì?
- Hỏi: Quan sát hình 13.1 cho biết:
+ Tỉ lệ các thành phần chứa trong không khí
+ Nêu nhận xét và vai trò của hơi nước trong khí
quyển
HĐ 2: Cặp/ nhóm
Bước 1:
- HS các nhóm làm việc theo phiếu học tập
- Nếu có thể, GV chiếu hình ảnh về cầu vồng, một số
hiện tượng tự nhiên xảy ra trong lớp không khí, đặc
biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn mạnh được vai trò
quan trọng nhất của tầng đối lưu
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
I Khí quyển :
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất
- Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi (21%), các khí khác (3%) và hơi nước, bụi, tro…
1 Cấu trúc của khí quyển
- Gồm 5 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng Ion, tầng ngoài
- Đặc điểm các tầng: giới hạn, độ dày, khối lượng không khí, thành phần
Trang 40HĐ3: Cá nhân/ cặp
Bước 1: - HS đọc mục II:
+ Nêu tên và xác định vị trí các khối khí
+ Trình bày và giải thích về đặc điểm của các khối
khí
Bước 2: - Đại diện HS trình bày kết quả và xác định
trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí (ở lụa địa,
đại dương, vĩ độ thấp, vĩ độ cao…)
* GV chuẩn kiến thức, giải thích rõ hơn về nguyên
nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí:
Sự hình thành các khối khí nóng, lạnh liên quan tới
lượng ánh sáng Mặt Trời ở các vĩ độ cao, thấp khác
nhau Các khối khí còn được hình thành ở những nơi
có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh hưởng tới lớp
không khí gần mặt đất Khối khí luôn di chuỷen,
chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị
+ Tên và vị trí của các frông
+ Tác động của frông khi đi qua một khu vực
- GV: Frông được hình thành khi hai khối khí có
nguồn gốc, tính chất khác nhau (nhiệt độ chênh nhau,
chuyển động hội tụ về cùng một phí với nhau…)
Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản, và 2 frông
FA, FP Khu vực xích đạo chỉ tạo nên dải hội tụ,
không tạo nên frông (do các khối khí cùng nóng, chỉ
có hướng gió khác nhau)
Trong một khối khí, các tính chất về nhiệt độ, khí áp,
độ ẩm, trọng lượng đồng nhất Nhưng, ở các frông,
gió thổi ngược hướng nhau, nhiệt độ chênh nhau Khi
các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp
suất, hướng gió thay đổi nhanh chóng, có mây và
mưa Vì vậy, dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời
- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính
- Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột