1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 kì 1 - Trường THCS Quý Sơn Số 1

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv yªu cÇu HS hÖ thèng l¹i kiÕn thøc IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:3' - Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh - Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản [r]

Trang 1

Ngày giảng: 4-9-2010

Tiết 1: nhận biết ánh sáng.

nguồn sáng và vật sáng.

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được ánh sáng, khi có ánh sáng truyền vào mắt và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Học sinh phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng và giải thích một số hiện tượng có liên quan

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn

II- Chẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV: Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 hộp kín có chứa nguồn sáng, vật sáng,

pin, dây nối và công tắc

2,Chuẩn bị của HS: - Nghiên cứu trước bài mới

iii- Các hoạt động dạy học:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ.

3,Bài mới:

Hoạt động 1: Nhận biết ánh sáng.

GV: hướng dẫn học sinh quan sát và

làm thí nghiệm

HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung

HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chính xác

7’ I Nhận biết ánh sáng.

* Quan sát và thí nghiệm.

- Trường hợp 2 và 3

C1: Đều có ánh sáng từ vật truyền đến

được mắt ta

* Kết luận:

ánh sáng

Hoạt động 2: Nhìn thấy một vật.

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS: làm thí nghiệm và trả lời C2

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK

10’ II Nhìn thấy một vật.

* Thí nghiệm.

C2: Trường hợp a Vì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta

* Kết luận:

ánh sáng từ vật

Hoạt động 3: Nguồn sáng và vật sáng.

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ

xung sau đó đưa ra kết luận chung

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

8’ III Nguồn sáng và vật sáng.

C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại

ánh sáng do đèn pin chiếu tới

* Kết luận:

Trang 2

4.Luyện tập:(9’)

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành các câu C4 và C5 trong phần vận dụng

- HS: Hoàn thành các câu C4 và C5 trong SGK theo yêu cầu của GV

* C4: bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin

* C5: Vì ánh từ đèn pin được các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra

5,Củng cố:(2’)

- Gv y/c học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”

- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3 / )

- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:

+,Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập

+, Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và Chuẩn bị bài 2 SGK-T6

Ngày soạn: 23-8-2010

I - mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện một TN0 đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được dịnh luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng: Song song, phân kì, hội tụ

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học, yêu thích bộ môn

Ii – chuẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, một ống trụ

cong không trong suet, ba màn chán có đục lỗ và đinh gim

2,Chuẩn bị của HS: - Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới.

Iii - Các hoạt động dạy học:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Ta nhìn thấy một vật khi nào? Làm bài tập 1.1(SBT-T3)

2 Thế nào là nguồn sáng, vật sáng? Làm bài tập 1.4 (SBT-T3)

3,Bài mới:

Hoạt động 1: Đường truyền của ánh sáng.

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS: làm TN và trả lời câu C1 + C2

15’ I Đường truyền của ánh sáng.

* Thí nghiệm: Hình 2.1

Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây

Trang 3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: nêu ra kết luận chính xác

HS: đọc định luật truyền thẳng của ánh

sáng trong SGK

tóc bóng đèn

C1: ánh sáng từ bóng đèn truyền đén mắt ta theo ống thẳng

C2: các lỗ A, B, C là thẳng hàng

* Kết luận:

……… thẳng ………

*Đ.luật truyền thẳng của ánh sáng

SGK

Hoạt động 2: Tia sáng và Chùm sáng.

GV: hướng dẫn học sinh cách biểu diễn

đường truyền của ánh sáng

HS: làm TN và biểu diễn đường truyền

của ánh sáng

Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm tự nhận xét và bổ xung cho nhau,

GV: đưa ra kết luận chung

HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau

đó trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung

HS: nắm bắt thông tin

10’ II Tia sáng và Chùm sáng.

* Biểu diễn đường truyền của ánh sáng

SGK

* Ba loại chùm sáng

Chùm sáng song song Chùm sáng Hội tụ Chùm sáng Phân kỳ

C3:

a, … Không giao nhau …

b, … Giao nhau …

c, … Loe rộng ra …

4,Luyện tập:(9’)

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành các câu C4 và C5 trong phần vận dụng

- HS: Hoàn thành các câu C4 và C5 trong SGK theo yêu cầu của GV

* C4: Để kiểm tra đường truyền của ánh sáng trong không khí thì ta cho ánh sáng đó truyền qua ống ngắm thẳng và ống ngắm cong

* C5: Để cắm 3 cây kim thẳng hàng nhau thì ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đường thẳng của 2 cây kim đầu tiên thì cây kim thứ 1 che khuất đồng thời cả hai cây kim 2 và 3 Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị cây kim 1 che khuất nên ta không nhìn thấy cây kim 2 và 3

5,Củng cố:(2’)

- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”

- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3 ' )

- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:

+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập

+ Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và đọc trước bài 3: "ứng dụng định luật truyền

thẳng của ánh sáng"

Trang 4

Ngày soạn: 6-9-2010

ánh sáng

I- Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Nhận biết bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được nó

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

3 Thái độ:

- Lòng yêu thích và say mê bộ môn

ii- chuẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV: - Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn

sáng, 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực

2,Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới

III-Các hoạt động dạy học:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Nêu nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm bài 2.2 SBT- T4

* Tia sáng được biểu diễn như thế nào? Hãy biểu diễn các loại chùm sáng?

3,Bài mới:

Hoạt động 1:Bóng tối - Nửa bóng tối.

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C1

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện phần nhận xét trong

SGK

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C2

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ

xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện phần nhận xét trong

SGK

GV: đưa ra kết luận chung

20' I Bóng tối - Nửa bóng tối.

* Thí nghiệm 1: hình 3.1

C1: vùng ở giữa là vùng tối vì không có

ánh sáng truyền tới, còn vùng xung quanh là vùng sáng vì có ánh sáng truyền tới

* Nhận xét:

……… nguồn sáng ………

* Thí nghiệm 2: hình 3.2

C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ở bên ngoài là vùng sáng

- vùng còn lại không tối bằng vùng ở giữa và không sáng bằng vùng bên ngoài

* Nhận xét:

…… một phần nguồn sáng …

Hoạt động 2: Nhật thực - Nguyệt thực.

HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả

lời câu C3 + C4

10' II Nhật thực - Nguyệt thực.

* Định nghĩa:

SGK

Trang 5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

HS: nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung

HS: nghe và nắm bắt thông tin

C3: Khi đứng ở nơi có nhật thực toàn phần thì toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời chiếu đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên ta không nhìn thấy

được Mặt trời

C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăng sáng, còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệt thực

4,Luyện tập:(5’)

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành các câu C4 và C5 trong phần vận dụng

- HS: Hoàn thành các câu C4 và C5 trong SGK theo yêu cầu của GV

* C5: di chuyển miếng bìa lại gần nguồn sáng thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắn lớn dần lên

* C6: Khi che đèn dây tóc thì trên bàn học có bóng tối nên ta không đọc được sách

Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửa tối nên ta vẫn có thể đọc được sách

5,Củng cố:(2’)

- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”

- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3 / )

- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:

+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập

+ Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và đọc trước bài 4: "Định luật phản xạ ánh

sáng"

Trang 6

Ngày soạn: 13-9-2010

I- Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Biết tiến hành TN0 để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phảng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới và góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý

muốn

3 Thái độ:

- Lòng say mê khoa học và tính chính xác

ii- chuẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV: - Chẩn bị cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng, 1 đèn pin có màn chắn

đục lỗ, 1 thước đo góc mỏng,bảng phụ

2,Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trước bài mới

Iii - Các hoạt động dạy học:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ: (5’)

• Thế nào là bóng tối? Thế nào là bóng nửa tối?

• Nhật thực toàn phần xảy ra khi nào? Ta quan sát được nhật thực một phần khi ta ở vị trí nào trên trái đất?

3,Bài mới:

Hoạt động 1: Gương phẳng.

HS: quan sát và đọc thông tin trong

SGK sau đó trả lời C1

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

5’ I Gương phẳng.

* Quan sát

Hình ảnh một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …

Hoạt động 2: Định luật phản xạ ánh

sáng

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

15’ II Định luật phản xạ ánh sáng.

* Thí nghiệm:

hình 4.2

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới

* Kết luận:

… tia tới … pháp tuyến …

Trang 7

GV: đưa ra kết luận cho phần này

HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra

Đại diện nhóm trình bày và nhận

xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về định luật phản xạ

ánh sáng

HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ như thế nào với phương của tia tới.

* Kết luận:

góc tới = góc phản xạ (i = i’)

3 Định luật phản xạ ánh sáng.

SGK

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ.

C3: N

S R

I

Hoạt động 3: Vận dụng.

GV: nêu vấn đề

HS: suy nghĩ và vẽ tia phản xạ IR

GV: gọi học sinh khác nhận xét

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho ý a câu C4

HS: thảo luận với ý b câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho ý b câu C4

12’ III Vận dụng.

C4:

a, S

N I

R R

b, N S

I

4,Luyện tập:(2’) Em hãy vẽ tia phản xạ trong trường hợp sau? (Bảng phụ)

5,Củng cố:(2’)

- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”

- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3 / )

- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:

+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập

+ Đọc trước bài5: "ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng"

Trang 8

Ngày soạn: 20-9-2010

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bố trí được TN0 để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được tính chất của ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng: - Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.

3 Thái độ: - Lòng say mê khoa học và yêu thích bộ môn.

II- Chuẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm:gương phẳng,tấm kính trong suốt.

- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ các kết luận và H.5.4 SGK- T16

2,Chuẩn bị của HS: - Học bài cũ và nghiên cứu trước bài mới.

Iii Tiến trình trên lớp:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ: (5’)

3,Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất của ảnh tạo bởi

gương phẳng

GV: hướng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C1

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: đưa ra kết luận cho phần này

HS: làm TN và thảo luận với câu C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C3

15’ I.T/c của ảnh tạo bởi gương phẳng

* Thí nghiệm:

Hình 5.2

1 ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

C1: ảnh không hứng được trên màn chắn

* Kết luận:

… không …

2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

C2: ảnh lớn bằng vật

* Kết luận:

… bằng …

3 So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

C3: AA’ vuông góc với MN

A và A’ cách đều MN

* Kết luận:

… bằng …

Hoạt động 2: Giải thích sự tạo thành 8’ II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi

Nêu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?

Hãy vẽ tia phản xạ trong các trường hợp sau: 400

Trang 9

ảnh bởi gương phằng:

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung

GV: nêu thông tin về ảnh của 1 vật tạo

bởi gương phẳng

HS: nghe và nắm bắt thông tin

gương phằng:

C4: S

I K S’

Ta không thể hứng được S’ vì nó tạo bời

đường kéo dài của các tia sáng nên

nó là ảnh ảo

* Kết luận:

… đường kéo dài …

ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

Hoạt động 3: Vận dụng:

HS: thảo luận với câu C

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời

của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung

9’ III Vận dụng:

C5: A B

B’

A’

C6: Do mặt hồ đóng vai trò như một gương phẳng nên đã tạo ra ảnh của ngọn tháp dưới đáy hồ

4,Luyện tập:(2’)

- ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm gì?

- Các tia sáng từ điểm sáng S qua gương cho các tia phản xạ có đường kéo dài đi qua đâu?

- Ta đứng trước gương rồi đi xa dần gương ta quan sát thấy ta nhỏ hơn Giải thích tại sao?

5,Củng cố:(2’)

- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”

- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức

IV-kiểm tra- đánh giá- hướng dẫn học tập ở nhà:(3 / )

- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv hướng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

- Gv hướng dẫn Hs học tập ở nhà:

+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập

+ Đọc phần “ Có thể em chưa biết ” và đọc trước bài 6 và mỗi em chuẩn bị một báo cáo thực hành SGK- T19

Trang 10

Ngày soạn:……….

Ngày giảng:………

Tiết 6: thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm chắc nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

2 Kĩ năng:

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

3 Thái độ:

- Nghiêm túc và tinh thần đoàn kết nhóm

II- Chuẩn bị:

1,Chuẩn bị của GV:

- Gv chuẩn bị cho mỗi nhóm một gương phẳng

- Hs một bút chì, một thước chia độ và một báo cáo thực hành

2,Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trước bài mới

III- Các hoạt động dạy học:

1,ổn định tổ chức lớp: (1’)

2,Kiểm tra bài cũ: (5’)

 Em hãy nêu các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

 Vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng trong trường hợp sau:

Gv kiểm tra sự chẩn bị của học sinh ở nhà

3,Bài mới:

Hoạt động 1:Hướng dẫn ban đầu

+,Thảo luận mục tiêu;

+,Hướng dẫn quy trình thực hiện:

GV: hướng dẫn học sinh xác định ảnh

của 1 vật tạo bởi gương phẳng

HS: thảo luận và xác định ảnh của 1

vật tạo bởi gương phẳng

GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm HS

10’ I Xác định ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng.

C1:

a, đặt bút chì song song với gương

b, đặt bút chì vuông góc với gương

a, b,

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w