1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn lớp 8 THCS - Tuần 30

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố nâng cao kiến thức, cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu; Nhận thức được hai chủ đề chính : Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái trong hệ thống văn[r]

Trang 1

Tuần 33 ( Tiết 129- 132)

Tiết:129- Văn bản

Dạy 6a: Động Phong Nha

6b: (Trần Hoàng)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu, nắm vững văn bản nhật dụng

- Cảm nhận được vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động Phong Nha, giá trị của động Phong Nha

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích từ ngữ, hình ảnh đặc sắc

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý, tự hào và biết giữ gìn, bảo vệ danh lam thắng cảnh.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Sưu tầm tranh ảnh, thiết kế giáo án trên Powerpoint

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

HĐ1(8'): Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chú

thích:

GV hướng dẫn đọc: Động Phong Nha là một văn bản

nhật dụng Trong văn bản có sử dụng kết hợp các

phương thức biểu đạt như tự sự, miêu tả, thuyết

minh…Vì vậy, nên đọc văn bản theo giọng kể, kết hợp

với miêu tả, đặc biệt nhấn mạnh các chi tiết miêu tả vẻ

đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động Phong Nha.

G V đọc mẫu một đoạn - gọi học sinh đọc tiếp đến hết

- Nhận xét giọng đọc

GV lưu ý học sinh chú thích 1, 2, 8, 10

GVgiả.-> Động Phong Nha là động răng nhọn hay

còn gọi là động răng lược  Ví với hình dáng các

thạch nhũ trong động.

- Văn bản thuộc thể lọai nào, phương thức biểu dạt

chớnh, có bố cục mấy phần ? nội dung từng phần ?

Trình chiếu bố cục văn bản

HĐ2 phõn tớch văn bản:

Bước1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vị trí và con

đường vào động Phong Nha

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc văn bản- Giải nghĩa từ ( SGK)

2 Tìm hiểu chung

- Thể loại: Văn bản Nhật dụng -Phương thức biểu đạt: Thuyết minh, miêu tả

- Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vị trí động Phong Nha và hai con

Trang 2

đ-GV: liên hệ với các hang động khác ( Động Thiên

Cung ở Vịnh Hạ Long, động Hương Tích ở chùa

Hương) -> động Phong Nha được coi là " Đệ nhất kì

quan".

- Để vào chiêm ngưỡng vẻ đẹp của động chúng ta có

thể đi thế nào?

GV: Hai con đường đều có phong cảnh hết sức tươi

đẹp Có thể nói bức tranh phong cảnh hữu tình trên

đường đến với rừng quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đã

gây sự chú ý nơi du khách

Bước 2): Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh tượng động

Phong Nha

Trình chiếu đoạn phim động Phong Nha

- Động Phong Nha có mấy bộ phận ?

Trình chiếu động khô và động nước.

- Tác giả miêu tả động khô như thế nào ?

- Tại sao lại gọi là động khô ?

(Xưa vốn là một dòng sông, nay nước đã cạn kiệt - Gọi

theo đặc điểm của động)

- Cảnh động khô gợi em liên tưởng đến những hang

động nổi tiếng nào mà em biết ?

- Nhận xét của em về cách miêu tả động khô của tác

giả ?

- Động nước được miêu tả như thế nào ?

- Động nước được kể và tả qua những chi tiết nào ?

(hình ảnh, màu sắc, âm thanh )

Trình chiếu hình ảnh, màu sắc của động

- Cách miêu tả động nước có gì khác với cách miêu tả

động khô ?

- Để miêu tả vẻ đẹp đó tác giả đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật nào ?

(Miêu tả theo trình tự không gian ( từ xa đến gần, từ

khái quát đến cụ thể ); Biện pháp liệt kê.( hình khối,

màu sắc, âm thanh); So sánh độc đáo, gợi hình ảnh)

- Nhận xét của em về cách sử dụng từ ngữ trong đoạn

văn ?

- Qua đây em nhận xét gì về vẻ đẹp của động Phong

Nha ?

GV giới thiệu bài thơ Tố Hữu viết về động Phong Nha -

- Đường vào động: Hai con đường + Đường thủy: Ngược dòng sông Gianh rồi đi vào sông Son là đến nơi

+ Đường bộ: Theo đường số 2 đến bến sông Son rồi đi thuyền khoảng ba mươi phút là đến

2 Cảnh tượng động Phong Nha:

Có 2 bộ phận: động khô và động nước

+ Động khô: Cao 200m, có vòm đá trắng vân nhũ, có vô số cột đá màu xanh ngọc bích óng ánh

-> Miêu tả khái quát + Động nước: Có một con sông dài chảy qua, sông sâu, nước trong

- Hình ảnh: thạch nhũ hình con gà, con

cóc, đốt trúc, mâm xôi, cái khánh, tiên

ông đánh cờ

- Màu sắc: Lóng lánh như kim cương,

phong lan xanh biếc

- Âm thanh: nước gõ long tong, tiếng nói

như tiếng đàn, tiếng chuông

-> Miêu tả chi tiết, sử dụng những từ ngữ

có tác dụng gợi hình, gợi cảm

-> Động Phong Nha mang vẻ đẹp huyền

bí, kì ảo, quyến rũ, mời gọi

3 Giá trị du lịch của động Phong Nha

Trang 3

Trình chiếu bài thơ

Bước 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu giá trị của động

Phong Nha

- Nhà thám hiểm người Anh đã đánh giá như thế nào về

động Phong Nha ?

- Em có cảm nghĩ gì trước lời đánh giá đó ?

- Theo báo cáo khoa học của đoàn thám hiểm Hội đị lí

Hoàng gia Anh, họ đã đánh giá như thế nào về động

Phong Nha ?

*Tích hợp bảo vệ môi trường:

- Vậy với vẻ đó, động Phong Nha đã và đang mở ra

những triển vọng gì ?

- Để động Phong Nha nói riêng và các danh lam thắng

cảnh của đất nước nói chung luôn tươi đẹp, mỗi chúng

ta cần làm gì?

* Liên hệ địa phương

ở địa phương ( huyện Chiêm Hoá có danh lam thắng

cảnh nào được xếp hạng cấp quốc gia? Thác bản Ba

( Trung Hà)

HĐ6(3'): Hướng dẫn học sinh tổng kết

- Qua văn bản em hiểu gì về động Phong Nha

-Nhờ những biện pháp nghệ thuật nào giúp em hiểu về

vẻ đẹp của động Phong Nha ?

- Là động dài nhất và đẹp nhất thế giới

- Động có 7 cái nhất:

1 Hang động dài nhất

2 Cửa hang cao và rộng nhất

3 Bãi cát, bãi đá rộng, đẹp nhất

4 Có những hồ ngầm đẹp nhất

5 Hang khô rộng và đẹp nhất

6 Thạch nhũ tráng lệ và kì ảo nhất

7 Sông ngầm dài nhất

-> Hứa hẹn nhiều tiềm năng, đặc biệt là

du lịch

III Tổng kết:

- Nội dung:

- Nghệ thuật:

3 Củng cố (3'):- Sau khi học bài văn, nếu được làm người hướng dẫn khách du lịch đi tham quan động

Phong Nha, em sẽ giới thiệu về động Phong Nha như thế nào ?

Trình chiếu sơ đồ củng cố kiến thức.

4 Hướng dẫn học ở nhà (2')

- Về nhà viết đoạn văn giới thiệu động Phong Nha theo cảm nhận của bản thân.

- Ôn lại nội dung bài học, soạn bài " Ôn tập về dấu câu"

Trang 4

Tiết:130- Tiếng Việt

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Dạy 6a:

6b:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Hiểu được công dụng của 3 loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- Biết tự phát hiện và sửa lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và của người khác

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu cho chính xác

3 Thái độ:

Có ý thức nâng cao việc dùng dấu kết thúc câu

II Chuẩn bị của vgiáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

HĐ1(10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng

của dấu câu

GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I SGK

HS đọc ví dụ

GV gợi ý: Cần phân loại câu theo mục đích nói sẽ

xác định được dấu câu

Gọi HS lên bảng điền dấu câu

GV treo bảng phụ ghi ví dụ 2

HS đọc ví dụ

- Đoạn đối thoại trên có mấy câu ? (4 câu)

- Dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

trong các câu trên có gì đặc biệt ?

- Qua phân tích ví dụ, em thấy dấu chấm, dấu chấm

hỏi, dấu châm than có công dụng gì ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi

thường gặp khi dùng dấu câu

HS so sánh cách dùng dấu câu

GV phân tích chi tiết để học sinh hiểu:

Câu 2 dùng dấu chấm là đúng, dùng dấu phấy sai

vì: Dấu phẩy tách 2 câu này thành 1 câu ghép có 2

vế, nhưng 2 vế câu không liên quan đến nhau Câu

1 ý b dùng dấu phẩy là đúng Dấu chấm sẽ không

hợp lí vì làm cho phần vị ngữ bị tách khỏi chủ ngữ,

I Công dụng:

1 Ví dụ 1:

a Ôi thôi, chú mày ơi (!) Chú mày có lớn mà chẳng có khôn

b Con có nhận ra con không(?)

c Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!)

d Giời chớm hè(.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.)

- Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn

- Dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

2 Ví dụ 2:

- Câu 2,4 là câu cầu khiến nhưng dùng dấu chấm -> cách dùng đặc biệt của dấu chấm

- Dấu !,? đặt trong ngoặc đơn để tỏ thái

độ nghi ngờ hoặc châm biếm

-> cách dùng đặc biệt

* Ghi nhớ (SGK)

II Chữa một số lỗi thường gặp:

1 So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu :

a Câu 2: dùng dấu chấm là đúng vì dấu chấm để tách lời nói thành các câu khác nhau, giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu

b Câu 1: Dùng dấu phẩy là đúng

Trang 5

trong khi 2 VN được nối với nhau bằng cặp quan hệ

từ)

HS đọc ví dụ SGK

HS thảo luận theo nhóm bàn

GV gợi ý: Dựa vào phân loại kiểu câu theo mục

đích nói sẽ nhận rõ việc dùng dấu câu đúng hay sai

Đại diện nhóm trả lời

Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, kết luận

HĐ3(19'): Hướng dãn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập

GV gọi học sinh lên bảng làm bài

HS khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Trong đoạn đối thoại có dấu chấm hỏi nào chưa

đúng ? Vì sao ?

GV nêu yêu cầu bài tập 3

HS suy nghĩ làm bài

GV gọi học sinh trả lời

GV đọc chính tả- HS chép bài

GV kiểm tra 1 số bài viết, sửa lỗi (nếu sai)

2 Phân tích cách dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than

a Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1 và 2 là sai vì đây không phải là câu hỏi

b Câu 3: Đặt dấu chấm than là sai vì

đây là câu trần thuật chứ không phải câu cảm thán

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

Đặt dấu chấm cho đoạn văn sau:

- sông Lương

- đen xám

- đã đến

- toả khói

- trắng xoá

2 Bài tập 2:

- Bạn đã đến động Phong Nha chưa ? (Đ)

- Chưa ?(S)

- Thế còn bạn đã đến chưa ? (Đ)

- Nếu tới….đến thăm động như vậy ? (S)

3 Bài tập 3:

Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp:

a Động Phong Nha thật đúng là " đệ nhất kì quan " của nước ta!

b Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi

c Động Phong Nha còn cất giữ bao điều huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người vẫn chưa biết hết

5 Bài tập 5: Chính tả nghe đọc : Bức thư của thủ lĩnh da đỏ ( Từ Đối với

đồng bào tôi kí ức của người da đỏ )

3 Củng cố (3'):

- Nhắc lại tác dụng của dấu câu?

- Muốn sử dụng đúng dấu câu em phải làm như thế nào ?

4 Hướng dẫn học ở nhà (2'):

- Vận dụng kiến thức các kiểu câu chia theo mục đích nói làm bài tập 4 Tr 152

- Tiếp tục ôn tập về dấu câu( dấu phẩy)

Trang 6

Tuần 35 (36)

Tiết 129 Ôn tập về dấu câu

(Dấu phẩy)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được công dụng của dấu phẩy

- Biết tự phát hiện và sửa lỗi về dấu phẩy trong bài viết

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy chính xác trong khi viết

3 Thái độ: Thấy được tác dụng của việc dùng đúng dấu phẩy và ngược lại

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ Phần I SGK

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4'): Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi ?

2 Giới thiệu bài (1'):

3 Bài mới:

HĐ1(10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng

của dấu phẩy

GV treo bảng phụ ghi 3 ví dụ a, b, c phần I

? Tìm những từ ngữ có chức vụ như nhau ?

(ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt )

? Những từ trên là phụ ngữ cho động từ nào? (đem)

? Tìm các phần là vị ngữ cho chủ ngữ Chú bé ?

? Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ?

? Tìm ranh giới giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị

ngữ ở ví dụ b ?

? Tìm ranh giới giữa các cụm chủ ngữ, vị ngữ của

câu ghép ?

? Tại sao em lại đặt dấu phẩy vào đúng các vị trí

trên ?

- Qua ví dụ em thấy dấu phẩy có công dụng như

thế nào ?

HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi

thường gặp

HS đọc yêu cầu trong ví dụ

GV cho 2 dãy lớp làm bài - mỗi dãy 1 ý

GV gọi học sinh đại diện từng dãy trả lời

HĐ3(15'): Hướng dẫn học sinh luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài tập

GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

Nhóm 1- 3: ý a

Nhóm 2- 4: ý b

GV gọi đại diện nhóm trả lời

I Công dụng:

* Vớ dụ: sgk

1 Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp :

a Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ

b Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng đến khi ngắm mắt xuôi tay, tre với mình sông chết có nhau, chung thuỷ

c Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống

2 Lí do đặt dấu như trên:

Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận: Phần phụ với CN-VN, giữa các

từ ngữ có cùng chức vụ, giữa các từ ngữ với bộ phận chú thích, các vế trong câu ghép

* Ghi nhớ(SGK)

II Chữa một số lỗi thường gặp:

* Ví dụ:

a Chào mào, sáo sậu, sáo đen Đàn đàn lũ lũ bay

đi, bay về, lượn lên, lượn xuống Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được

b Trên cổ thụ, những đơn sơ của mùa

đông, én

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

a Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm của dân tộc

Trang 7

Nhóm khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

GV nêu yêu cầu bài tập

HS thêm vào chỗ trống để tạo câu hoàn chỉnh

GV gọi HS lên bảng làm bài

HS khác nhận xét

GV nhận xét, kết luận

HS chọn VN thích hợp điền vào câu cho hoàn

chỉnh

GV nêu yêu cầu bài tập 4

GV gọi HS khá, giỏi trả lời

GV nhận xét (cho điểm)

Việt Nam ta

b Buổi sáng, sương muối phủ trắng cành cây, bãi

cỏ Gió bấc hun hút thổi Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù Mây bò lên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi

đường

2 Bài tập 2: Điền chủ ngữ:

a xe đạp, xe máy

b , hoa cúc, hoa huệ

c ., vườn nhãn, vườn mít

3 Bài tập 3:Chọn vị ngữ thích hợp

a bói cá thu mình trên cây, rụt cổ lại

b đến thăm thầy, cô giáo cũ

c , thẳng, xoè cánh quạt

d xanh biếc, hiền hoà

4 Bài tập 4:

" Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc."

Dấu phẩy nhằm mục đích tu từ Nhờ 2 dấu phẩy, Thép Mới đã ngắt câu thành những khúc

đoạn cân đối, diễn tả nhịp quay đều đặn, chậm rãi và nhẫn nại của chiếc cối xay

3 Củng cố (3'):

- Dấu phẩy có chức năng gì?

- Em rút ra bài học gì khi sử dụng dấu câu ?

4 Hướng dẫn học ở nhà (2')

- Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy

- Ôn toàn bộ kiến thức phần văn và Tiếng Việt trong chương trình kì II giờ sau trả bài

Trang 8

Tuần 35 (36)

Tiết:130 TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với loại hình bài học tổng kết chương trình của năm học

- Biết hệ thống hoá văn bản, nắm được các nhân vật chính trong truyện, các đặc trưng thể loại cơ

bản

- Củng cố nâng cao kiến thức, cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu; Nhận thức được hai chủ đề chính : Truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái trong hệ thống văn bản đã học

ở chương trình văn 6

- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong chương trình Tiếng Việt

- Biết nhận diện các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đã học: Danh từ, động từ, tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, câu đơn , so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá

- Biết phân tích các đơn vị ngôn ngữ đó

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức đã học kĩ năng dùng từ, đặt câu.

3 Thái độ: Học sinh có ý thức vận dụng các thể loại văn học kiến thức về các từ loại, các biện pháp tu

từ vào làm bài

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi các văn bản đã học, các ví dụ cho từng từ loại, phép tu từ, câu đơn

- HS: Ôn tập kiến thức theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Giới thiệu bài (1'):

3 Bài mới:

HĐ1(5'): Học sinh kể tên các văn bản đã học.

? Em hãy kể tên các văn bản đã học trong năm ?

HS bổ sung

GV nhận xét, kết luận bằng bảng phụ- HS đối

chiếu, bổ sung

HĐ2(5'): Hướng dẫn học sinh ôn lại một số khái

niệm thuật ngữ đã học

GV hướng dẫn HS trả lời về các khái niệm

HS bổ sung

GV nhận xét, kết luận

HĐ3(20'): Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá các

truyện đã học

A Phần Văn.

I Kể tên các văn bản đã học

II Một số khái niệm, thuật ngữ văn học

1 - Truyện truyền thuyết:

2 - Truyện cổ tích:

3 - Truyện ngụ ngôn:

4 - Truyện cười:

5 - Truyện trung đại:

6 - Văn bản nhật dụng:

III Các văn bản truyện:

GV hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống- xây dựng nội dung điền vào bảng

ST

T Tên văn bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính

1 Con Rồng, cháu tiên Âu Cơ, LLQuân - Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ, sinh ra dân tộc Việt Nam -> đề cao

nguồn gốc dân tộc

2 Bánh chưng, bánh

giầy Lang Liêu - Chăm chỉ, cần cù, gần gũi dân , đề cao lao động.

3 Thánh gióng Thánh Gióng - Người anh hùng mang sức mạnh của cộng đồng

4 Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Sức mạnh chống trả , chế ngự thiên nhiên

5 Sự tích Hồ Gươm Lê Lợi - Tướng tài, gây thanh thế cho cuộc kháng chiến

6 Thạch sanh Thạch sanh - Thật thà, tốt bụng, dũng cảm, tài năng, đề cao lòng nhân

đạo và yêu hoà bình

7 Em bé thông minh Em bé - Thông minh, đề cao tài trí

8 Cây bút thần Mã Lương - Tài giỏi, giúp đỡ người nghèo, trừng trị kẻ ác

Trang 9

9 Ông lão Ông lão và mụ vợ - Nhu nhược

- Tham lam, bội bạc -> ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác

10 Con hổ có nghĩa Con hổ - Đề cao ân nghĩa

11 Mẹ hiền dạy con Người mẹ - Thương con, tấm gương sáng về cách dạy con

12 Thầy thuốc Thái y họ phạm - Giỏi, có lòng nhân đức-> Đề cao đức tính cao đẹp của bậc

lương y

13 Bài học đường đời Dế Mèn - Kiêu căng, xốc nổi-> Rút ra được bài học

14 Bức tranh của em

gái tôi Người anhNgười em - Tự ái , ghen tị- Tài năng,, vị tha, nhân hậu

15 Buổi học cuối cùng Phrăng

Ha Men - Mải chơi, lườihọc-> Muốn được học tập- Yêu tiếng nói dân tộc -> Yêu nước

? Trong các nhân vật chính trên, chon 3 em nhân vật mà em thích nhất ? Vì sao ?

HĐ4(5'): Hướng dẫn học sinh so sánh điểm giống

nhau về phương thức biểu đạt giữa truyện dân gian,

truyện trung đại, truyện hiện đại:

- Về phương thức biểu đạt, các truyện dân gian,

truyện trung đại, truyện hiện đại có điểm gì giống

nhau ?

HĐ5(5'): Hướng dẫn học sinh hệ thống các

văn bản theo chủ đề

- Kể tên văn bản thể hiện lòng yêu nước ?

- Kể tên các văn bản thể hiện lòng nhân ái?

IV Điểm giống nhau giữa truyện dân gian, truyện trung

đại, truyện hiện đại:

Giống nhau: Các truyện đều trình bày diễn biến sự việc nên đều sử dụng chung phương thức biểu đạt là tự sự

V Các chủ đề chính:

- Thể hiện truyền thống yêu nước của dân tộc: Lượm,Cầu Long Biên -Chứng nhân lịch sử; Cây tre Việt Nam, Sông nước Cà Mau, Vượt thác, Lao xao, Động Phong Nha, Cô Tô

- Thể hiện lòng nhân ái:Sọ Dừa, Thạch Sanh, Con hổ có nghĩa, Thầy thuốcgiỏi cốt nhất ở tấm lòng, bài học đường

đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi, Đêm nay Bác không ngủ

B Phần tiếng Việt:

1 Các từ loại đã học:

HS theo rõi bảng trong SGK

Từ loại

Danh từ

VD

Đi, ném

ngủ

VD : Một, hai

VD:

Những, các

VD Này,nọ, kia

VD

Đã, sẽ,

đang

VD

Hà Nội

Bảng

VD

Đi, ném ngủ

c VD Vui, buồn

Trang 10

2 Các phép tu từ :

Các phép tu từ

Phép so sánh Phép nhân hoá Phép ẩn dụ Phép hoán dụ

3 Các kiểu cấu tạo câu:

Câu

Câu đơn , Câu ghép

Câu có từ là Câu không có

từ là

4 Các dấu câu đã học:

- Dấu kết thúc câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

- Dấu phân cách các bộ phận câu: Dấu phẩy

II Luyện tập:

1 Đặt câu với mỗi từ loại:

- HS đặt câu với các từ loại đã học

- GV kiểm tra, nhận xét

2 Đặt câu có dùng một trong các phép tu từ đã học:

- HS đặt câu

- GV kiểm tra, nhận xét

3 Củng cố (3'):

- GV hệ thống kiến thức

- Đấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi chấm, dấu chấm than có công dụng gì ?

4 Hướng dẫn học ở nhà(2'):

- Đặt câu với mỗi biện pháp tu từ đã học

- Chuẩn bị bài ôn tập tổng hợp

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:54

w